Khái niệm Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin.. Danh pháp - Tên gốc - chức : tên gốc + amin - Tên thay thế : tên
Trang 1AMIN - AMINOAXIT - PEPTIT
I AMIN
1 Khái niệm
Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon
ta được amin Thí dụ :
CH3 – NH2 ; CH3 – NH – CH3 ; 3 3
3
| CH
− −
; CH2 = CH − CH2NH2 ; C6H5NH2
2 Phân loại
a) Theo đặc điểm cấu tạo của gốc hiđrocacbon
Amin thơm (thí dụ : anilin C6H5NH2),
amin béo (thí dụ : etylamin C2H5NH2),
amin dị vòng (thí dụ : piroliđin :
b) Theo bậc của amin
3 Danh pháp
- Tên gốc - chức : tên gốc + amin
- Tên thay thế : tên nhánh + tên mach chính + số chỉ + amin
Với amin bậc II và III : N-tên nhánh + tên mạch nhánh + tên mạch chính + số chỉ-amin
Tên gọi của một số amin
CH3NH2
C2H5NH2
CH3CH2CH2NH2
CH3CH(NH2)CH3
H2N[CH2]6NH2
C6H5NH2
C6H5NHCH3
C2H5NHCH3
Metylamin Etylamin Propylamin Isopropylamin
Phenylamin Metylphenylamin Etylmetylamin
Metanamin Etanamin Propan – 1−amin Propan – 2−amin Hexan-1,6-điamin Benzenamin N-Metylbenzenamin N-Metyletan-1-amin
Hexametylenđiamin Anilin
N-Metylanilin N-Metyletanamin
4.Đồng phân: Amin thường có đồng phân về mạch cacbon, vị trí nhóm chức amin và bậc của amin.
o Amin bậc một: R – NH2
o Amin bậc hai: R – NH – R’
''
R N R R
5 Công thức
Nâng cao : Ôn lại CT tổng quát : CnH2n + 2 – 2a – x (Chức)x
Từ CT trên => CT amin đơn chức : C n H 2n + 1 – 2a (NH 2 )
=> amin đơn chức no => a = 0: CnH2n + 1 NH2, có 1 lk π => a = 1: CnH2n – 1NH2
Trang 2Thay a vào => CT tương ứng
* Bậc của amin bằng số nguyên tử H trong amin bị thay thế bởi gốc hidrocabon
Vd: CH3 – NH2 (Bậc 1), CH3 – NH – CH3(Bậc 2), (CH3)3N (Bậc 3)
6 Tính chất hóa học
a) Tính chất của nhóm NH 2
* Tính bazơ: R-NH2 + H2O => [R-NH3]+OH
-Tác dụng với axit cho muối: R-NH2 + HCl => [R-NH3]+Cl
-CH3CH2CH2NH2 + H2O → [CH3CH2CH2NH3]+ + OH–
CH3NH2 + HCl → [CH3NH3]+Cl–
metylamin metylamoni clorua
-6 5 3
C H NH Cl
→
phenylamoni clorua
Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm tăng lực bazơ ; nhóm phenol (C 6 H 5 ) làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ do đó làm giảm lực bazơ.
R N H − > H N H − > C H − N H
* Tác dụng với HNO 2
Amin béo bậc I tạo thành ancol và khí N 2 :
R-NH2 + HONO => R-OH + N2 + H2O
C2H5NH2 + HONO → C2H5OH + N2↑ + H2O
Amin thơm bậc I:
ArNH2 + HNO2 + HCl => ArN2+Cl hay ArN2Cl
Anilin và các amin thơm bậc một tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 – 5OC) cho muối điazoni :
C6H5NH2 + HONO + HCl 0 5 C − o → C H N Cl6 5 2+ − + 2H2O
benzenđiazoni clorua
Tác dụng với dẫn xuất Halogen (Phản ứng ankyl hoá)
R-NH2 + CH3I => R-NHCH3 + HI
C2H5NH2 + CH3I → C2H5NHCH3 + HI
e) Anilin: có phản ứng thế dễ dàng 3 nguyên tử H của vòng benzen(o , p) => kết tủa trắng (dùng để nhận
biết anilin) hay phản ứng thế ở nhân thơm của anilin.
Chú ý các chất sau :
o anilin (C6H5NH2) và amino axit thường dùng
o Một số t/c hóa học cần nhớ:
Tác nhân Tính chất hóa học
Amin bậc I Amino axit Protein RNH 2 C 6 H 5 NH 2 H 2 N-CH(R)-COOH NH-CH(R 1 )-CO-NH-CH(R 2 )-CO
H 2 O Tạo dung
dịch bazo
Axit HCl Tạo muối Tạo muối Tạo muối Tạo muối hoặc bị thủy phân khi đun nóng
Bazo tan
(NaOH)
Tạo muối Thủy phân khi đun nóng
Trang 3Br 2 /H 2 O Tạo kết tủa
trắng
tham gia phản ứng trùng ngưng
7.Các dạng bài tập thường gặp :
Dạng 1: Số đồng phân của amin đơn :
phân
Vd1: Cho amin no đơn chức có %N = 23,72% Tìm số đồng phân bậc 3 của amin đó
PP: amin no đơn chức => CT : CnH2n+1NH2
amin
M 100% 14.100%
23,72%
CT : C3H7N2 => Có đồng phân bậc 3 là 1 ( Bảng trên đó C3H9N)
Dạng 2: So sánh tính bazơ của các amin
Nguyên tắc :
Amin còn dư đôi e chưa liên kết trên nguyên từ Nitơ nên thể hiện tính bazơ => đặc trưng cho khả năng nhận proton H+
Nhóm ankyl có ảnh hưởng làm tăng mật độ e ở nguyên tử Nitơ => làm tăng tính bazơ >NH3
Nhóm phenyl (C6H5-) làm giảm mật đô e trên nguyên tử Nitơ => làm giảm tính bazơ.< NH3
Lực bazơ : CnH2n+1NH2 > NH3 > C6H5-NH2
Amin bậc 2 > Amin bậc 1
Giải thích: Do amin bậc 2 (R-NH-R’) có hai gốc HC nên mật độ đẩy e vào nguyên tử N trung
tâm lớn hơn amin bậc 1 (R-NH2)
Amin càng có nhiều gốc ankyl, gốc ankyl càng lớn => tính bazơ càng mạnh
gốc phenyl => tính bazơ càng yếu
* Ví dụ: So sánh tính bazơ của các hợp chất hữu cơ sau: NH3, C2H5NH2, CH3NH2, C6H5NH2, (C6H5)2NH, (C2H5)2NH, C6H5 - CH2NH2 ?
(C 2 H 5 ) 2 NH>C 2 H 5 NH 2 >CH 3 NH 2 >NH 3 >C 6 H 5 >CH 2 NH 2 >C 6 H 5 NH 2 >(C 6 H 5 ) 2 NH
Vd1: Cho các chất: (1)amoniac, (2)metylamin, (3)anilin, (4)đimetylamin Tính bazơ tăng dần theo thứ tự
nào sau đây?
A (1) < (3) < (2) < (4) B (3) < (1) < (2) < (4)
C (1) < (2) < (3) < (4) D (3) < (1) < (4) < (2).
Amoniac : NH3 ; metyamin : CH3NH2 ; anilin : C6H5NH2;
đimetyl amin : CH3 – NH – CH3
Dựa vào tính chất trên: anilin có vòng benzen(gốc phenyl) => Tính bazơ yếu nhất, NH3 ở mức trung gian >
C6H5NH2
Amin bậc I (CH3NH2) < Amin bậc 2 (NH3 – NH –NH3)
Trang 4=> Thư tự : C6H5NH2 < CH3 < CH3NH2<(CH3)NH
Dạng 3: Xác định số nhóm chức :
Nếu đề bài cho số mol amin và số mol axit (H+) lập tỉ số :
amin
n n
+
Nếu amin chỉ có 1 N => số chức = 1
Vd: Để trung hòa 50 ml dd amin no,(trong amin có 2 nguyên tử Nitơ)cần 40 ml dd HCl 0,1 M Tính CM
của đimetyl amin đã dùng là :
amin
n n
2
=> CM amin = 0,04 M
Dạng 4 : Xác đinh số mol của của amin nếu biết số mol của CO 2 & H 2 O :
Nếu đề bài chưa cho amin no, đơn chức thì ta cứ giả sử là amin no, đơn
Khi đốt cháy nH O 2 >nCO 2, ta lấy : n H O 2 - n CO 2 = 1,5n amin
Cách chứng minh như phần hidrocacbon CT amin no đơn chức : CnH2n+1NH2
PT : CnH2n+3N2 + O2 => nCO2 + (n+3/2)H2O + N2
Ta lấy nH O 2 −nCO 2 =1,5x 1,5n= amin
a min H O CO
−
Tương tự có CT đối với amin không no , đơn chức
+ Có 1 lk π , Có 2 lk π , Chứng minh tương tự
Nếu đề bài cho amin đơn chức, mà khi đốt cháy tạo ra biết n CO 2 và n N 2 thì ta có CT sau
Vì amin đơn chức => có 1 N Áp dụng ĐLBT nguyên tố N => namin =2nN 2
2
n(n)
Vd 1 : Đốt cháy hoàn toàn a mol hh X gồm 2 amin no đơn chức liên tiếp nhau thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 g H2O Giá trị của a là :
A 0,05 mol B 0,1 mol C 0,15 mol D 0,2 mol
Tìm CT 2 amin đó ?
amin
n
1,5
−
= (0,4 – 0,25)/1,5 = 0,1 mol
CT amin : n = CO 2
amin
n 0, 25
2,5
n = 0,1 = => Amin có CT : CnH2n+1NH2
n = 2 và n = 3 : C2H5NH2 và C3H7NH2
Vd 2 : Aminoaxit X chứa một nhóm chứcamin bậc nhất trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được CO2 và N2 theo tỉ lệ thể tích là 4 : 1 X có công thức cấu tạo là:
A H2N – CH2 – CH2 –COOH B H2N – (CH2)3 – COOH
Dựa vào đáp án => amin X chỉ có 1 N => 2nN2 = namin (BT NT Nito)
2
Dạng 5: tìm CTPT của amin đơn, nếu biết % khối lượng N hoặc %H hay %C cũng được:
Gọi R là gốc hidrocacbon của amin cần tìm
Trang 5Vd: amin đơn chức CT : R-NH2
Mốt số gốc hidrocacbon thường gặp :
15 : CH3- ; 27 : CH2=CH- ; 29 : C2H5- ; 43 :C3H7- ; 57 : C4H9
-Vd 1: Cho amin no, đơn chức bậc 1 có %N = 31,11% Tìm CT của amin đó
Nhớ lại CT tổng quát : CnH2n+2 – 2a – m(Chức)m ( a là tổng pi tính ở phần trên)
Ở đây vì amin đơn chức => m = 1 , Vì amin no => a = 0
=> CT: CnH2n+2 – 1 NH2 = CnH2n+1NH2
+ 17 31,11% 14
% 100
14
Dạng 6: Cho amin tác dụng với dd FeCl 3 , Cu(NO 3 ) 2 tạo kết tủa :
Amin có khả năng tác dụng với dd FeCl3, Cu(NO3)2 xảy ra theo p/trình :
3RNH2 + FeCl3 + 3H2O => Fe(OH)3 + 3RNH3Cl
2RNH2 + Cu(NO3)2 + 2H2O => Cu(OH)2 + 2RNH2NO3
Thường thì bài hay cho m kết tủa : Fe(OH)3 hoặc Cu(OH)2
Dạng 7: tìm CTPT của amin dựa theo phản ứng cháy
- Công thức : AD CT : Tìm CT bất kì : CnH2n+2 – 2a – m(Chức)m Ta có
Amin bất kỳ : CxHyNz với y ≤ 2x + 2 +z y chẳn thì z chẳn, y lẻ thì z lẻ
Amin đơn chức : CxHyN
Amin đơn chức no : CnH2n+1NH2 , CnH2n+3NH2
Amin đa chức no : CnH2n+2-z(NH2)z , CnH2n+2+zNz
Nếu đề cho phần trăm khối lượng từng nguyên tố thì lập CT đơn giản nhất, dựa vào giả thuyết biện luận Theo Tỉ lệ : x : y : z
Nếu đề bài cho số mol sản phẩm thì làm tương tự dạng 3, tìm được số ngtử C trung bình, dựa vào yêu cầu đưa ra CT đúng
Nếu đề bài cho m g amin đơn chức đốt cháy hoàn toàn trong không khí vừa đủ (chứa 20% oxi, 80% nitơ) thu được chỉ k mol CO2 hoặc cả k mol CO2 lẫn x mol nitơ , ta có thể làm như ví dụ:
Vd 1 : Đốt cháy hoàn toàn 1,18 g amin đơn chức B bằng một lượng oxi vừa đủ Dẫn toàn bộ sản phẩm qua
bình đựng nước vôi trong dư thu được 6gam kết tủa CTPT của B là :
Gọi công thức là CxHyN
CxHyN + O2 => x CO2
Ta có tỷ lệ : x.namin =nCO 2
14 12
18
,
1
. = => = −
+
+
x y
y
x
Cho x chạy từ 1=>3 : chỉ có giá trị x=3 và y=9 là thoả đk Vậy CTPT là C3H9N
Vd 2 : Đốt cháy hoàn toàn 1,18g amin đơn chức B bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 20% oxi, 80%
nitơ) Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí duy nhất thoát ra Công thức phân tử của B là :
Gọi công thức là CxHyN Theo đề nCaCO 3 =nCO 2= 0,06 mol
CxHyN + (x + y/4) O2 => x CO2 + y/2 H2O + ½ N2
Theo pt :
y 0,06(x )
0, 46x 0,06y 0,84(2)
+
+ +
∑
Giải (1) & (2) ⇒ x = 3, y = 9 Vậy CTPT là C3H9N
Trang 6 Nếu bài toán cho đốt cháy một amin bằng không khí, rồi thu a mol CO2; b mol H2O; c mol N2.Ta làm như sau :
Tìm khối lượng O trong CO2; H2O = khối lượng Oxi tham gia phản ứng ( BT Nguyên tố O)
=> số mol oxi => số mol Nitơ trong kk = 4nO 2 (Nếu bài tập cho đốt trong không khí còn Nếu đốt trong O2
thì không phải tính)
=> số mol Nitơ sinh ra trong phản ứng cháy Từ đó ta sẽ được số mol C, H, N trong amin => Tìm CTĐGN
=> CTPT
Vd 1 : Một amino axit chứa 46,6% C, 8,74% H, 13,59% N,còn lại là oxi Công thức đơn giản nhất trùng với
công thức phân tử CTPT đúng của amino axit là
A.C3H7O2N B.C4H9O2N C.C5H9O2N D.C6H10O2N
Bài giải:
Ta có: % O = 100 - (46,6 + 8,74 + 13,59) = 31,07 %
16
07 , 31 : 1
74 , 8 : 12
6 , 46 14
% : 16
% : 1
% : 12
= 3,88 : 8,74 : 1,94 : 0,97 = 4 : 9 : 2 : 1
=> CTĐG : C4H9O2N => Chọn B
* Nếu làm trắc nghiệm như thế thì hơi lâu
Mẹo Để ý đáp án: Số C đều khác nhau và số N giống nhau (Đề bài hay cho kiểu này)
⇒ Chỉ cần xét tỉ lệ giữa C và N thôi không cần O và H
Xét tỉ lệ ta được C : O = 4 : 1 => B
Vd 2 : Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí
đo ở đktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là (cho H = 1, O = 16)Chọn một đáp án dưới đây
A C3H7N B C3H9N C C4H9N D C2H7N
Câu này khác xét tỉ lệ C : H hay hơn Tìm được tỉ lệ 1 : 3 => B
Vì đáp án A và B tỉ lệ C : N = 3: 1
Dạng 8: Cho amin tác dụng với HCl: (PP Giải bài tập dùng tăng giảm khối lượng)
Vd amin bậc 1:
Aminno axit : NH2 – R –COOH + HCl => ClNH3-R-COOH
Giả sử 1mol 1mol => 1mol
=> m↑ = mmuối – mamin = 36,5 g (vì Pứ cộng HCl)
Với xmol => xmol => xmol => m Tăng = 36,5x g
m muối = mamin + namin (HCl hoặc muối).36,5
Hoặc dùng BT Khối lượng : mamin + mHCl = mmuối (Chính là CT trên)
Dang 9: Trộn hỗn hợp gồm amin và hiđrocacbon rồi đem đốt cháy
Xét ví dụ sau :
Vd: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 100ml hh gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp
thu được 140ml CO2 và 250ml nước (các V ở cùng điều kiện) CTPT của hai hiđrocacbon?
Ta thấy :
Hỗn hợp gồm (C2H5)2NH và CxHy (x là số ngtử C trung bình của hai HC)
Gọi n là số nguyên tử C trung bình => 1 , 4
100
140 =
=
n
Vậy một trong hai chất phải có 1 chất có số ngtử C > 1,4 , là (C2H5)2NH
Chất còn lại có số ngtử C nhỏ hơn 1,4 => x < 1,4 => hai hiđrocacbon đồng đẵng kế tiếp trên phải thuộc dãy đồng đẳng của ankan Vậy 2 hiđrocacbon cần tìm là CH4 và C2H6
II AMINO AXIT
1 Định nghĩa: Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)
Thí dụ :
Trang 72 2
H N CH− −COOH ;
2
R CH COOH
| NH
;
2
2
| NH
;
2 Công thức phân tử: ( H 2 N) x -R(COOH) y
Nâng cao : Ôn lại CT tổng quát : CnH2n + 2 – 2a – x (Chức)x
o CT tổng quát của amino axit : CnH2n + 2 – 2a – x (NH2)x với a là số liên kết π và x là số nhóm chức
o CT tổng quát của amino Axit : (H2N)n – R – (COOH)n’ : n , n’ ≥ 1 : R là gốc hidrocacbon hóa trị(n+n’)
o Hoặc ( H2N)n – CxHy – (COOH)n’ : n , n’ ≥ 1 , x ≥ 1 , y + n + n’ ≤ 2x + 2
o Amino axit chứa 1 nhóm amino (NH2) và một nhóm chức axit (COOH) no mạch hở : H2N-R-COOH
Khi :
o x = y ta có amino axit trung tính => quỳ tím không đổi màu
o x > y ta có amino axit có tính bazo => quỳ tím hóa xanh
o x < y ta có amino axit có tính axit => quỳ tím hóa đỏ
3 Danh pháp
- Tên thay thế : axit + số chỉ + amino + tên axit
- Tên bán hệ thống : axit + tên vị trí (α −;β −) + tên axit thông thường
Tên gọi của một số amino axit
hệ thống
Tên thường
Kí hiệu
2
2
−
3
2
CH CH COOH
NH
3
CH NH
| 2
p HOC H CH CH COOH
NH
Axit-2-amino-3(4 hiđroxiphenyl) propanoic
Axit
α −amino-β −
(p hiđroxiphenyl) propionic
[ 2 2]
2
NH
2
H N CH CH COOH
| NH
hexanoic
Axit α ε −,
Trang 84 Tính chất hóa học
a) Tính chất lưỡng tính
Glyxin phản ứng với axit vô cơ mạnh cho muối, đồng thời glyxin cũng phản ứng với bazơ mạnh cho muối
và nước
H2N – CH2 – COOH + HCl → ClH3NCH2COOH hoặc H3N+- CH2 – COO– + HCl → ClH3NCH2COOH
H2N – CH2 – COOH + NaOH → H2N – CH2 – COONa + H2O hoặc H3N+- CH2 – COO– + NaOH → H2N – CH2 – COONa + H2O
b) Phản ứng este hoá nhóm COOH
Tương tự axit cacboxylic, amino axit phản ứng được với ancol (có axit vô cơ mạnh xúc tác) cho este
RCH(NH2)COOH + R’OH => RCH(NH2)COOR’ + H2O
H2NCH2COOH + C2H5OH ¬ khÝ HCl→ NH2CH2COOC2H5 + H2O
Amino axit có tính chất của nhóm COOH
* Tính axit: RCH(NH2)COOH + NaOH => RCH(NH2)COONa + H2O
c) Phản ứng của nhóm NH 2 với HNO 2
H2NCH2COOH + HNO2 → HOCH2COOH + N2↑ + H2O
d) Phản ứng trùng ngưng
t /ng 2
nH N R COOH − − → ( HN R CO ) − − n + nH O2
Phản ứng trùng ngưng của các ε– và ω– amino axit tạo poliamit:
nH2N-[CH2]5-COOH => ( NH-[CH2]5-CO )n + nH2O
axit ε- aminocaproic policaproamit.
III PEPTIT
1) Cấu tạo
- Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α−amino axit liên kết với nhau bằng các liên kết peptit
- Các peptit được phân thành hai loại :
Oligopeptit : từ 2 đến 10 gốc α−amino axit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit đecapeptit
Polipeptit từ 11 đến 50 gốc α−amino axit
- Liên kết trong phân tử là liên kết peptit :
- Đồng phân : khi thay đổi trật tự liên kết sẽ tạo ra các peptit đồng phân, thí dụ :
3
|
| CH
CH
Nếu phân tử peptit chứa n gốc α−amino axit thì số đồng phân loại peptit sẽ là n ! (chứa tất cả các
aminoaxit)
Số đồng phân x peptit tạo ra từ hh gồm n aminoxit là a x
- Cách gọi tên :
2 2
H NCH CO NH CHCO NH CH COOH
glyxylalanylleuxin (Gly-Ala-Val)
2 Tính chất :
- Phản ứng thủy phân:
- Phản ứng màu +HNO3(đ)→ Kết tủa vàng(lòng trắng trứng + HNO3 →kết tủa vàng)
+ Cu(OH)2 → Xuất hiện màu tím đặc trưng ( p/ứ biure).(từ tripeptit trở lên) (lòng trứng trứng + Cu(OH)2 → màu tím đặc trưng)
Trang 9Protein: Có cấu tạo và tính chất tương tự peptit, có phân tử khối lớn Protein có vai trò là nền tảng của
mọi sự sống
T/c vật lí :
o Protein tồn tại ở 2 dạng chính :
Dạng protein hình sợi : móng, sừng, miozin của bắp cơ………
Dạng protein hình cầu : lòng trắng trứng, hemoglobin của máu…………
o Tính tan :
Protein hình sợi không tan trong nước Protein hình cầu tan trong nước tạo thành các dd keo như anbumin(lòng trắng trứng), hemoglobin(máu)
o Sự đông tụ : Khi đun nóng hoặc cho axit hoặc bazo hay một số muối vào dd protein, protein
sẽ đông tụ lại, tách khỏi dd
T/c hóa học
o Phản ứng thủy phân : P +nH2O → hh các α-amino axit (ĐK : to, xt, H+,OH- hay enzim)
o Phản ứng màu :
- Kết tủa vàng(lòng trắng trứng + HNO3 →kết tủa vàng)
- Xuất hiện màu tím đặc trưng ( p/ứ biure).(từ tripeptit trở lên) (lòng trứng trứng + Cu(OH)2 → màu tím đặc trưng)
POLIME - VẬT LIỆU POLIME
I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ DANH PHÁP
1 Khái niệm
Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ (gọi là mắt xích) liên kết với nhau tạo nên.
Ví dụ : Nilon-6 ( NH[CH ] CO )2 6 n do các mắt xích -NH[CH ] CO - 2 6 tạo nên, n được gọi là hệ số polime hoá hay độ polime hoá
2 Phân loại
Theo nguồn gốc:
+ polime thiên nhiên (có nguồn gốc từ thiên nhiên) như cao su, xenlulozơ, ;
+ polime tổng hợp (do con người tổng hợp nên) như polietilen, nhựa phenol-fomanđehit,
+ polime nhân tạo hay bán tổng hợp (do chế biến một phần polime trong thiên nhiên) như xenlulozơ trinitrat, tơ visco,
Theo cách tổng hợp,
+ polime trùng hợp (tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp)
+ polime trùng ngưng (tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng)
3 Danh pháp
( CH CH CH2 = 2 −CH2 −CH )n
|
C H
poli(vinyl clorua) poli(butađien stiren)
từ vinyl clorua tổng hợp được poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat),
Một số polime có tên riêng (tên thông thường) Thí dụ :
Trang 10Teflon: ( CF -CF )2 2 n; nilon-6 : ( NH- [CH ] -CO )2 5 n xenlulozơ: (C6H10O5)n;
II TÍNH CHẤT
1 Tính chất vật lí
- Chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định mà nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ khá rộng Khi nóng chảy, đa số polime cho chất lỏng nhớt, để nguội sẽ rắn lại gọi là chất nhiệt dẻo Một số polime không nóng chảy mà bị phân huỷ khi đun nóng, gọi là chất nhiệt rắn
- Đa số polime không tan trong các dung môi thông thường, một số tan được trong dung môi thích hợp
cho dung dịch nhớt, thí dụ : cao su tan trong benzen, toluen,
- Nhiều polime có tính dẻo (polietilen, polipropilen, ), một số khác có tính đàn hồi (cao su), số khác nữa
có thể kéo được thành sợi dai bền (nilon-6, nilon-6,6, ) Có polime trong suốt mà không giòn như poli(metyl metacrylat) Nhiều polime có tính cách điện, cách nhiệt (polietilen, poli(vinyl clorua), ) hoặc có tính bán dẫn (poliaxetilen, polithiophen)
2 Tính chất hoá học
Polime có thể tham gia phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên mạch và phát triển mạch polime
a) Phản ứng giữ nguyên mạch polime
Các nhóm thế đính vào mạch polime có thể tham gia phản ứng mà không làm thay đổi mạch polime Thí
dụ : Poli(vinyl axetat) bị thuỷ phân cho poli(vinyl ancol).
n
3
| OCOCH
−
2
| OH
Những polime có liên kết đôi trong mạch có thể tham gia phản ứng cộng vào liên kết đôi mà không làm thay
đổi mạch cacbon Thí dụ : cao su tác dụng với HCl cho cao su hiđroclo hoá :
C=C
n
C C
Cl
H
n
b) Phản ứng phân cắt mạch polime
Tinh bột, xenlulozơ, protein, nilon, bị thuỷ phân cắt mạch trong môi trường axit, polistiren bị nhiệt
phân cho stiren, cao su bị nhiệt phân cho isopren,
Thí dụ:
t ,xto → ( NH[CH2]5CO ) n +nH2O t xt n H2N[CH2]5COOH
0,
Polime trùng hợp bị nhiệt phân hay quang phân thành các đoạn nhỏ và cuối cùng là monome ban đầu, gọi là p.ứng giải trùng hợp hay đepolime hoá
c) Phản ứng khâu mạch polime
Khi hấp nóng cao su thô với lưu huỳnh thì thu được cao su lưu hoá Ở cao su lưu hoá, các mạch polime được nối với nhau bởi các cầu –S-S- Khi đun nóng nhựa rezol thu được nhựa rezit, trong đó các mạch
polime được khâu với nhau bởi các nhóm –CH2– :
III ĐIỀU CHẾ POLIME
1 Phản ứng trùng hợp
Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tương tự nhau thành phân
tử rất lớn (polime).
Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp:
Phân tử phải có liên kết bội (như CH2=CH2, CH2=CHC6H5 , CH2= CH-CH=CH2) hoặc vòng kém bền như :
Thí dụ :