1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nối đất trong hệ thống điện

42 3,5K 71
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nối đất trong hệ thống điện
Tác giả Phạm Quốc Thái
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Điểm trung tính có thể nối đất trực tiếp hay nối đất qua một điện trở hoặc điện kháng  Nếu điểm trung tính không nối với điểm đất nào, người ta gọi là hệ thống cách đất...  Trong hệ

Trang 1

Tài liệu hướng dẫn

Dành cho công nhân kỹ thuật

Và kỹ sư mới ra trường

Phạm Quốc Thái biên soạn

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT Trung tính trong hệ thống điện

 Hệ thống điện ba pha

bao gồm 3 điện áp được

đo giữa các pha với

nhau, và một điểm

chung gọi là điểm “trung

tính”

 Thông thường, điểm

trung tính là điểm chung

của hệ thống 3 pha nối

hình sao

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT

Đặc điểm của điểm trung tính

 Điểm trung tính có thể hiện hữu hoặc cũng có thể không.

 Điểm trung tính có thể được nối đất, nhưng cũng có thể không

 Điểm trung tính có thể nối đất trực tiếp hay nối đất qua một điện trở hoặc điện kháng

 Nếu điểm trung tính không nối với điểm đất nào, người ta gọi là hệ thống cách đất.

Trang 5

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT

Vai trò của hệ thống nối đất

 Khi cách điện của hệ thống có sự cố, hoặc khi có một pha chạm đất, các giá trị dòng điện ngắn mạch, điện áp tiếp xúc, và quá điện áp phụ thuộc nhiều vào phương thức nối đất

 Kiểu nối đất trực tiếp giảm được quá điện áp, nhưng lại làm tăng dòng điện chạm đất

 Trung tính cách đất giảm dòng chạm đất nhưng lại tăng nguy cơ quá điện áp

 Khả năng vận hành liên tục khi chạm đất phụ thuộc trực tiếp vào hệ thống nối đất

 Trung tính cách đất: cho phép vận hành liên tục ngay cả khi có một pha chạm đất

 Trung tính nối đất trực tiếp hay nối đất qua trở kháng

nhỏ: cắt mạch ngay từ lần chạm đất đầu tiên

Trang 6

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NỐI ĐẤT

Tác động của việc nối đất

 Việc phát triển sự cố tại một số thiết bị như động

cơ, máy phát điện, mức độ gây hỏng cách điện cũng tùy thuộc vào hệ thống nối đất

 Trong hệ thống trung tính nối đất thiết bị điện bị ảnh hưởng của việc chạm đất nhiều hơn và gây hư hỏng nặng nề hơn, vì dòng điện chạm đất lớn hơn.

 Trong hệ thống trung tính cách đất hoặc trung tính nối đất qua tổng trở, các hư hỏng này giảm thấp, nhưng thiết bị phải có cấp điện áp phù hợp với khả năng xảy

ra quá áp của loại lưới này

Trang 7

 T Trung tính nối đất trực tiếp

 I Không nối đất hoặc nối đất qua tổng trở lớn (thí dụ 2.000 Ω)

 Chữ cái thứ nhì xác định những phần dẫn điện hở của hệ

thống nối với đất thế nào:

 T Các phần dẫn điện hở được nối trực tiếp với đất

 N Các phần dẫn điện hở được nối trực tiếp với dây trung tính

Phần dẫn điện hở : là các phần có thể dẫn điện mà con người có

thể nhìn thấy và tiếp xúc được Thí dụ như sườn máy, vỏ tủ

điện

Trang 8

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT MẠNG HẠ ÁP

Các kiểu nối đất – Kiểu I T

Hệ thống không nối đất hoặc nối đất qua tổng trở cao

Chữ cái đầu tiên I

 Trung tính không nối đất hoặc nối đất qua tổng trở cao

 (Thường là một trở kháng khoảng 1700 Ω)

Chữ cái thứ nhì “T

 Các phần dẫn điện hở của tải được nối xuống đất

 Các nhóm tải ở xa có thể được nối đất riêng rẽ

Trang 9

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT MẠNG HẠ ÁP

Các kiểu nối đất – Đặc điểm của kiểu I T

 – Khi có sự cố chạm đất hai điểm sẽ được bảo vệ bằng các thiết bị bảo vệ ngắn mạch pha – pha (máy cắt, cầu chì )

 – Nếu dòng sự cố chưa đủ lớn để thiết bị bảo vệ ngắn

mạch pha – pha tác động, có thể bảo vệ bằng dòng thứ

tự không (đặc biệt là với những tải ở xa)

 – Không khuyến khích sử dụng dây trung tính

 – Bắt buộc phải có bộ giới hạn quá áp đặt giữa trung tính máy biến áp và đất Bộ phận này dẫn các quá điện áp nội

bộ xuống đất, bảo vệ mạng hạ áp không bị quá điện áp khi có phóng điện giữa cuộn dây hạ áp của máy biến áp

Trang 10

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT MẠNG HẠ ÁP Các kiểu nối đất – Kiểu T T

Hệ thống trung tính nối đất trực tiếp

Chữ cái đầu tiên T

 Trung tính được nối đất trực tiếp

Chữ cái thứ nhì T

 Các phần dẫn điện hở của tải được nối liên kết với nhau

 Mỗi nhóm nối liên kết phải nối xuống đất.

 Các nhóm tải ở xa có thể được nối đất riêng rẽ

Trang 11

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT MẠNG HẠ ÁP

Các kiểu nối đất – Đặc điểm của kiểu T T

 – Bắt buộc phải có thiết bị bảo vệ dòng thứ tự không.

 – Tất cả các phần dẫn điện hở đuợc bảo vệ bằng cùng thiết bị thì phải cùng nối đất cùng một điểm

 – Đất của dây trung tính và đất của các phần dẫn điện

hở có thể nối chung với nhau, hoặc không nối chung

 – Có thể sử dụng dây trung tính hoặc không sử dụng.

Trang 12

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT MẠNG HẠ ÁP

Các kiểu nối đất – Kiểu T N

TN Hệ thống nối đất trực tiếp,

phần dẫn điện hở nối trung tính

Chữ cái đầu tiên T

 Trung tính được nối đất trực tiếp

Chữ cái thứ nhì N

 Các phần dẫn điện hở của tải được nối với dây trung tính

 Có hai loại hệ thống:

 TNC: Dây trung tính và dây bảo vệ kết hợp với nhau.

 TNS: Dây trung tính và dây nối đất bảo vệ riêng rẽ

Trang 13

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT MẠNG HẠ ÁP

Các kiểu nối đất – Kiểu T N C

 Dây trung tính và dây nối đất bảo vệ kết hợp với nhau thành 1 dây gọi là PEN

 Được định danh bằng chữ cái thứ ba C và gọi là hệ thống TNC

 Phải nối đất lặp lại phân bố đều dọc theo dây PEN để tránh điện

áp cao trên các phần dẫn điện hở trong trường hợp có chạm

đất

 Không được sử dụng với dây dẫn đồng có thiết diện dưới

10mm2 hoặc dây dẫn nhôm dưới 16 mm2

Trang 14

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT MẠNG HẠ ÁP

Các kiểu nối đất – Kiểu T N S

 Dây trung tính và dây nối dất bảo vệ riêng biệt

 Được định danh bằng chữ cái thứ ba S và gọi là TNS

 Phải nối đất lặp lại phân bố đều dọc theo dây dẫn PE để tránh điện áp cao xuất hiện trên các phần dẫn điện hở khi

có sự cố

 Không được dùng phía thượng nguồn hệ thống TNC

Trang 15

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT MẠNG HẠ ÁP

Đặc điểm của kiểu nối đất T N C và T N S

 – Tác động cắt mạch khi có sự cố nhờ vào thiết bị bảo vệ ngắn mạch pha – pha như máy cắt, cầu

chì

 Lưu ý:

 Cả 2 hệ TNS và TNC có thể được sử dụng trong cùng một công trình

 Hệ thống TNC (4 dây) không bao giờ được nằm phía

hạ nguồn của hệ thống TNS (5 dây).

Trang 16

SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT HẠ ÁP

Hệ thống nối đất kiểu I T

Yêu cầu về bảo vệ:

 Nối các phần dẫn điện hở với nhau và nối đất

 Phải có thiết bị chỉ báo chạm đất lần đầu bằng 1 thiết

bị kiểm soát cách điện thường xuyên

 Cắt mạch khi có sự cố điểm thứ 2 bằng thiết bị bảo vệ quá dòng (máy cắt hoặc cầu chì )

Trang 17

• Cần nhân viên bảo trì giám sát hệ thống.

• Cần có cấp cách điện cao hơn cho các thiết bị trong hệ thống

• Lưới có thể bị rã khi sự cố lan truyền,

• Tải có dòng rò lớn phải dùng máy biến áp cách ly

• Phải kiểm tra phần cắt mạch khi sự cố kép

• Phải có thiết bị giới hạn quá áp

• Các phần dẫn điện hở của tất cả các thiết bị phải đẳng áp Nếu không đạt được, bắt buộc phải có thiết bị bảo vệ dòng thứ tự không

• Tránh không sử dụng đường dây trung tính

• Khó định vị sự cố trong các lưới rộng

Trang 18

SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT HẠ ÁP

Hệ thống nối đất kiểu T T

Yêu cầu về bảo vệ:

 Nối đất phần dẫn điện hở của các thiết bị phải kết hợp với thiết bị bảo vệ dòng thứ tự không (ít nhất ở 1 phía của thiết bị)

 Các thiết bị được bảo vệ với cùng rơ-le bảo vệ dòng thứ tự không phải có các phần dẫn điện hở nối vào cùng điểm nối đất

 Các thiết bị làm việc đồng thời phải có các phần dẫn điện hở nối vào cùng điểm nối đất

Trang 19

SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT HẠ ÁP

Hệ thống nối đất kiểu T T

Ưu điểm:

 Hệ thống đơn giản nhất, dễ thiết kế, vận hành và bảo trì

 Không đòi hỏi giám sát cách điện thường trực Chỉ cần kiểm tra định kỳ các thiết bị bảo vệ dòng thứ tự không

 Các thiết bị dòng thứ tự không sẽ giúp tránh được nguy cơ hỏa hoạn nếu độ nhạy của nó dưới hoặc bằng 500 mA

 Dễ định vị sự cố

 Khi có sự cố cách điện, dòng chạm đất nhỏ

Nhược điểm:

 Cắt mạch ngay khi có sự cố lần đầu

 Phải dùng thiết bị bảo vệ dòng thứ tự không trên mỗi đường cung cấp để bảo đảm tính chọn lọc

 Phải có đo đạc đặc biết đối với các tải có thể gây dòng rò lớn khi vận hành để tránh cho rơ le dòng thứ tự không tác động sai

 Cấp cho các tải này qua biến áp cách ly hoặc dùng rơ le dòng thứ

tự không có ngưỡng cao hơn

Trang 20

SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT HẠ ÁP

Hệ thống nối đất kiểu T N

Yêu cầu về bảo vệ:

 Bắt buộc phải nối chung và nối các phần dẫn điện hở với dây nối đất bảo vệ

 Cắt mạch khi có sự cố lần đầu tiên bằng thiết bị bảo vệ quá dòng (máy cắt hoặc cầu chì )

Trang 21

 Cần phải nối đất lặp lại phân bố đều dọc theo đường dây bảo vệ

 Phải kiểm tra phần cắt mạch khi sự cố

 Dây bảo vệ và dây mang tải trong cùng một mạch phải đi cùng đường dẫn

 Luôn đòi hỏi đẳng áp trên dây bảo vệ

 Cần phải tính toán họa tần 3 và họa tần bội 3 trong các bảo vệ đối với

hệ TNC

 nguy cơ gây hỏa hoạn khi chạm đất cao

 Dòng chạm đất cao, có thể gây hư hỏng cho thiết bị và gây nhiễu điện

từ

Trang 23

và bảo vệ

Nối đất qua tổng trở cao:

 Một trở kháng cao được nối giữa điểm trung tính

và đất

Trang 24

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRUNG ÁP

Các kiểu nối đất: Nối đất qua điện trở.

Nối đất qua điện

trở:

 Một điện trở được

chèn vào giữa điểm

trung tính và đất

Trang 25

HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRUNG ÁP

Các kiểu nối đất: Nối đất trực tiếp.

Nối đất qua điện kháng:

 Một điện kháng được chèn vào giữa điểm trung tính và đất

Trang 26

giữa điểm trung tính

và đất sao cho nếu có

 IC : Dòng qua điện dung pha – đất

Trang 27

SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRUNG ÁP

Hệ thống nối đất trực tiếp.

Yêu cầu về bảo vệ:

 Phải cắt mạch ra ngay khi có sự cố đầu tiên

Ưu điểm:

 Giảm được nguy cơ quá điện áp

 Cho phép sử dụng các thiết bị có cấp cách điện bằng điện áp

pha

Nhược điểm:

 Cắt mạch ngay khi sự cố lần đầu

 Dòng chạm đất rất cao, dẫn đến hư hỏng nặng và gây nhiễu điện

từ

 Nguy cơ cho con người cao, điện áp tiếp xúc cao

 Cần phải có thiết bị bảo vệ so lệch để nhanh chóng loại bỏ sự cố

 Hệ thống đắt tiền

Trang 28

SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRUNG ÁP

Hệ thống không nối đất.

Yêu cầu đối với bảo vệ:

 Không cắt mạch ngay khi sự cố cách điện đầu tiên

 Có biện pháp giám sát cách điện liên tục

 Có thiết bị chỉ thị chạm đất lần đầu tiên.

 Phải định vị và xóa sự cố đầu tiên.

 Phải cắt mạch khi có sự cố chạm đất lần thứ 2 (sự cố kép)

Ưu điểm:

 Cho phép vận hành liên tục khi chạm đất lần đầu vì không có dòng chạm đất lớn.

Nhược điểm:

 Có thể gây nguy hiểm cho người và thiết bị khi có chạm đất lần đầu

 Cách điện của các thiết bị phải có cấp tương đương điện áp pha – pha

 Nguy cơ quá điện áp nội bộ

 Nguy cơ cộng hưởng sắt từ

Trang 29

SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRUNG ÁP

Hệ thống nối đất qua điện trở.

Yêu cầu đối với bảo vệ:

 Cắt mạch ngay khi có sự cố đầu tiên.

Ưu điểm:

 Giới hạn dòng điện chạm đất (giảm hư hỏng và nhiễu)

 Giảm bớt được quá điện áp

 Dễ lựa chọn thiết bị bảo vệ

Nhược điểm:

 Cắt mạch ngay từ lần sự cố đầu tiên.

Trang 30

SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRUNG ÁP

Hệ thống nối đất qua điện cảm.

Yêu cầu đối với bảo vệ:

 Cắt mạch ngay từ lần sỰ cố đầu tiên

Ưu điểm:

 Giới hạn được dòng sự cố (giảm được hư hỏng và nhiễu loạn)

 Cho phép lựa chọn các bảo vệ đơn giản nếu IL >>IC

 Cuộn dây có điện trở thuần thấp, nên phát nhiệt ít

Nhược điểm:

 Có thể gây quá điện áp tại thời điểm chạm đất

 Cắt mạch ngay từ lần sự cố đầu tiên

Trang 31

SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRUNG ÁP

Hệ thống nối đất qua cuộn dây Petersen

Yêu cầu đối với bảo vệ:

 Không cắt mạch khi có sự cố chạm đất đầu tiên.

Ưu điểm:

 Nếu 3L0C0ω 2 =1 dòng điện chạm đất bằng 0

 Tự xóa những sự cố thoáng qua

 Hệ thống tiếp tục vận hành khi sự cố chạm đất lâu dài, và sẽ cắt khi có điểm sự cố thứ hai

 Sự cố đầu tiên phát hiện được bằng cách đo lường dòng điện qua cuộn dây Cuộn dây được thiết kế để có thể vận hành với dòng điện đó lâu dài

Nhược điểm:

 Khó đạt điều kiện 3L0C0ω 2 =1 vì không xác định chính xác được C của lưới

 Trong thời điểm sự cố, có dòng điện thứ tự không trong lưới

 Nguy cơ quá điện áp khi có sự cố cao.

 Khó khăn trong việc lựa chon cài đặt bảo vệ

 Nguy cơ cộng hưởng sắt từ

Trang 32

MẠCH NỐI ĐẤT TRUNG ÁP

Nối đất qua điện trở

 Một điện trở được chen vào

giữa điểm trung tính và

 những máy biến áp nối

hình sao, và có dây trung

tính sẵn có

 máy phát điện với dây

trung tính sẵn có

Trang 33

MẠCH NỐI ĐẤT TRUNG ÁP

Nối đất qua trung tính giả

 Khi không có sẵn dây trung tính (thí dụ như mạch điện nối tam giác) hệ thống sẽ được nối đất bằng cách tự tạo ra một trung tính giả

 Ngoài ra cũng có thể dùng một biến áp nối đất

 Trung tính giả cũng được dùng nếu có nhiều nguồn nối song song với nhau.

 Có nhiều cách để tạo ra trung tính giả

Trang 34

MẠCH TẠO TRUNG TÍNH GIẢ

Dùng máy biến áp nối sao / tam giác

 Sử dụng máy biến áp nối sao / tam giác

 Một điện trở giới hạn dòng nối giữa trung tính này với đất Mạch tam giác tự nó khép kín.

 Cuộn dây tam giác có tác dụng cân bằng dòng và

áp 3 pha.

Trang 35

MẠCH TẠO TRUNG TÍNH GIẢ

Dùng máy biến áp nối sao / tam giác hở.

 Sử dụng máy biến áp nối

sao / tam giác hở

 Trung tính phía trung áp

nối đất trực tiếp.

 Một điện trở giới hạn

dòng nối khép kín mạch

tam giác.

 Kinh tế hơn mạch sao,

tam giác, vì điện trở nằm

phía hạ áp

Trang 36

MẠCH TẠO TRUNG TÍNH GIẢ

Dùng máy biến áp nối zic-zac

 Sử dụng máy biến áp nối zic-zac

 Một điện trở giới hạn dòng nối giữa trung tính này với đất

 Mạch Zic-zac tự nó làm cân bằng dòng và áp 3 pha.

Trang 37

MẠCH TẠO TRUNG TÍNH GIẢ

Dùng máy biến áp nối đất.

 Sử dụng máy biến áp nối

sao /sao / tam giác hở

 Một điện trở giới hạn

dòng nối khép kín mạch

tam giác.

 Cuộn thứ cấp nối sao

khác mang tải như một

nguồn phụ trung áp / hạ

áp

Trang 38

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NỐI ĐẤT

Các máy biến áp song song.

 Trường hợp 1: mỗi máy

biến áp có các điện trở nối

đất không tách rời được.

Trang 39

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NỐI ĐẤT

Các máy biến áp nối song song.

áp có một điện trở nối đất

có thể tách rời được.

 Các thiết bị đóng cắt sẽ giúp trong thanh cái chỉ có 1 điểm nối đất cho dù có bao nhiêu thiết bị đang vận hành trên thanh cái

 Hệ thống bảo vệ sẽ phức tạp vì

có nhiều lựa chọn logic, số lượng các thiết bị đóng cắt và trạng thái của nó cùng với tình trạng của các thiết bị bảo vệ

 Ít được dùng trong thực tế.

Trang 40

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NỐI ĐẤT

Các máy biến áp nối song song

Trường hợp 3: không biến

áp nào có điện trở nối đất.

 Cần tạo ra một trung tính giả

trên thanh cái chính

 Loại bỏ được vấn đề trong

trường hợp 1 và 2

 Dòng chạm đất không thay

đổi theo số lượng máy biến áp

vận hành,

 mạch bảo vệ đơn giản hơn vì

không cần thiết phải bảo vệ

chạm đất định hướng hoặc

các thiết bị phân tích logic

Trang 41

 Cần có một hệ điều khiển logic để đưa 1 trong 2

trung tính giả ra khỏi vận hành khi máy cắt kết nối thanh cái đóng

Trang 42

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NỐI ĐẤT

Các máy nối song song trên 2 thanh cái

Ngày đăng: 15/09/2013, 19:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sao. - Nối đất trong hệ thống điện
Hình sao. (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w