Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về 2 bộ phận của VHVN VH dân gian và VH viết và quá trình phát triển của VH viết Việt Nam VH Trung đại và VH hiện đại 2.. Với bài “Tổn
Trang 1Tiết 1 -2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Ngày soạn: 14.08.09
Ngày giảng:………
Lớp giảng: ………
Sĩ số:………
A Mục tiêu bài học
Bài giảng này của GV ở bài học này hớng vào những mục đích, yêu cầu cơ bản sau đây:
1 Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quan nhất về 2 bộ phận của VHVN (VH dân gian và VH viết) và quá trình phát triển của VH viết Việt Nam (VH Trung
đại và VH hiện đại)
2 Nắm vững nhng vấn đề về: Thể loại của VHVN; con ngời trong VHVN
3 Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học
đ-ợc học Từ đó có lòng say mê với VHVN
B Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV Ngữ văn 10
- các tài liệu tham khảo: giới thiệu giáo án 10, ngữ văn lớp 6, 7 …
C Cách thức tổ chức
GV tổ chức giờ giảng theo cách kết hợp giữa nêu vấn đề, trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
D Tiến trình giờ giảng
1 ổn định
2 Giới thiệu bài mới.
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nhân dân Việt nam đã sáng tạo nên nhiều giá trị vật chất và tinh thần to lớn, đáng tự hào Trong những sáng tạo tinh thần đó, có nền văn học của dân tộc kết tinh tinh hoa của cha ông trong suốt trờng kì lịch sử
Với bài “Tổng quan văn học Việt Nam”, chúng tôi sẽ cung cấp cho các em những nhận thức cơ bản, những nét chính về nền văn học của nớc nhà
3 Hoạt động dạy học.–
Hoạt động của thày và trò Yêu cầu cần đạt
GV: hớng dẫn HS tìm hiểu nhan đề của
bài học
- Em hiểu thế nào là tổng quan văn học
việt nam?
HS: tổng quan văn học việt nam – cách
nhìn nhận, đánh giá 1 cách tổng quát
những nét lớn của văn học việt nam
GV: gọi HS đọc mục I SGK
Nền văn học Việt nam đợc hợp thành từ
các bộ phận văn học nào?
HS: gồm văn học DG và văn học viết
I Các bộ phận hợp thành của văn học việt nam.
Trang 2GV: Hãy kể tên một vài tác phẩm
VHDG mà em đã học hoặc biết?
HS đa ra một số tác phẩm VHDG GV
ghi bảng (nháp)
GV: Em hiểu VHDG là những sáng tác
nh thế nào?
GV: hãy cho biết những tác phẩm
VHDG ban vừa nêu thuộc những thể loại
nào?
HS trả lời GV điền trên bảng
GV: qua đó em có nhận xét gì về thể loại
của VHDG?
HS: phong phú
GV: dựa vào khái niệm và SGK, em hãy
cho biết VHDG có những đặc trng cơ
bản nào?
HS: trả lời GV chọn lọc ghi ý
GV: hãy kể tên một số tác phẩm văn học
viết mà em đã đợc học?
HS: kể tên GV ghi bảng (nháp)
GV: dấu hiệu dễ nhận biết sự khác nhau
giữa VHDG và văn học viết là ở chỗ
nào?
HS: văn học viết đợc ghi lại bằng văn tự
GV: em hiểu thế nào là văn học viết?
1 Văn học dân gian
a Khái niệm.
- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động (tri thức: trở thành ngời sáng tác nhng những tác phẩm đó phải tuân thủ đặc trng của VHDG)
- VHDG là tiếng nói, tình cảm chung của nhân dân
b Thể loại
- Thể loại của VHDG rất phong phú: Truyền thuyết, TCT, truyện ngụ ngôn, ca dao, tục ngữ …
c Đặc trng
- Tính truyền miệng
- Tính tập thể
- Gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
2 Văn học viết
a Khái niệm
- Là sáng tác của tri thức, đợc ghi lại bằng chữ viết
- Là sáng tạo của cá nhântác phẩm văn
Trang 3GV: nền VHVN từ xa cho đến nay về cơ
bản đợc viết bằng những hình thức văn
tự nào?
HS: Chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ
GV: ngoài ra còn có một số tác phẩm
viết bằng chữ Pháp
GV: kể tên một số tác phẩm văn học
bằng chữ Hán mà em biết?
HS: kể tên những tác phẩm văn học bằng
chữ Hán đã đợc học
GV: em hãy cho biết nguồn gốc của văn
tự Hán
HS: trả lời GV ghi bảng
GV: kể tên tác phẩm bằng chữ Nôm?
HS kể tên
GV: em biết gì về chữ Nôm?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: phần này các em sẽ đợc học cụ thể
trong giờ Tiếng việt (lịch sử phát triển
của tiếng việt)
GV: cho biết thể loại của văn học viết?
HS dựa vào SGK trả lời sau đó GV tổng
hợp lại ghi bảng
GV (thuyết giảng): VHVN là sản phẩm
tinh thần của tất cả các dân tộc c trú trên
lãnh thổ VN Đó là một nền văn học
học viết mang dấu ấn của tác giả
b Chữ viết của văn học Việt Nam
- Chứ Hán: là văn tự của ngời Hán, ngời Việt đọc chữ Hán theo cách riêng của mìnhcách đọc Hán Việt
- Chữ Nôm: là chữ viết cổ của ngời Việt, dựa vào chữ Hán mà đặt ra
- Chữ Quốc ngữ: sử dụng chữ cái la tinh
để ghi âm tiếng việt
c Hệ thống thể loại của văn học viết.
- Giai đoạn 1: từ thế kỉ X đến thế ki XIX + Văn học chữ Hán:
Văn xuôi: truyện kí, TT C hồi Thơ: cổ phong, đờng luật, từ khúc Văn biền ngẫu
+ Văn học chữ Nôm: thơ (thơ nôm đờng luật, truyện thơ, ngâm khúc), văn biền ngẫu
- Giai đoạn 2: từ đầu thế kỉ XX đến nay + Tự s: truyện ngắn, tiểu thuyết, kí + trữ tình: thơ trữ tình, trờng ca + Kịch: kịch nói, kịch thơ
II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
Trang 4thống nhất trong sự đa dạng Bên cạnh
những đặc trng chung, văn học của mỗi
vùng miền, mỗi tộc ngời lại có bản sắc
riêng làm phong phú cho nền văn học
của toàn dân tộc
Quá trình phát triển của văn học Việt
Nam gắn chặt với lịch sử chính trị, văn
hoá, xã hội của đất nớc Nhìn tổng quan
văn học Việt Nam trải qua 3 thời kì lớn:
+ Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
(VHTĐ)
+ Từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng T.8
1945 và sau CM T.8 cho đến hết thế kỉ
XX (VHHĐ)
GV: Cho biết bối cảnh hình thành và
phát triển của VHTĐ?
HS trả lời GV chọn lọc ghi bảng
GV: VHTĐVN đợc sáng tác bằng những
hình thức văn tự nào?
HS: 2 hình thức văn tự: chữ Hán và chữ
Nôm
GV: ở thời kì này chữ Hán có vai trò nh
thế nào? nền văn học chữ Hán ra đời và
tồn tại trong thời gian nào?
HS trả lời GV chọn lọc ghi bảng
GV: hãy kể tên những tác phẩm
VHTĐVN bằng chữ Hán?
HS:
- Thánh Tông Di thảo của Lê Thánh
Tông
- Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ
- Thợng kinh kí sự của Hải thợng lãn ông
- Hoàng Lê Nhất Thống chí của Ngô Gia
1.Văn học trung đại (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)
a Bối cảnh hình thành và phát triển
- Bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông
á, Đông Nam á
- Có quan hệ giao lu với nhiều nền văn hoá khu vực đặc biệt là Trung Quốc
b Hình thức văn tự
- Chữ Hán:
+ Vai trò: chữ Hán là phơng tiện để nhân dân ta tiếp nhân những học thuyết lớn của phơng Đông thời đó: Nho giáo, Phật giáo, t tởng Lão Trang
+ Văn học chữ Hán: ra đời từ thế kỉ X, tồn tại cho tới cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX
Trang 5Văn Phái
GV: (thuyết giảng) Ngoài ra ta thấy các
tác giả nh Nguyễn trãi, Nguyễn Du đều…
có những tác phẩm đợc viết bằng chữ
Hán
Ngay trong giai đoạn văn học chữ Nôm
phất triển mạnh thì văn học chữ Hán vẫn
có nhiều thanh tựu
GV: cho biết nguông gốc ra đời của chữ
Nôm và văn học chữ Nôm?
HS trả lời GV chọn loc ghi bảng
GV: Sự ra đời của chữ Nôm và văn học
chữ Nôm có vai trò nh thế nào?
GV: anh (chị) hãy kể tên 1 số tác phẩm
VHTĐVN bằng chữ Nôm?
HS: - Truyện Kiều của Nguyễn Du
- Lục Vân Tiên của Nguyễn Đnh Chiểu
- Sáng tác của Hồ Xuân Hơng (bà chúa
thơ Nôm)
GV: Ngoài ra còn có một số Truyện
Nôm khuyết danh: Tống Chân – Cúc
Hoa, Phạm Tải Ngọc Hoa
GV: So sánh 2 bộ phận văn học chữ Hán
và văn học chữ Nôm, cho biết bộ
phận văn học nào chịu nhièu ảnh hởng
của VHDG?
GV: em có suy nghĩ gì về sự phát triển
của văn học chữ Nôm?
HS trả lời GV ghi bảng
- Chữ Nôm
+ Nguồn gốc ra đời của chữ Nôm và văn học chữ Nôm:
chữ Nôm xuất hiện từ lâu
văn học chữ Nôm phát triển mạnh ở thế
kỉ XV và đạt đỉnh cao ở cuối thế kỉ XVIII - đầu XIX
+ Vai trò của chữ Nôm và văn học chữ Nôm:
Là kết quả của lịch sử phát triển văn học dân tộc
Là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng 1 nền văn hiến độc lập của dân tộc
KL: - So với văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm chịu ảnh hởng sâu sắc, toàn diện của VHDG
- Sự phát triển của văn học chữ Nôm gắn liền với nhngc truyền thống lớn của VHTĐ nh lòng yêu nớc, tinh thần nhân
Trang 6GV: Cho biết bối cảnh hình thành và
phát triển của văn học hiện đại?
HS trả lời Gv ghi bảng
GV: anh (chị) hãy cho biết đặc điểm của
nền văn học HĐVN?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: Hãy cho biết các giai đoạn phát
triển của VHHĐ? ở mỗi giai đoạn có
những đặc điểm gì đáng chú ý?
HS trả lời GV lựa chọn ghi bảng
GV: đây là những tác giả tiêu biểu mà
Tản Đà đợc coi là cầu nối giữa 2 thế kỉ
đạo, tính hiện thựcnó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao
2 Văn học hiện đại (từ đầu thế kỉ XX
đến hết thế kỉ XX)
a Bối cảnh hình thành và phát triển
- Trong bối cảnh giao lu văn hóa, văn học ngày càng mở rộng Từ chỗ chỉ tiếp xúc, giao lu với văn học các nớc trong khu vực, VHVN đã tiếp nhận thêm tinh hoa của nhiều nền văn học trên thế giới
để đổi mới
b Đặc điểm
- Có quan hệ giao lu quốc tế rộng hơn
- Nên văn học chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ
- Đây là nền văn học có nhiều công chúng nhất trong lịch sử Số lợng tác giả
và tác phẩm cũng đạt quy mô cha từng có
- Là nền văn học vừa kế thừa nền tinh hoa của văn học truyền thống vừa tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá
c Các giai đoạn phát triển
- Từ đầu thế kỉ XX đến những năm 30: + Đây là giai đoạn giao thời ngắn của VHHĐ
+ VHVN đã bớc vào quỹ đạo của VHHĐ tiếp xúc với các nền VH châu âu
+ Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hoàng Ngọc Phách, Hồ Biểu Chánh …
- Từ 1930 – 1945:
+ Vừa kế thừa tinh hoa của VHTĐ và VHDG, tiếp nhận ảnh hởng của VHTG
để HĐH Biểu hiện có nhioêù thể loại mới (Thơ mới) và ngày càng hoàn thiện + Các tác giả tiêu biểu: Thách Lam,
Trang 7GV: trình bày những thành tựu nổi bật
của VHHĐ Việt Nam?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: ra bài tập
Hãy so sánh 2 thời kì văn học: VHTĐ và
VHHĐ để chỉ ra những điểm khác biệt
lớn của VHHĐ với VHTĐ?
(học sinh thảo luận)
GV lấy kết quả:
1 Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn
nhà thơ chuyên nghiệp
2 Đời sống văn học: TPVH đi vào đời
sống nhanh hơn: Mqh giữa tác giả và
độc giả mật thiết hơnđời sống văn học
sôi nổi năng đông hơn
3 Thể loại: xuất hiện thơ mới, tiểu
thuyết, kịch
4 Thi pháp: lối viết ớc lệ, sùng cổ của
VHTĐ đợc thay thế bằng lối viết hiện
thực, đề cao cá tính sáng tạo, cái tôi cá
nhân
Xuân Diệu, Huy Cận, Nam Cao, Nguyễn Tuân, Hàn Mạc Tử …
- Từ 1945 – 1975:
+ Nền VHVN ở giai đoạn này ra đời và phát triển dới sự lãnh đạo toàn diện của
Đảng Cộng Sản Việt Nam
+ Thành tựu của nó gắn liền với đờng lối văn nghệ đúng đắn của Đảng và sự nghiệp lao động chiến đấu của nhân dân ta
+ Các tác giả tiêu biểu: Quang Dũng, Chính hữu, Nguyên Nọc, Nguyễn Minh Châu…
- Từ 1975 đến nay:
+ VHHĐ Việt Nam bớc vào giai đoạn phát triển mới
d Thành tựu.
- Thành tựu nổi bật: thuộc về VH yêu
n-ớc và cách mạng, gắn liền với công cuộc giải phóng dân tộc
- Thể loại:
+ Cuối thế kie XIX đầu thế kỉ XX bên cạnh sự phát triển của thơ, văn xuôi quốc ngữ có công cuộc HĐH thơ, kịch, truyện ngắn, tiểu thuyết
+ 1945 – 1975: Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, thơ kháng chiến chống Pháp, chông Mĩ, bút kí …
Trang 8GV: Từ những kiến thức trên, em có rút
ra gì về quy luật của VHVN?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: VHVN đã phản ánh mối quan hệ
nào của con ngời Việt Nam?
HS trả lời GV ghi bảng
GV: Thẩn trụ trời, ca dao…
GV: những biểu hiện cụ thể?
GV: hay lấy dẫn chứng
HS: Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ
HS: Nam quốc Sơn hà (Lý Thờng Kiệt)
GV: VHVN đã phản ánh moúu quan hệ
3 Kết luận.
- VHVN đã đạt đợc những giá trị đặc sắc
về nghệ thuật và nội dung với những tác giả đợc công nhận là danh nhân văn hoá: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, nhiều tác phẩm đợc dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới.VHVN với những khả năng và sự sáng tạo đã xây dựng đợc
vị trí riêng trong văn học nhân loại
III Con ngời Việt Nam qua văn học
1 Phản ánh quan hệ với thế giới tự nhiên
- Trong VHDG: kể lại quy trình nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên hoang dã để xây dựng đất nớc tơi
đẹp
- Trong văn học Trung đại: thiên nhiên gắn với lí tởng đạo đức, thẩm mĩ
- Trong VHHĐ: thiên nhiên đợc thể hiện
ở tình yêu quê hơng đất nớc, yêu cuộc sông, đặc biệt là tình yêu lứa đôi
2 Phản ánh mối quan hệ quốc gia dân tộc.
- Chủ yếu là ở tình yêu nớc nồng nàn + Trong VHDG: tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn; căn ghét các thế lực xâm lợc
+ Trong VHTĐ: qua ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc
+ Trong VHCM: gắn liền với sự nghiệp
đấu tranh giai cấp và lí tởng XHCN
Lòng yêu nớc trong VHVN: tình yêu quê hơng, niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc, lịch sử dựng nớc và giữ nớc, ý chí căn thù quân xâm lợc, tinh thần hi sinh vì tổ quốc
3 Phản ánh quan hệ xã hội.
Trang 9này nh thế nào?
GV: Truyện Kiều (Nguyễn Du)
GV: tiêu biểu: Ngô Tất Tố, Nam Cao…
GV: VHVN phản ánh ý thức bản thân
nh thế nào?
GV: truyện ngắn Mảnh trăng cuối rừng
– Nguyễn Minh Châu, Làng – Kim
Lân
- Trong các xã hội có giai cấp đối kháng, VHVN đã lên tiếng tố cáo phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ sự thông cảm đối với những ngời dân bị áp bứcTPVH: ớc mơ XH công bằng, tốt
đẹp
- Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhân thức, phê phán và cải tạo xã hội: truyền thống lớn của VHVN
- Văn học xây dựng CNXH: với lí tởng nâhn đạo cao đẹpphản ánh mối quan
hệ mới mẻ trong nhân dân ta
Phản ánh quan hệ xã hôik vừa tô đậm hiện thực vừa tạo nên nhân đạo trong VH
4 Phản ánh ý thức bản thân
- Trong mỗi con ngời đều có 2 phơng diện: ý thức cá nhân và ý thức cộng
đồng VHVN đã ghi lại qua trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định 1 đạo lí làm ngời của dân tộc VN trong sự kết hợp hài hoà của 2 phơng diện đó
- Trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt (đấu tranh chống giặc ngoại xâm, đấu tranh cải tạo thiên nhiên khắc nghiệt) con ngời
VN thờng đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân
- Cuối thế kỉ XVIII hay giai đoạn 30 – 45: cái tôi cá nhân đợc đề cao
- Xu hớng chung của sự phát triển VH dân tộc: xây dựng đaok lí làm ngời với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa
4 Củng cố và dặn dò
- Nhắc lại đơn vị kiến thức cơ bản đã học
- Học bài và chuẩn bị bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ