1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thu hoạch môn toán

8 1,7K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thu Hoạch Môn Toán
Tác giả Phan Công Cả
Người hướng dẫn Phan Công Cả, Giáo viên
Trường học Trường THCS Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài Thu Hoạch Chuyên Môn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thăng Bình
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 139,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THU HOẠCH CHUYÊN MÔN HÈ 2009.Giáo viên : Phan Công Cả.. Câu hỏi : Câu 1/ Anh Chị hãy trình bày một bài toán ở SGK mà Anh Chị đã phát triển mở rộng trong quá trình giảng dạy.. Bài l

Trang 1

BÀI THU HOẠCH CHUYÊN MÔN HÈ 2009.

Giáo viên : Phan Công Cả.

Tổ chuyên môn : Toán

Trường THCS : Lê Quý Đôn

Huyện : Thăng Bình

Câu hỏi :

Câu 1/ Anh (Chị ) hãy trình bày một bài toán ở SGK mà Anh (Chị ) đã phát triển mở rộng trong quá trình giảng dạy

Câu 2/ Anh (Chị ) hãy hướng dẫn học sinh giải bài tập sau : Cho (O;R), hai đường kính AB, CD vuông góc với nhau, trên đường kính AB lấy 2 điểm M,N sao cho MN = R, tia CM cắt đường tròn tại Q

Chứng minh :

CNQ < 90 o

Bài làm :

Câu 1/ Qua quá trình dạy bộ môn toán, bản thân tôi thấy rằng phần lớn các bài toán ở sách giáo khoa ta có thể phát triển mở rộng thành các bài toán khác để được nhiều bài có nội dung hay hơn , khó hơn , đòi hỏi học sinh phải tư duy trong quá trình giải

 Sau đây là một số ví dụ minh hoạ:

Ví dụ 1: Bài 48 SGK toán 8 tập 1

Phân tích đa thức sau thành nhân tử

x2 – 2xy + y 2 – z2 + 2zt – t2 = ( x2 – 2xy + y 2 ) – (z2 – 2zt + t2 )

= (x-y)2 – (z-t)2 = [(x-y)-(z-t)] [(x-y) +(z-t)]=(x-y-z+t)(x-y+z-t)

Ta có thể mở rộng Vdụ trên thành các dạng sau:

* 1/a (thay y,t bởi các số ) Phân tích đa thức sau

A= x2 – 6x + 9 – y2 – 4y – 4 phân tích

A= ( x – 3)2 – (y+2)2 = ( x – 3 – y – 2).( x – 3 + y + 2 )

= ( x – y – 5).( x + y – 1)

*1/b ta gộp 9 – 4 = 5 vậy được bài toán mới là phân tích đa thức

A = x2 + y2 – 6x – 4y + 5 thành nhân tử

*1/c Nếu thay 5 bằng 15 và đổi – y2 thành y2 thì ta được bài toán như sau : Chứng tỏ đa thức : B= x2 + y2 – 6x – 4y + 15 > 0 x,y

Giải bài này :

Ta có : x2 + y 2 – 6x – 4y + 15

= x2 – 6x + 9 + y2 – 4y + 2 + 2

= ( x – 3 )2 + ( y – 2 )2 + 2

Mà ( x – 3 )2  0 ; ( y – 2 )2  0 x, y

Trang 2

*1d/ Tìm giá trị nhỏ nhất của đa thức :

B = x2 + y2 – 6x – 4y + 15

Ta có giá trị nhỏ nhất của B là 2 khi x = 3 ; y = 2

*1g/ Tính giá trị nhỏ nhất của đa thức sau khi phân tích thành nhân tử:

x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2

tại x = 7 ; y = 2 ; z = 6 ; t = 1

Ví dụ 2 : Bài 40 Hình 9 trang 83 Sgk tập 2

Đề : Qua điểm S nằm bên ngoài đường tròn (O) Vẽ tiếp tuyến SA và các tuyến SBC của đường tròn Tia phân giác góc BAC cắt dây BC tại

D Chứng minh SA=SD

E

D k I

F

t

C B

O S

A

Chứng minh :

Xét SAD ta có :

SAD = SAB + BAD

SDA = DCA + DAC ( góc ngoài tam giác ADC)

Mà SAB = DCA ( Cùng chắn cung nhỏ AB )

và BAD = DAC ( AD là tia phân giác )

Nên => SAB + BAD = DCA + DAC

Hay SAD = SDA

Vậy  SAD cân tại S

Do đó SA = SD

Mở rộng bài toán trên với các câu hỏi như sau :

2a/ Tia AD cắt (O) tại E Chứng minh :

Trang 3

ASD = 2 AEO

2b/ Gọi I là trung điểm của SO ; K là giao điểm của EO và SC Chứng minh IAK cân

Giải : 2a/ Gọi St là tia phân giác góc ASD, St cắt AD tại M

Vì ASD cân nên St AD Mặt khác số đo cung BE bằng số đo cung EC ( AE là tia phân giác)

 BE = EC ; OB = OC ( bằng bán kính ) Nên EO là trung trực BC => EK BC Xét SMD và EDK là 2 tam giác vuông, mà SMD = EDK ( đối đỉnh) =>MSD = DEK , mà MSD = 21 ASD

 ASD = 2AEO 2b/ Ta có SKO vuông tại K mà I là trung điểm

 IK = IO Lại có SAO vuông tại A

 IA = IO

Do đó IK = IA Nên AIK cân tại I

 Nếu sau khi học xong bài 6 Cung chứa góc và bài 7 Tứ giác nội tiếp ta

có thể mở rộng bài toán 40 thành:

2c/ Chứng minh tứ giác SMKE nội tiếp

2d/ Tìm quỹ tích trung điểm AK khi các tuyến SBC thay đổi

Hướng dẫn giải:

2c/ Xét tứ giác SMKE có:

SME = 90o ( St AD )

SKE = 90o ( EK  BC )

Nên 2 điểm A, K cùng nhìn SE dưới một góc vuông

Vậy tứ giác SMKE nội tiếp

2d/ Gọi N là trung điểm AK , nối IN ta có

Cũng là đường cao của tam giác cân AIK

Nên AIN vuông tại N, mà SO cố định,Acốđịnh

 I cố định

Vậy quỹ tích N chuyển động trên cung tròn có tâm là trung điểm AB, đường kính AB

Giới hạn: Kẻ tiếp tuyến SF ( F là tiếp điểm ) nên quỹ tích N là cung tròn nhận A và trung điểm AF làm dây cung

Trang 4

Câu 2/ Hướng dẫn học sinh giải

M O

C

D Q

N I

Q

N I

Trước khi giải hướng dẫn học sinh phân tích bài toán theo hướng đi lên

- Bài toán cho nếu MA,thì NO khi đó QA mà COA= 90o nên CNQ = 90o ; nếu MO thì NB khi đó QD nên CNQ = 90o

- Vậy điều kiện giải bài toán sau là M,N không trùng các điểm A,O,B

- Cho học sinh giải bài toán con sau : Cho CQN có I là trung điểm

CQ chứng minh nếu IN >

2

1

CQ thì CNQ < 90o ( hình vẽ trên)

Hướng dẫn cho học sinh biết kiến thức sử dụng quan hệ góc và cạnh đối diện trong tam giác , tổng ba góc trong tam giác

- Để có được giả thiết bài toán con IN>

2

1

CQ hay IN> ICvà IN>IQ

Ta phải cần có đoạn thẳng thứ ba ; ví dụ cho đoạn thẳng thứ ba có

độ dài là x thì IC x < IN hoặc IC < x IN , và đoạn thẳng đó là cạnh của một tam giác Cho học sinh tìm các cách vẽ

Do đó đòi hỏi cần vẽ thêm NFCQ

- Cho học tìm quan hệ của CIO và MFN

Trên cơ sở phân tích cho học sinh trình bày lời giải sau :

Trang 5

hạ OI  CQ ( I  CQ ) và hạ NF  CQ ( F  CQ )

Xét ICO và MFN có:

ICO = FNM ( cùng phụ CMN )

CO = MN ( cùng bằng bán kính (O) )

CIO =MFN = 90o

=> ICO = FNM (CH-GN)

Do đó CI = FN , mà CI = 21 CQ ( Tính chất đường kính  dây )

Nên NF = 12 CQ

NFI có NI > NF => NI >

2

1

CQ

 NI > IQ ; NI > IC QIN có : NI > IQ => IQN > INQ (1)

NIC có : NI > IC => ICN > INC (2)

Từ (1), (2) => IQN + ICN > INQ + INC

Hay IQN + ICN > CNQ (3)

Trong  CQN có : IQN + ICN + CNQ = 180 o (4)

Từ (3), (4) => CNQ < 90 o

Kính thưa các thầy cô giám khảo vì bài thu hoạch viết theo cảm tính cá nhân , và trong quá trình in ấn chắc không khỏi thiếu sót mong quý thầy cô chân thành góp ý Tôi xin chân thành cảm ơn,

Giáoviên Phan Công Cả

Trang 7

HÈ 2009.

MÔN : TOÁN.

Giáo viên : PHAN CÔNG CẢ

Tổ : TOÁN

PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀOTẠO THĂNG BÌNH.

TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN.

Ngày đăng: 15/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ 2: Bài 40 Hình 9 trang 83 Sgk tập 2. - Bài thu hoạch môn toán
d ụ 2: Bài 40 Hình 9 trang 83 Sgk tập 2 (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w