kíNH CHàO CáC THầY CÔ GIáO Về Dự BUổI SHCM Hè 2009 Chuyên đề Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học kíNH CHàO CáC THầY CÔ GIáO Về Dự BUổI SHCM Hè 2009 Chuyên đề Bồi d ỡng học sinh
Trang 1kíNH CHàO CáC THầY CÔ GIáO
Về Dự BUổI SHCM Hè 2009
Chuyên đề Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
kíNH CHàO CáC THầY CÔ GIáO
Về Dự BUổI SHCM Hè 2009
Chuyên đề Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
Ng ời thực hiện :
Nguyễn Bằng Việt
Tr ờng TH Đồng Phúc Yên Dũng, Bắc Giang
Trang 2Dạng 1: Tính nhanh
1 Ghi nhớ:
- Nếu dãy tính có phép chia 2 dấu ngoặc (là một phân số), hãy
để ý đến ngoặc thứ nhất (tử số), nếu trong đó có phép trừ thì rất có thể giá trị ở đó bằng 0 Nh vậy ta không cần tính ở số chia (mẫu số) mà có ngay KQ bằng 0 Hoặc có thể để ý đến yếu tố SBC = SC (TS = MS), có KQ bằng 1
- Nếu thực hiện phép trừ 2 ngoặc thì chú ý đến yếu tố giá trị ở
2 ngoặc bằng nhau Từ đó có KQ bằng 0.
- Nếu có thể, hãy dùng tính chất một số nhân với một hiệu để
áp dụnh tính.
- Chú ý vận dụng các tính chất của 4 phép tính khi cần thiết.
Bồi d ỡng học
sinh giỏi môn
Toán ở Tiểu
học
Trang 3Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
2 Các bài tập:
Bài 1 Tính nhanh:
a/ (120 - 0,5 x 40 x 5 x 0,2 x 20 x 0,25 – 20) : (1+ 5 + 9 +… + 33 + 37)
Bài này ta chú ý vận dụng các tính chất giao hoán của phép nhân để tính, cuối cùng đ ợc tử số bằng 0…
Ta có:
(120 - 0,5 x 40 x 5 x 0,2 x 20 x 0,25 – 20)
= 120 - (0,5 x 20) x (0,25 x 40) x (0,2 x 5) – 20
= 120 – 10 x 10 x 1 – 20 = 0
Vậy phép tính có KQ bằng 0
Trang 4Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
b/ (32 x 53 – 21) : (53 x 31 + 32)
Bài này ta chú ý vận dụng tính chất nhân một số với một tổng và tính chất giao hoán trong phép nhân để tính, cuối cùng đ ợc tử số bằng mẫu số
Ta có: 32 x 53 – 21
= 53 x 32 – 21
= 53 x (31 + 1) – 21
= 53 x 31 + 53 – 21
= 31 x 53 + 32 Vậy TS = MS => kết quả dãy tính bằng 1
Ta cũng có thể biến đổi MS bằng cách áp dụng tính chất nhân một
số với một hiệu để biến đổi 31 = 32 -1
Trang 5Bồi d ỡng học sinh giỏi môn
Toán ở Tiểu học
Bài 2 Tính nhanh:
a/ (45900 – 45900 x 10 : 100 – 41310000 : 1000) : 24
x 8 x 59 x 4 x 125
ở bài này, ta chú ý đến dấu trừ trong ngoặc của SBC, ta vận dụng cách nhẩm để tính.
Cuối cùng ta đ ợc kết quả bằng 0 ở ngoặc SBC Do đó kết quả cuối cùng của dãy tính bằng 0.
b/ (50 - 0,5 x 20 x 8 x 0,1 x 10 x 0,25 - 30) : (1+ 3 + 5 + 7 + … + 97 + 99)
Để giải bài này, ta không cần chú ý đến ngoặc thứ hai, mặc dù ngoặc này cũng gợi ý cho ta cách tính nhanh Ta hãy để ý đến các phép trừ ở ngoặc thứ nhất, vận dụng các tính chất giao hoán để nhẩm Cuối cùng ta đ ợc giá trị trong ngoặc này bằng 0, do đó KQ cuối cùng bằng 0
Trang 6Båi d ìng häc sinh giái
m«n To¸n ë TiÓu häc Bµi 3
Cho A = 1993 x 427 vµ B = 477 x 1993
TÝnh hiÖu B – A mµ kh«ng tÝnh riªng tÝch
A vµ tÝch B
ë bµi nµy, ta ¸p dông c¸ch gi¶i ë bµi 1b sÏ cã c¸ch gi¶i phï hîp.
Bµi gi¶i:
= 1993 x 427 + 1993 x 50
VËy B – A = 1993 x 427 + 1993 x 50 – 1993 x 427
1993 x 50 = 99650.
Trang 7Bồi d ỡng học sinh giỏi
môn Toán ở Tiểu học
Dạng 2:
Tìm một số khi biết kết quả sau một dãy phép tính liên tiếp
1 Ghi nhớ.
Dạng toán này có thể mô tả nh sau:
Tìm x, biết {[(x + a) x b : c} – d = e.
Trong đó a, b , c, d, e là những số đã biết, thứ tự
thực hiện các phép tính và số l ợng phép tính tuỳ ý.
Trang 8Bồi d ỡng học sinh giỏi
môn Toán ở Tiểu học 2 Ph ơng pháp giải
1 Ph ơng pháp giải từ cuối:
Nội dung của ph ơng pháp này là loại bỏ dần các phép tính từ cuối ng ợc dần lên số phải tìm
2 Ph ơng pháp dùng sơ đồ đoạn thẳng:
Nội dung của ph ơng pháp này là có thể diễn đạt điều
kiện đã cho trong bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng, dùng
đoạn thẳng thay thế các số đã cho, số phải tìm trong bài toán và mối liên hệ giữa chúng.
Giáo viên làm mẫu từng PP, HD HS áp dụng các PP kết hợp với uốn nắn HS.
Trang 9Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
3 Các bài toán
Bài 1. Tìm một số biết rằng, số đó lần l ợt cộng với 1 rồi nhân với 2
đ ợc bao nhiêu đem chia cho 3 rồi trừ đi 4 thì đ ợc kết quả là 6
Bài giải:
Cách 1 áp dụng ph ơng pháp giải từ cuối:
Theo giải thiết, ta lập sơ đồ của bài toán theo dạng sau:
A B C D E
X 2
Tìm số trong hình tròn D : 6 + 4 = 10 Tìm số trong hình tròn C: 10 x 3 = 30 Tìm số trong hình tròn B: 30 : 2 = 15 Tìm số trong hình tròn A: 15 – 1 = 14
Trang 10Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
Theo bài ra ta có sơ đồ sau:
Cách 2: áp dụng PP sơ đồ đoạn thẳng:
Số phải tìm:
Sau khi cộng 1:
Rồi nhân 2:
Chia cho 3:
1
Trừ đi 4:
4 6
Nhìn vào sơ đồ ta giải đ ợc bài toán
Tr ớc khi trừ đi 4, ta có: … ; Tr ớc khi chia cho 3, ta có: … ;Cuối cùng ta tìm đ ợc số đó là 14
Trang 11Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
Bài 2
Một ng ời bán trứng, lần đầu bán một nửa số trứng ng ời
đó có và nửa quả; lần thứ hai bán một nủa số trứng còn lại và nửa quả; lần thứ ba bán một nửa số trứng còn lại và nửa quả thì vừa hết Hỏi ng ời đó đã mang bao nhiêu quả trứng đi chợ bán?
Gợi ý: Dùng sơ đồ đoạn thẳng để biểu thị nội dung bài toán và dựa vào đó để tìm cách giải.
Trang 12Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
Bài 3 Hãy tìm một số biết rằng số đó có 4 chữ số
và khi chia cho 131 thì d 18, còn khi chia cho 132 lại d 3.
Bài giải
Theo bài toán ta có sơ đồ đoạn thẳng sau:
131 phần
18
132 phần
Sau khi suy luận và giải bài, ta có:
Số cần tìm là: 15 x 132 + 3 = 1983
Trang 13Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
BTVN:
1 Tìm số có 4 chữ số, biết rằng số này chia cho 121 thì
d 58, còn khi chia cho 122 lại d 42.
2 Nhà bạn C ờng nuôi một số thỏ Sau khi bán đi 1/3
số thỏ rồi mang biếu bà nội 1/3 số thỏ còn lại thì nhà
C ờng vẫn còn một số con thỏ Bố C ờng dùng 1/3 số thỏ ấy biếu ông ngoại thì nhà C ờng còn lại 8 con Hỏi nhà C ờng đã nuôi đ ợc bao nhiêu con thỏ và đã biếu bà nội, ông ngoại mỗi ng ời bao nhiêu con thỏ?
Trang 14Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
Dạng 3.
Giải toán bằng ph ơng pháp khử.
1 Ghi nhớ:
- Làm cho 2 giái trị của cùng một đại l ợng bằng nhau bằng
cách tăng (hoặc giảm) cùng một số lần cho một hoặc cả hai dữ kiện.
- Từ sự chênh lệch về giá trịcủa đại l ợng còn lại ta suy ra cách
giải.
Trang 15Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
2 Bài tập
Bài 1
Do bị mất cắp chùm chìa khoá, một tr ờng tiểu học đã phải thay một số khoá Lần đầu mua 10 khoá loại 1 và
8 khoá loại 2 hết 64000 đồng; lần thứ hai mua 7 khoá loại 1 và 8 khoá loại 2 hết 52000 đồng Tính giá tiền mỗi loại khoá.
Bài toán này đ ợc tóm tắt nh sau:
10 khoá loại 1 và 8 khoá loại 2: 64000 đồng
7 khoá loại 1 và 8 khoá loại 2: 52000 đồng
Nhận xét: Đại l ợng khoá loại 2 ở cả 2 dữ kiện đều là 8
khoá Do vậy ta dựa vào sự chênh lệch ở dữ kiện khoá loại 1
để suy ra cách giải.
Trang 16Bồi d ỡng học sinh giỏi môn Toán ở Tiểu học
Bài giải
Số khoá loại 1 mua lần thứ nhất nhiều hơn lần thứ hai là:
10 – 7 = 3 (cái)
Số tiền phải trả lần thứ nhất nhiều hơn lần thứ hai là:
64000 – 52000 = 12000 (đồng) Gía tiền mỗi khoá loại 1 là:
12000 : 3 = 4000 (đồng)
Số tiền mua 10 khoá loại 1 là:
4000 x 10 = 40000 (đồng)
Số tiền mua 8 khoá loại 2 là:
64000 – 40000 = 24000 (đồng) Gía tiền mỗi khoa loại 2 là:
24000 : 8 = 3000 (đồng)
=> Đáp số: