Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: Chuyển các phép cộng sau thành phép nhân - 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào - Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các con về tên g
Trang 1- Tiết toán hôm nay lớp chúng mình học
bài tổng của nhiều số
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
- yc HS nhắc lại những điều trên
- Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện PT - HS đặt tính và thực hiện
theo cột dọc
- yc HS NX và nêu lại cách thực hiện tính +
234
Trang 2154629 8
- 5 cộng 6 bằng 11, 11 cộng 9 bằng 20, 20 cộng 8 bằng 28 viết
8 nhớ 2
- 1 cộng 4 bằng 5, 5 cộng 2 bằng
98 7, 7 cộng 2 bằng 9 viết 9
- Vậy 15 cộng 46 cộng 29 cộng 8 bằng 98 hoặc tổng của 15, 46, 29, 8 là 98
3 Thực hành
Bài 1: Tính
- yc HS tự làm bài, sau đó đặt CH cho HSTL - Làm bài CN
+ Tổng của 3 , 6, 5 bằng bao nhiêu? - Tổng của 3 , 6, 5 bằng 14
+ Tổng của 7, 3, 8 bằng bao nhiêu? - Tổng của 7, 3, 8 bằng 18
+ Tổng của 8, 7, 5 bằng bao nhiêu? - Tổng của 8, 7, 5 bằng 20
+ Tổng của 6, 6, 6, 6 bằng bao nhiêu? - Tổng của 6, 6, 6, 6 bằng 24
- GV NX và cho điểm
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yc của bài - HS nêu
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm - HS làm bài
vào bảng con lần lượt
+
143321
+
3620 9
+
151515
+
242424
Trang 3Giảng: Thø 3/ 16/ 1/ 2007
Bài 92: PHÉP NHÂN
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Nhận biết được phép nhân trong mối quan hệ với tổng của các số hạng bằng nhau
- Biết đọc và viết phép nhân
- Biết tính kết quả của phép nhân dựa vào tính tổng của các số hạng bằng nhau.
II Đồ dùng dạy học
- 5 miếng bìa, mỗi miếng có gắn hai hình tròn
- Các hình minh hoạ trong BT 1, 3
III Phương pháp
- Động não, QS, thực hành
IV Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: - 2 HS lên bảng làm Cả lớp làm bài ra giấy
? Hãy kể tên các PT mà em đã được học? - Phép cộng, phép trừ
- Trong bài học hôm nay, các em sẽ được
làm quen với một phép tính mới, đó là phép
- Gắn tiếp lên bảng đủ 5 tầm bìa và nêu BT
có 5 tấm bìa mỗi tấm 2 hình tròn Hỏi tất cả
có bao nhiêu hình tròn? - HS suy nghĩ và TL: có tất cả 10 hình tròn
- Như vậy tổng trên là tổng của 5 số hạng
bằng nhau, mỗi số hạng đều bằng 2, tổng
này ta có thể viết thành phép tính nhân 2 x5
Kết quả của tổng cũng chính là kết quả của
phép nhân nên ta viết 2 x 5 = 10 - HS đọc 2 x 5 = 10
Trang 4- Chỉ dấu x và nói: đây là dấu nhân
- HS viết PT 2 x 5 = 10 vào bảng con
- yc HS so sánh phép nhân với phép cộng
- 2 là gì trong tổng 2 + 2 +2 +2 +2 ? - Là một số hạng của tổng
- 5 là gì của tổng 2 + 2 +2 +2 +2 - 5 là số các số hạng của tổng
Giảng: Chỉ có tổng của các số hạng bằng
nhau chúng ta mới chuyển được thành phép
nhân Khi chuyển một tổng của 5 số hạng,
mỗi số hạng bằng 2 thành phép nhân thì ta
được phép nhân 2 x 5 kết quả của phép nhân
cũng chính là kết quả của phép cộng
3 Thực hành
Bài 1: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau - 1 HS nêu yc của bài
thành phép nhân a, 4 được lấy 2 lần: 4 + 4 = 8
- yc HS làm bài vào vở rồi chữa a, 4 + 4 +4 +4 +4 = 20
- Nhận biết được tên gọi thành phần và kết quả của phép tính nhân
- Củng cố cách tìm kết quả phép nhân thông qua việc tính tổng các số hạng bằng nhau
Trang 5A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau:
Chuyển các phép cộng sau thành phép nhân - 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào
- Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với các con
về tên gọi thành phần của phép tính nhân
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 gt thừa số - tích
- Viết lên bảng phép tính 2 x 5 = 10 và yc - 2 nhân 5 bằng 10
HS đọc phép tính trên
- Nêu 2 nhân 5 bằng 10 trong phép tính nhân
này 2 được gọi là thừa số, 5 cũng được gọi
là thừa số, 10 là tích, GV nêu vừa gắn các tờ
- Thừa số là gì của phép nhân - Thừa số là các thành phần của phép nhân
- Tích là gì của phép nhân? - Tích là kết quả của phép nhân
2 nhân 5 bằng bao nhiêu? - 2 nhân 5 bằng 10
Bài 2: Viết các tích dưới dạng tổng các số - 1 HS nêu yc của bài
hạng bằng nhau rồi tính (theo mẫu)
- GV viết lên bảng phép tính 6 x 2 và yc HS - Đọc phép tính
đọc PT này
Trang 6- 6 nhân 2 có nghĩa là gì? - 6 được lấy 2 lần
- Vậy 6 nhân 2 tương ứng với tổng nào? - Tổng 6 + 6
Bài 3: viết phép nhân theo mẫu biết: - 1 HS nêu yc của bài
- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở nháp
- Thành lập bảng nhân 2 (2 nhân với 1, 2, 3,… 10) và học thuộc lòng bảng nhân này
- Áp dụng bảng nhân 2 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 2
II Đồ dùng dạy - học
- 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 2 hình tròn hoặc 2 hình tam giác, 2 hình vuông
- Kẻ sẵn nội dung BT 3 lên bảng
III Phương pháp
- Động não, thực hành, nhóm,…
IV Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: - 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào nháp
- Viết phép nhân tương ứng với mỗi tổng sau
Trang 7bảng nhân đầu tiên là bảng nhân 2 và áp
dụng bảng nhân làm các BT có liên quan
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 HD thành lập bảng nhân 2
- Gắn 1 tấm bìa có 2 chấm tròn lên bảng và
hỏi: có mấy chấm tròn? - QS HĐ của GV và TL: có hai chấm tròn
? 2 chấm tròn được lấy mấy lần? - 2 được lấy 1 lần
- 2 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân - HS đọc phép nhân: 2 nhân 1 bằng 2
2 x 1 = 2 GV ghi bảng
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng hỏi: có hai tấm - QS thao tác của GV và TL: 2 chấm tròn bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn, vậy 2 chấm được lấy 2 lần
tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 2 được lấy mấy lần? - 2 được lấy 2 lần
- Hãy lập phép nhân tương ứng với 2 được - Đó là phép tính 2 x 2
lấy 2 lần
- Viết lên bảng phép nhân 2 x 2 = 4 - HS đọc 2 nhân 2 bằng 4
- HD HS lập phép tính tiếp với 3, 4, 5, 6, 7 - HS lập các PT tương ứng theo sự HD của
- HD HS NX bảng nhân, thừa số - tích
- yc HS đọc bảng nhân - HS đọc CN - ĐT thuộc lòng bảng nhân
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng nhân
3 Thực hành
- HS nhẩm nêu ngay kết quả
? Có tất cả bao nhiêu con gà? - có tất cả 6 con gà
? Mỗi con gà có bao nhiêu chân? - Mỗi con gà có hai chân
? Vậy để biết 6 con gà có bao nhiêu chân ta
- 1 HS làm bài trên bảng lớp 1 con: 2 chân
6 con:….chân ?Bài giảisáu con gà có số chân là:
2 x 6 = 12 chânĐS: 12 chân
Bài 3: đếm thêm 2 rồi viết số thích hợp vào - 1 HS nêu yc của bài
Trang 8ô trống
? Tiếp sau số 2 là số nào? - Số 4
? 2 cộng mấy thì bằng 4 - 2 cộng 2 bằng 4
? Tiếp theo số 4 là số nào? - Tiếp theo số 4 là số 6
? 4 cộng thêm mấy thì bằng 6? - 4 cộng thêm 2 thì bằng 6
Giảng: trong dãy số này, mỗi số đều bằng
số đứng ngay trước nó cộng thêm 2
- yc HS làm bài vào vở rồi chữa - HS làm bài
- GV NX sửa sai nếu có - HS NX bài làm của bạn
- yc HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa - Đọc
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 2
- Áp dụng bảng nhân 2 để giait bài tập có lời văn bằng một phép tính nhân
- Củng cố tên gọi thành phần và kết quả trong phép nhân
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc bảng nhân 2 - 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 2Hỏi HS về kết quả của một phép tính nhân Trả lời, cả lớp theo dõi NX xem các bạn đã
nhân trongbảng nhân 2
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
Trang 9Bài 2: Tính (theo mẫu) - 1 HS nêu yc của bài
- GV HD làm mẫu 1 PT - Các PT còn lại gọi HS lên làm dưới lớp làm
Số bánh xe có tất cả là:
2 x 8 = 16 (bánh xe)ĐS: 16 bánh xe
Trang 11- Lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3……10) và học thuộc bảng nhân 3
- Thực hành nhân 3, giải bài toán và đếm thêm 3
A Kiểm tra bài cũ
- KT bảng nhân 2 - 5 -> 7 HS đọc bảng nhân 2 hỏi bất kì PT
nào trong bảng
- GV nhận xét cho điểm từng HS
2 HD HS lập bảng nhân 3
- GV gắn lên bảng 1 tấm bìa có 3 chấm tròn
hỏi: tấm bìa có mấy chấm tròn? - Có 3 chấm tròn
- Ta lấy 1 tấm bìa, tức là có 3 chấm tròn - Lấy 1 lần
được lấy mấy lần?
- Ta viết 3 x 1 = 3
- GV gắn tiếp 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3
chấm tròn hỏi: 3 được lấy mấy lần? - 3 được lấy 2 lần
- yc HS nhẩm nêu ngay kết quả 3 x 3 = 9 3 x 8 = 24 3 x 1 = 3
Trang 12vào vở 10 nhóm:….HS ?
Bài giải
Số HS của mười nhóm là:
3 x 10 = 30 HSĐS: 30 HS
- Gọi HS điền tiếp các ô còn lại
- Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 3 qua thực hành tính
- Giải bài toán đơn về nhân 3
A Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc 3 bảng nhân 3 - 3 HS lên bảng TL, cả lớp theo dõi và NX hỏi về kết quả của một phép nhân bất kì xem hai bạn đã học thuộc bảng nhân chưatrong bảng
- GV nhận xét cho điểm từng HS
B Bài mới
1 gt bài
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng
nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành
tính nhân trong bảng nhân 3
Trang 132 Thực hành
- Viết lên bảng
3 x 3
? Chúng ta điền số mấy vào ô trống? vì sao? - Điền số 9 vào ô trống vì 3 x 3 = 9
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yc HS đọc
phép tính sau khi đã diền số yc HS tự làm
tiếp các BT rồi chữa
- yc HS tự làm vào vở rồi chữa - 1 HS T2 1 HS giải BT
Tóm tắt
1 can: 3 L
5 can: …L ?Bài giảiNăm can đựng được số lít dầu là
3 x 5 = 15( L)ĐS: 15 L
- yc HS tự giải vào vở rồi chữa - HS chữa BT trên bảng lớp
Tóm tắt
1 túi: 3 kg
8 túi: kg ?Bài giải
8 túi đựng được số gạo là
3 x 8 = 24 kgĐS: 24 kg gạo
- 1 HS đọc dãy số thứ nhất
? Dãy số này có đặc điểm gì? - Các số đừng liền nhau hơn kém nhau 3 đơn
- yc HS điền tiếp các số tiếp theo vị
a, 3, 6, 9, 12, 15, 18
b, 10 , 12, 14, 16, 18
Trang 14- GV NX - HS NX bài làm của bạn
4 Củng cố - dặn dò
- GV NX tiết học , Về nhà làm BT trong VBT toán
Giảng: Thø 4/ 24/ 1/ 2007 Bài 98: BẢNG NHÂN 4
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Thành lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3…… , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này
- Áp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT sau: - 1 HS làm BT trên bảng lớp, cả lớp làm BTTính tổng và viết phép nhân tương ứng với vào vở nháp
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ được
học bảng nhân 4 và áp dụng bảng nhân này
để giải các BT có liên quan
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 HD thành lập bảng nhân 4
- Gắn 1 tấm bìa lên bảng? tấm bìa có mấy - Có 4 tấm tròn
chấm tròn?
- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần? - Được lấy 1 lần
4 được lấy 1 lần ta lập được phép nhân - HS đọc phép nhân 4 nhân 1 bằng 4
4 x 1 = 4
- Gắn 2 tấm bìa mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn - 4 được lấy 2 lần
hỏi: 4 được lấy mấy lần?
- Vậy ta lập được PT 4 x 2 = 8 - HS đọc 4 nhân 2 bằng 8
- HS lập bảng tương tự với các PT còn lại - Lập các PT 4 nhân với 3, 4 ,5 , 6 , 7 , 8 , 9sau mỗi lần lập GV viết lên bảng 10 theo HD của GV
Trang 15- GV ghi bảng nói đây là bảng nhân 4 - HS NX các thừa số và tích
- GV yc HS đọc bảng nhân 4 CN - ĐT - HS đọc thuộc bảng nhân 4
- GV xoá dần để HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bảng nhân 4
3 Thực hành
- GV ghi BT lên bảng - HS tự làm vào vở
- HS nhẩm nêu ngay kết quả
? Tất cả có mấy ôtô? - Có tất cả 5 ôtô
? Mỗi chiếc ôtô có mấy bánh? - Mỗi chiếc ôtô có 4 bánh
? Vậy muốn biết 5 ôtô có bao nhiêu bánh - Ta tính tích 4 x 5
4 x 5= 20 (bánh xe)ĐS: 20 bánh xe
Bài 3: Đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào - 1 HS nêu yc của bài
ô trống
? Số đầu tiên của dãy số này là số nào? - Số đầu tiên của dãy số này là số 4
? Tiếp sau số 4 là số nào? - Tiếp sau số 4 là số 8
? 4 cộng thêm mấy thì bằng 8? - 4 cộng thêm 4 thì bằng 8
? 8 cộng thêm mấy thì bằng 12? - 8 cộng thêm 4 thì bằng 12
? Mỗi số đứng đằng sau hơn số đứng đằng Mỗi số đứng đằng sau hơn số đứng đằng
Trang 17Giảng: Thø 5/ 25/ 1/ 2007
Bài 99: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 4
- Áp dụng bảng nhân 4 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các bài tập khác có liên quan
II Đồ dùng dạy - học
- Viết sẵn ND BT 2, 4 lên bảng phụ
III Phương pháp
- Giảng giải, giải quyết vấn đề, thực hành,…
IV Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS đọc thuộc bảng nhân 4 Hỏi HS - 2 HS lên bảng TL
kết quả của bất kì phép nhân nào trong bảng
- GV NX sửa sai cho điểm từng HS
B Bài mới:
1 gt bài:
- Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ
cùng nhau luyện tập củng cố kĩ năng thực
hành tính nhân trong bảng nhân 4
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 Luyện tập, thực hành
- yc HS nhẩm nêu ngay kết quả a, 4 x 4 = 16 4 x 9 = 36 4 x 6 = 24
= 42 = 100
- GV NX sửa sai nếu có - HS NX bài làm của bạn
- GV HD gợi ý và yc HS tự tóm tắt và giải Tóm tắt
1 em mượn: 4 quyển
5 em mượn:……quyển ?
Trang 18Bài giải
Năm em HS được mượn số sách là
4 x 5 = 20 quyển sáchĐS: 20 quyển sách
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Thành lập bảng nhân 5 (5 nhân với 1, 2, 3,… ,10) và học thuộc lòng bảng nhân này
- Áp dụng bảng nhân 5 để giải BT có lời văn bằng một phép tính nhân
- Nêu vấn đề, giảng giải, thực hành,…
IV Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng làm BT sau: - 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bàiTính tổng và viết phép nhân tương ứng với ra giấy nháp
Trang 19- Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ
được học bảng nhân 5 và áp dụng bảng nhân
này để giải các BT có liên quan
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 HD thành lập bảng nhân 5
- Gắn một tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng
và hỏi: có mấy chấm tròn? - Có 5 chấm tròn
? 5 chấm tròn được lấy mấy lần? - 5 được lấy 1 lần
- 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng, mỗi tấm có 5
chấm tròn hỏi: 5 được lấy mấy lần? - 5 được lấy 2 lần
Vậy ta lập được phép tính nhân 5 x 2 = 10 - HS đọc 5 nhân 2 bằng 10
- GV HD HS lập tiếp các PT còn lại tương - Lập bảng nhân 5 với 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
- HS NX bảng nhân
- GV yc HS đọc thuộc bảng nhân - CN - ĐT
- GV xoá dần để HS đọc thuộc lòng
3 Thực hành
- yc HS nhẩm nêu ngay kết quả 5 x 3 = 15 5 x 2 = 10 5 x 10 = 50
Bốn tuần lễ mẹ đi làm số ngày là:
5 x 4 = 20 ngàyĐS: 20 ngày
Bài 3: đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp vào - 1 HS nêu yc của bài
ô trống
- GV treo bảng phụ - HS lên bảng điền, cả lớp làm vào vở
- Số đứng đầu tiên trong dãy số là số mấy? - Số 5
- Số tiếp theo là số mấy? - Số 10
- Số đứng liền sau bằng số đứng liền trước - HS điền tiếp các số còn lại trong dãy số
Trang 20- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 5
- Áp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân và các BT khác
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng - 2 HS lên bảng TL, cả lớp theo dõi và NXnhân 5 hỏi HS về kết quả của một phép xem hai bạn đã học thuộc bảng nhân chưanhân bất kì trong bảng
- NX cho điểm HS
B Bài mới
1 gt bài:
- Trong giờ học toán này, các em sẽ sùng
nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành
tính nhân trong bảng nhân 5
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 Luyện tập, thực hành
- yc HS nhẩm và viết kết quả ngay vào vở - Cả lớp làm vào VBT 1 HS đọc chữa bài,
Bài 2: Tính (theo mẫu) - 1 HS nêu yc của bài
- Viết lên bảng: 5 x 4 - 9 = - Theo dõi
? Biểu thức trên có mấy dấu phép tính? đó - Có hai dấu tính là dấu nhân và dấu trừ
là những dấu tính nào?
? Khi thực hiện tính, em sẽ thực hiện dấu - Dấu nhân trước
tính nào trước?
Trang 21- Khi thực hiện biểu thức có dấu nhân và dấu - Nghe giảng 1 HS lên bảng thực hiện PTtrừ ta thực hiện dấu nhân trước rồi mới thực 5 x 4 - 9 = 20 - 9
5 x 5 = 25 giờĐS: 25 giờ
- GV nhận xét cho điểm - HS NX bổ xung cho bài làm của bạn
Trang 22- Mô hình đường gấp khúc ba đoạn có thể khép kín thành hình tam giác
III Phương pháp
- Nêu vấn đề, thực hành, giải quyết vấn đề
IV Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau - 2 HS làm BT trên bảng lớp, cả lớp làm vào
- Trong giờ học toán này, các em sẽ được
làm quen với đường gấp khúc và cách tính
độ dài đường gấp khúc
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 gt đường gấp khúc và cách tính độ dài
đường gấp khúc
- Chỉ vào đường gấp khúc trên bảng và gt: - Nghe giảng và nhắc lại đường gấp khúc
- yc HS QS hình vẽ hỏi: đường gấp khúc - Đường gấp khúc ABCD gồm những đoạn ABCD gồm những đoạn thẳng nào? thẳng là AB, BC, CD
- Đường gấp khúc ABCD có những điểm - Đường gấp khúc ABCD có những điểm
- Những đoạn thẳng nào có chung một điểm - Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm B
- Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của đường - Độ dài AB là 2cm, đoạn BC là 4 cm, đoạn
- gt: Độ dài đường gấp khúc ABCD chính - Nghe giảng và nhắc lại: độ dài đường gấp
là độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB,
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc biết độ - Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành
độ dài của các đoạn thẳng thành phần ta phần
Trang 23làm ntn?
3 Thực hành
Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc - 1 HS nêu yc của bài
(theo mẫu)
? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm - Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta lấy độ
- GV vẽ đường gấp khúc MNPQ lên bảng - 1 HS làm trên bảng lớp cả lớp làm vào vở
yc HS tính a, N Q
3 cm 2cm 4 cm
M P
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
3 + 2 + 4 = 9cmĐS: 9cm
- GV vẽ đường gấp khúc ABC yc HS tính - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
b, B5cm 4cm
A CBài giải
Độ dài đường gấp khúc ABC dài là:
5 + 4 = 9 cm
? Hình tam giác có mấy cạnh? - Có 3 cạnh
? Vậy đường gấp khúc này gồm mấy đoạn - Gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau
thẳng ghép lại với nhau?
- Vậy tính đường gấp khúc này ntn? - Tính bằng cách lấy các cạnh cộng với nhau
- yc HS làm - 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vào vở
Bài giải
Độ dài của đoạn đây đồng hồ là:
4 + 4 + 4 = 12 cmĐS: 12 cm
4 Củng cố - dặn dò
- GV NX tiết học
- Về nhà làm BT trong VBT toán
Trang 24A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: - 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bàiTính độ dài đường gấp khúc ABCD biết độ vào vở nháp
dài các đoạn thẳng: AB là 3cm, BC là 10cm Bài giải
3 + 10 + 5 = 18cm ĐS: 18 cm
B Bài mới
1 gt bài
- Trong giờ học toán này, các em sẽ được
củng cố các kiến thức, kĩ năng về đường gấp
Độ dài của đường gấp khúc là:
10 + 14 + 9 = 33cmĐS: 33 cm
Bài 2:
? Con ốc sên bò theo hình gì? - Con ốc sên bò theo đường gấp khúc ABCD
? Muốn biết con ốc sên phải bò bao nhiêu - ta tính độ dài đường gấp khúc ABCD
dm ta làm ntn?
Trang 25- yc HS làm bài, gọi 1 HS lên bảng làm bài - Làm bài Bài giải
Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: - 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào
- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết nháp
độ dài các đoạn thẳng AB là 4cm, BC là Bài giải
4 + 5 + 7 = 16 cmĐS: 16 cm
- Đặt tên các điểm, sau đó kể tên tất cả các - Hãy đặt tên điểm theo suy nghĩ của từng emđường gấp khúc có trong hình sau: - Kể đủ 3 đường gấp khúc 1 đường có 3
đoạn thẳng, hai đường còn lại có 2 đoạnthẳng
Trang 26- yc HS nhẩm nêu ngay kết quả 2 x 6 = 12 2 x 8 = 16 5 x 9 = 45 3 x 5 = 15
3 x 6 = 18 3 x 8 = 24 2 x 9 = 18 4 x 5 = 20
4 x 6 = 24 4 x 8 = 32 4 x 9 = 36 2 x 5 = 10
5 x 6 = 30 5 x 8 = 40 3 x 9 = 27 5 x 5 = 25
- Viết phép tính lên bảng 5 x 5 + 6 và yc HS - Thực hiện phép nhân trước sau đó mới thực
- 1 HS thực hiện trên bảng lớp, cả lớp làm vào nháp
- Gọi 1 HS lên bảng cả lớp làm vào vở Tóm tắt
1 đôi đũa: 2 chiếc
7 đôi đũa:…chiếc ?Bài giảiBảy đôi đũa có số chiếc là:
2 x 7 = 14 (chiếc đũa)ĐS: 14 chiếc đũa
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc sau: - 1 HS nêu yc của bài
- Gọi 2 HS lên bảng làm mỗi em 1 phần - 2 HS làm, cả lớp làm vào vở
a, Bài giảiĐường gấp khúc dài là:
3 + 3 + 3 = 9 cmĐS: 9 cm
Trang 27Giảng: Thø 6/ 9 / 2/ 2007 Bài 105: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Ghi nhớ bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Thực hành tính trong các bảng nhân đã học
- Ghi nhớ tên gọi các thành phần và kết quả trong phép nhân
- Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng cho trước và tính độ dài đường gấp khúc
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bảng nhân bất kì - 5 - 6 HS đọc theo yc của GV
5, kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 Thực hành
- yc HS nhẩm nối tiếp nêu ngay kết quả 2 x 5 = 10 3 x 7 = 21 4 x 4 = 16 5 x 10= 50
Bài 3: Điền > < = - 1 HS nêu yc của bài
? Muốn điền được dấu cho đúng, trước hết - Chúng ta phải tính các tích, sau đó so sánhchúng ta phải làm gì? các tích với nhau rồi điền dấu cho thích hợp
- yc HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở BT
2 x 3 = 3 x 2
Trang 284 x 6 > 4 x 3
5 x 8 > 5 x 4
Bài 4: Bài toán
Tám HS mượn số quyển truyện là:
I Mục tiêu
- Đánh giá kết quả học tập
- Phép nhân, phép cộng, phép trừ
- Tìm thành phần chưa biết của phép nhân
- Giải bài toán bằng một phép tính nhân và tính độ dài đường gấp khúc
II Đồ dùng dạy - học
- Đề kiểm tra
- Giấy kiểm tra để HS điền và làm trực tiếp
III Dự kiến đề kiểm tra trong 40’
3 Một con lợn có 4 cái chân Hỏi 7 con lợn có bao nhiêu cái chân
4 Con kiến bò từ A đến D (như hình vẽ) Hỏi con kiến phải bò đoạn đường dài bao nhiêu đề xi mét? B
6 dm 3 dm
8 dm
A C D
Trang 29IV Hướng dẫn đánh giá
- Nêu câu TL đúng cho 0, 5 điểm
- Nêu PT đúng cho 1 điểm
- Nêu đáp số đúng cho 0,5 điểm
Bài 4: 3 điểm
- Nêu đúng câu TL cho 1 điểm
- Nêu đúng PT cho 1, 5 điểm
- Nêu đáp số đúng cho 0,5 điểm
Giảng: Thø 2 / 12 / 2 / 2007
Bài 107: PHÉP CHIA
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết được phép chia (phép chia là phép tính ngược của phép nhân)
- Biết đọc, viết tính kết quả của phép chia
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm 4 PT - 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm vào vở
- Trong giờ học toán hôm nay, các con sẽ
được làm quen với một PT mới, đó là phép
tính chia
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 gt phép chia
a, Phép chia 6 : 2 = 3
- GV đưa ra 6 bông hoa và nêu bài toán: có - HS theo dõi và suy nghĩ về BT
6 bông hoa, chia đều cho 2 bạn Hỏi mỗi bạn
Trang 30có mấy bông hoa?
- yc HS lên bảng thực hành chia: GV đưa - 1 HS thực hành chia 6 bông hoa cho 2 bạncho HS 6 bông hoa và mang chia đều cho 2 cả lớp theo dõi
? Khi chia ô vuông thành 2 phần bằng nhau - ……3 ô vuông
thì mỗi phần được mấy ô vuông?
- GV gt: 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn và - Nghe giảng
mỗi bạn được 2 bông hoa 6 ô vuông chia
thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần được
3 ô vuông Ta có phép tính để tìm số hoa của
mỗi bạn, số ô vuông trong mỗi phần là:
6: 2 = 3 (vừa giảng vừa ghi PT lên bảng)
chỉ vào dấu “:” và giải thích đây là dấu chia,
PT này đọc là sáu chia hai bằng ba - Đọc PT trên bảng
b, Phép chia 6 : 3 = 2
- Nêu tiếp BT: có 6 bông hoa chia đều cho - yc HS thực hiện chia bằng đồ dùng trực một số bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa Hỏi quan sau đó nêu kết quả có hai bạn được
có mấy bạn được nhận hoa? nhận hoa
- gt: 6 bông hoa được chia đều cho một số - Nghe giảng, sau đó một học sinh lên bảngbạn, mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2 bạn viết phép chia vừa lập được PT
được nhận hoa để tìm số bạn được nhận hoa 6 : 3 = 2
ta có phép chia: sáu chia ba bằng hai
- yc HS đọc phép chia vừa lập được - Đọc: sáu chia ba được hai
c, Mối quan hệ giữa phép nhân và phép
chia
- Nêu bài toán mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi - HS suy nghĩ và TL: có 6 ô vuông, vì 3x2=6
2 phần có mấy ô vuông?
Hãy nêu PT để tìm tổng số ô vuông
- Nêu bìa tập ngược: có 6 ô vuông chia thành - Mỗi phần có 3 ô vuông phép tính đó là
2 phần thì mỗi phần có mấy ô vuông? hãy 6 : 2 = 3
nêu PT tìm số ô vuông của mỗi phần?
- Có 6 ô vuông được chia thành các phần - Chia ra được 2 phần như thế PT đó làbằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia 6 : 2 = 3
được mấy phần như thế? - HS đọc sáu chia ba bằng hai
Hãy nêu PT tìm số phần được chia
- GV gt: 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2 bằng - Nghe giảng và nhắc lại KL
3 và 6 chia 3 bằng 2 Đó chính là quan hệ
giữa phép nhân và phép chia Từ một phép
Trang 31nhân ta có thể lập được 2 PT chia tương ứng
- Có 2 nhóm vịt đang bơi, mỗi nhóm có 4 - Cả hai nhóm có 8 con vịt
vịt Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt?
? Hãy viết phép tính để tìm số vịt của cả hai - PT: 4 x 2 = 8
nhóm
- Viết lên bảng PT HS vừa nêu và yc cả lớp
đọc
- Nêu bài tập: có 8 con vịt chia đều thành
2 nhóm Hỏi mỗi nhóm có mấy con vịt? - Mỗi nhóm có 4 con vịt vì: 8 : 2 = 4
vì sao?
- Nêu BT: có 8 con vịt chia thành các nhóm - Chia được thành 2 nhóm như vậy vì 8:4=2mỗi nhóm có 4 con vịt Hỏi chia được thành
mấy nhóm như vậy? vì sao?
- Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được các - Từ phép nhân 4 x 2 = 8 ta lập được hai PT phép chia nào? chia là: 8 : 2 = 4 và 8 : 4 = 2
- yc HS làm các phần còn lại vào vở rồi - 3 HS chữa bài
Trang 32Giảng: Thø 3 / 13 / 2 / 2007
Bài 108: BẢNG CHIA 2
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Lập bảng chia 2 dựa vào bảng nhân 2
- Thực hành chia cho 2 (chia trong bảng)
- Áp dụng bảng chia 2 để giải bài tập có lời văn bằng một phép tính chia
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: - 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nhápTính:
bài tập luyện tập trong bảng chia 2
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 Lập bảng chia 2
- Gắn lên bảng hai tấm bìa, mỗi tấm bìa có - QS và phân tích CH của GV, sau đó TL:
2 chấm tròn, sau đó nêu bài toán: mỗi tấm hai tấm bìa có 4 chấm tròn
bìa có hai chấm tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu
chấm tròn?
? Hãy nêu PT thích hợp để tìm số chấm tròn - Phép tính 2 x 2 = 4
có trong cả hai tấm bìa?
- Nêu BT: trên các tấm bìa có tất cả 4 chấm - Phân tích BT, đại diện HS TL: có tất cả 2tròn Biết mỗi tấm bìa có hai chấm tròn Hỏi tấm bìa
có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm
bìa mà BT yc
- Viết lên bảng PT 4 : 2 = 2 yc HS đọc PT - Cả lớp đọc ĐT: 4 chia 2 bằng 2
này
- T2 GV cho HS phép nhân yc HS viết phép - HS tự lập theo HD của GV, hoàn thành
Trang 333 Học thuộc lòng bảng chia 2
- yc cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh bảng - Cả lớp đọc
chia 2 vừa lập được
? Em có NX gì về kết quả của bảng chia 2? - Các kết quả lần lượt là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
? Có tất cả bao nhiêu cái kẹo? - Có tất cả 12 cái kẹo
? 12 cái kẹo được chia đều cho mấy bạn? - … được chia đều cho 2 bạn
? Muốn biết mỗi bạn được mấy cái kẹo - Chúng ta thực hiện PT chia: 12: 2
chúng ta làm ntn?
- yc HS làm bài Gọi 1 HS làm trên bảng lớp - Làm bài: tóm tắt
2 bạn: 12 cái kẹo
1 bạn:……cái kẹo ?Bài giải
Mỗi bạn nhận được số kẹo là:
12 : 2 = 6 cái kẹoĐS: 6 cái kẹo
- GV nhận xét cho điểm từng HS - 1 HS NX
Bài 3: Mỗi số 4, 6 , 7, 8, 10 là kết quả của - 1 HS nêu yc của bài
PT nào?
- GV treo bảng phụ, HS HD nhẩm tìm kết - HS QS nhẩm và làm vào vở
quả rồi dùng thước nối PT với kết quả - Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau, và
nghe GV đọc chữa bài để KT bài làm
Trang 34
- Trực quan, giảng giải, thực hành
IV Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: - 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm vào Điền dấu thích hợp vào ô trống vở nháp
- Trong bài học hôm nay,các em sẽ được
làm quen với một dạng số mới, đó là số
“một phần hai”
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 Giới thiệu “một phần hai - 1/2”
- Cho HS QS hình vuông như phần bài học - Theo dõi các thao tác của GV và phân tích
Trang 35sau đó dùng kéo cắt hình vuông ra làm hai bài toán, sau đó nhắc lại Còn lại một phầnphần bằng nhau và giải thích: “có một hình hai hình vuông.
vuông, chia làm hai phần bằng nhau, lấy đi
một phần, còn lại một phần hai hình vuông”
- Tiến hành T2 với hình tròn và hình tam
giác để HS rút ra kết luận:
+ Có một hình tròn, chia thành hai phần
bằng nhau lấy đi một phần, còn lại một phần
hai hình tròn
+ Có một hình tam giác, chia thành hai phần
bằng nhau lấy đi một phần, còn lại một phần
hai tam giác
- Trong toán học, để thể hiện một phần hai - Theo dõi bài giảng của GV và đọc, viết sốhình vuông, một phần hai hình tròn, một 1
phần hai hình tam giác, người ta dùng số 2
“Một phần hai” viết là 1
2một phần hai còn gọi là một nửa
Bài 2: Hình nào đã khoanh vào 1/2 số con cá - 1 HS nêu yc của bài
- GV treo bảng phụ - HS QS và làm bài: Hình b đã khoanh vào
một phần hai số con cá
? Vì sao con nói hình b đã khoanh vào 1/2 - Vì hình b có 6 con cá, trong đó 3 con cá
? Vì sao con biết hình a không khoanh 1/2 - Vì ở hình a có 6 con cá nhưng chỉ khoanh
4 Củng cố - dặn dò
- GV chuẩn bị một số hình, hình học, mỗi - Chơi theo HD của GV
hình được chia làm hai phần, trong đó một
số hình được chia theo tỉ lệ một phần hai
dán tất cả các hình đó lên bảng, chia lớp
thành hai đội, yc mỗi lần, mỗi đội cử một
thành viên lên bảng lấy các hình có một
phần hai hình được tô màu
chơi tiếp sức: thành viên này về thì thành
viên khác mới được lên lấy tiếp mỗi lần
tìm đúng được tính 10 điểm Mỗi hình tìm
sai bị trừ đi 10 điểm Đội nào nhiều điểm
đội đó thắng cuộc
Trang 36- Áp dụng bảng chia 2 để giải các BT có liên quan.
- Củng cố biểu tượng về một phần hai
II Phương pháp
- Thực hành, luyện tập,…
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
- GV vẽ trước lên bảng một số hình hình học - HS cả lớp QS một số hình và giơ tay phát
và yc HS nhận biết các hình đã tô màu một biểu ý kiến
phần hai hình
- GV NX và cho điểm HS
B Bài mới
1 gt bài
- Trong giờ học toán hôm nay, các con sẽ
được luyện tập, thực hành về các kiến thức
trong bảng chia hai, một phần hai
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
- Gọi 1 HS nêu yc của bài - Tính nhẩm
- GV ghi bài tập lên bảng gọi 4 HS lên bảng - 4 HS làm trên bảng lớp, các lớp làm bài vào
Trang 37Số lá cờ của mỗi tổ nhận được là:
? Vì sao con biết hình a có một phần hai - Vì ở hình a, tổng số chim được chia thành
số chim đang bay? 2 phần bằng nhau là số chim đang bay và số
chim đang đậu, mỗi phần có 4 con
? Vì sao con biết hình c có 1/2 số chim đang - Vì số chim đang bay là 3 con, số chim đang
- Nhận biết được tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia
- Củng cố kĩ năng thực hành chia trong bảng 2
II Đồ dùng dạy - học
- Các thẻ từ ghi sẵn nội dung bài học trong SGK
III Phương pháp
- Giảng giải, thực hành,…
IV Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: - 2 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài
Trang 38Điền dấu thích hợp vào ô trống vào vở nháp
- Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ
được biết tên gọi thành phần và kết quả của
phép tính chia
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
2 gt “số bị chia” - số chia- thương
- Viết lên bảng phép tính 6 : 2 và yc HS tìm - 6 chia 2 bằng 3
kết quả của phép tính này
- gt trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 là số bị - Theo dõi HĐ của GV
chia, 2 là số chia, 3 là thương
- Vừa giảng vừa gắn thẻ lên bảng như SGK
- 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3? - 6 gọi là số bị chia
- 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3? - 2 Gọi là số chia
- 3 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 = 3? - 3 gọi là thương
- 6 chia 2 bằng 3, 3 là thương trong phép
chia 6 chia 2 bằng 3, nên 6 : 2 cũng là
thương của phép chia này
? Hãy nêu thương của phép chia 6 : 2 = 3 - Thương là 3, thương là 6 : 2
- yc HS nêu tên gọi thành phần và kết quả
trong phép chia của một số phép chia
3 Thực hành
Bài 1:
- Gọi 1 HS nêu yc của bài - Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống
- yc HS đọc kĩ bài trong SGK - tự tìm hiểu bài
- GV viết lên bảng PT 8 : 2 và hỏi 8 : 2 được - 8 chia 2 được 4
mấy?
? Hãy nêu thành phần và tên gọi của phép - Trong phép chia 8 : 2 = 4 thì 8 là số bị chia
- Vậy ta phải viết các số này vào bảng ra sao - 8 viết vào cột số bị chia, 2 viết vào cột số
chia, 4 viết vào cột thương
- Gọi HS lần lượt làm các phép tính còn lại
22222
457910
Trang 39- yc HS đọc lại các phép tính chia trong bài,
nêu tên gọi của các thành phần và kết quả
- Lập bảng chia dựa vào bảng nhân 3
- Thực hành chia cho 2 (chia trong bảng)
- Áp dụng bảng chia 3 để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố về tên gọi của các thành phần và kết quả trong phép chia
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT sau: - 2 HS làm BT trên bảng lớp, cả lớp làm bàiViết phép chia và tính kết quả: vào vở nháp
a, Phép chia có số bị chia, số chia lần
- Gọi các HS khác nêu tên gọi thành phần - HS nêu theo yc của GV
và kết quả trong các phép chia trên
Trang 40bảng nhân 3 để thành lập bảng chia 3 và làm
các BT luyện tập trong bảng chia 3
- GV ghi đầu bài lên bảng - 2 HS nhắc lại đầu bài
- Nêu bài toán: trên các tấm bìa có tất cả 12 - Có tất cả 4 tấm bìa
chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn
Hỏi có tất cả có bao nhiêu tấm bìa?
? Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm - Phép tính đó là : 12 : 3 = 4
bìa mà bài toán yc
- Viết lên bảng: 12 : 3 = 4 yc HS đọc PT này - Cả lớp đọc ĐT: 12 chia 3 bằng 4
- GV HD HS tương tự bằng cách cho HS - HS lập bảng chia 3 theo HD của GV
phép nhân và yc HS tìm phép chia dựa vào
- Gọi 1 HS nêu yc của bài - Tính nhẩm
- yc HS tự làm bài vào vở - Làm bài sau đó đổi vở cho bạn ngồi cạnh
Bài 2: Bài toán
- Gọi 1 HS đọc đề toán - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm và phân tích đề
toán
? Có tất cả bao nhiêu HS? - Có tất cả 24 HS
? 24 HS được chia thành mấy tổ? - 24 HS được chia thành 3 tổ
? Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn HS chúng ta - Chúng ta thực hiện phép tính chia 24 : 3làm ntn?
- yc HS làm bài vào vở, gọi 1 HS làm trên - Làm bài