1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI SOẠN ĐẠO ĐỨC- Lớp 4 doc

87 12,6K 38
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức trung thực trong học tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Bài soạn
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 594 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hỏi : Trong các việc làm đó những việc làm nào thể hiện sự không tiết kiệm?. Nếu biết tiết kiệm thời giờ ta có thể làm được nhiều việc có ích, nếu không biết tiết kiệm ta không thể làm

Trang 1

BÀI SOẠN ĐẠO ĐỨC LỚP 4

Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP

Tiết: 01

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS biết:

hơn, được mọi người tin tưởng, yêu quý Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây mất niềm tin.

gian lận bài làm, bài thi, ktra.

2 Thái độ:

 Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong học tập.

3 Hành vi:

 Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.

 Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 1 1'

8'

1) Giới thiệu bài :

- Gthiệu: Bài đạo đức hôm nay chúng ta

học: Trung thực trong học tập.

2) Dạy-học bài mới :

Hoạt động 1: Xử lý tình huống.

- GV treo tranh tình huống như SGK, nêu

tình huống cho HS thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi:

- HS: Nhắc lại đề bài.

Trang 2

9'

+ Nếu em là bạn Long, em sẽ làm gì?

+ Vì sao em làm thế?

- GV: Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp & y/c

HS tr/bày ý kiến của nhóm.

- Hỏi: + Theo em hành động nào là hành

động thể hiện sự trung thực?

+ Trong ht, cta có cần phải trung thực

không?

- GV kluận: Trg ht, cta cần phải luôn trung

thực Khi mắc lỗi gì trg ht, ta nên thẳng

thắn nhận lỗi & sửa lỗi.

Hoạt động 2: Sự cần thiết phải trung thïc

trg ht.

- GV: Cho HS làm việc cả lớp.

- Hỏi: + Trg ht vì sao phải trung thực?

+ Khi đi học, bản thân cta tiến bộ hay

người khác tiến bộ? Nếu cta gian trá, cta có

tiến bộ được khg?

- GV giảng & kluận: Ht giúp chúng ta tiến

bộ Nếu cta gian trá, giả dối, k/quả ht là

không thực chất, c/ ta sẽ không tiến bộ

được.

Hoạt động 3: Trò chơi “đúng – sai”:

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:

Y/c các nhóm nhận bảng câu hỏi & giấy

màu đỏ, xanh cho thành viên mỗi nhóm.

- GV hdẫn cách chơi: Nhóm trưởng đọc

từng câu hỏi tình huống cho cả nhóm nghe,

các thành viên giơ thẻ giấy màu: đỏ nếu

đúng & xanh nếu sai & gthích vì sao? Sau

khi cả nhóm đã nhất trí đáp án thì thư kí

ghi kquả rồi chuyển sang câu hỏi tiếp theo.

- GV: Y/c các nhóm th/h chơi.

- HS: Chia nhóm qsát tranh trg SGK & th/luận.

- HS: Trao đổi.

- Đ/diện nhóm tr/bày ý kiến

- HS: Trả lời.

- HS: Suy nghĩ & trả lời:

+ Trung thực để đạt được kquả htập tốt & để mọi người tin yêu + HS: Trả lời.

- HS: Làm việc theo nhóm.

- HS: Chơi theo hdẫn.

Nội dung:

Câu 1: Trong giờ học, Minh là bạn thân của em, vì bạn không thuộc bài nên

em nhắc bài cho bạn

Câu 2: Em quên chưa làm bài tập, em nghĩ ra lí do để quên vở ở nhà.

Câu 3: Em nhắc bạn không được giở sách vở trong giờ kiểm tra.

Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu Minh không hiểu.

Câu 5: Em mượn vở của Minh và chép một số bài tập khó Minh đã làm.

Trang 3

Câu 6: Em không chép bài của bạn khi kiểm tra dù mình không làm được.

Câu 7: Em đọc sai điểm kiểm tra cho thầy giáo viết vào sổ.

Câu 8: Em chưa làm được bài khó, em báo với cô giáo để cô biết.

Câu 9: Em quên chưa làm hết bài, em nhận lỗi với cô giáo.

9'

- GV: Cho HS làm việc cả lớp:

+ Y/c các nhóm tr/b kquả th/luận của cả

nhóm.

+ Kh/định kquả: Câu 3, 4, 6, 8, 9 là đúng vì

khi đó em đã trung thực trg ht; câu 1, 2, 5, 7

là sai vì đó là những hành động khg trung

thực, gian trá.

- Hỏi để rút ra kluận:

+ Cta cần làm gì để trung thực trg ht?

+ Trung thực trg ht nghĩa là cta khg được

làm gì?

- GV: Khen ngợi các nhóm trả lời tốt, động

viên các nhóm trả lời chưa tốt & kết thúc

hđộng

Hoạt động 4: Liên hệ bản thân.

- Hỏi: + Hãy nêu những hành vi của bản

thân em mà em cho là trung thực?

+ Nêu những hành vi không trung thực trg

ht mà em đã từng biết?

+ Tại sao cần phải trung thực trong h/t?

Việc không trung thực trong h/t sẽ dẫn đến

chuyện gì?

- GV chốt lại bài học: Trung thực trg ht giúp

em mau tiến bộ & được mọi người yêu quý,

tôn trọng.

“Không ngoan chẳng lọ thật thà

Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”

*Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm 3 hành

vi thể hiện sự trung thực & 3 hành vi thể

- HS: Suy nghĩ, trả lời.

- HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.

Trang 4

Tiết: ĐẠO ĐỨC

TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I) MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS biết:

hơn, được mọi người tin tưởng, yêu quý Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây mất niềm tin.

gian lận bài làm, bài thi, ktra.

2 Thái độ:

 Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong học tập.

3 Hành vi:

 Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.

 Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối.

II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 2

8' Hoạt động 1: Kể tên những việc làm đúng – sai

- GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c

các HS trg nhóm lần lượt nêu tên 3 hành động

trung thực, 3 hành động khg trung thực & liệt kê:

- HS: Làm việc theo nhóm, thư

kí nhóm ghi lại các hành động.

Trung thực

(Kể tên các hành động không trung thực) (Kể tên các hành động không Không trung thực

trung thực)

8'

- GV: Y/c các nhóm dán kquả th/luận lên bảng &

y/c đ/diện các nhóm tr/bày.

- GV kluận: Trg htập, cta cần phải trung thực,

thật thà để tiến bộ & được mọi người yêu quý.

Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:

+ Đưa 3 tình huống (BT3-SGK) lên bảng.

- Các nhóm dán kquả, HS nxét, bổ sung.

- HS: Nhắc lại.

- Các nhóm th/luận để tìm cách

Trang 5

9'

1'

+ Y/c các nhóm th/luận nêu cách xử lí mỗi tình

huống & gthích vì sao lại chọn cách g/quyết đó.

- GV: Mời đ/diện 3 nhóm trả lời 3 tình huống &

y/c HS nxét, bổ sung.

- Hỏi: Cách xử lí của nhóm thể hiện sự trung

thực hay không?

- GV: Nxét, khen ngợi các nhóm.

Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống

- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:

+ Y/c các nhóm lựa chọn 1 trg 3 tình huống ở

BT3, rồi cùng nhau đóng vai thể hiện tình huống

& cách xử lí tình huống.

+ Chọn 5 HS làm giám khảo.

+ Mời từng nhóm lên thể hiện & y/c HS nxét.

- Hỏi: Để trung thực trong htập ta cần phải làm

gì?

- GV kluận: Việc htập sẽ thực sự tiến bộ nếu em

trung thực.

Hoạt động 4: Tấm gương trung thực

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Hãy

kể 1 tấm gương trung thực mà em biết (hoặc của

chính em).

3) Củng cố – dặn dò :

- Hỏi: Thế nào là trung thực trg htập? Vì sao phải

trung thực trg htập?

- GV: + Dặn HS về nhà học bài, th/h trung thực

trg htập & CB bài sau.

+ Nxét tiết học.

ử lí cho mỗi tình huống & gthích

vì sao lại g/quyết theo cách đó.

- Đ/diện 3 nhóm trả lời.

(T/h1: Khg chép bài của bạn, chấp nhận bị điểm kém nhg lần sau sẽ học bài tốt.

T/h2: Báo lại đỉem của mình để cô ghi lại.

T/h3: Động viên bạn cố gắng làm bài & nói với bạn mình khg cho bạn chép bài.)

- HS: làm việc nhóm: Bàn bạc cách xử lí, phân vai, tập luyện.

- HS: Đóng vai, giám khảo nxét.

Trang 6

Tiết: ĐẠO ĐỨC

Bài 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

I MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu:

a/ Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó khăn, cố gắng học tốt.

b/ Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc htập sẽ tốt hơn, mọi người sẽ yêu quý.Nếu chịu bó tay trước khó khăn, việc htập sẽ bị ảnh hưởng.

c/ Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách g/quyết, khắc phục & cùng đoàn kết giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn.

2/ Thái độ:

 Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trg việc htập của bản thân mình & giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn.

3/Hành vi:

 Biết cách khắc phục một số khó khăn trg htập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 1 2'

1'

10'

1) KTBC :

- GV: Y/c HS nêu ndung ghi nhớ SGK.

2) Dạy-học bài mới :

* G/thiệu bài: “Vượt khó trong học tập”

Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện

- GV (hoặc 1HS): Đọc câu chuyện kể:

“Một học sinh nghèo vượt khó”.

- GV: Y/c HS th/luận nhóm đôi:

+ Thảo gặp những khó khăn gì?

+ Thảo đã khắc phục như thế nào?

+ Kết quả học tập của bạn ra sao?

- GV kh/định: Thảo gặp nhiều khó khăn

trg htập như nhà nghèo, bố mẹ luôn đau

yếu, nhà xa trường nhg Thảo vẫn cố

gắng đến trường, vừa học vừa làm giúp

- HS: Nhắc lại đề bài.

- HS: Lắng nghe.

- HS: Th/luận nhóm đôi để TLCH.

- Đ/diện nhóm trả lời CH, HS theo dõi nxét, bổ sung.

Trang 7

đỡ bố mẹ Thảo vẫn học tốt, đạt kquả

cao, làm giúp bố mẹ, giúp cô giáo dạy

học cho các bạn khó khăn hơn mình.

- Hỏi: + Trước những khó khăn trg htập,

Thảo có chịu bó tay, bỏ học hay khg?

+ Nếu bạn Thảo khg khắc phục được

khó khăn, chuyện gì có thể xảy ra?

+ Vậy, trg cuộc sống, cta đều có những

khó khăn riêng, khi gặp khó khăn trg

htập, cta nên làm gì?

+ Khắc phục khó khăn trg htập có

t/dụng gì?

- GV: Trg cuộc sống, mỗi người đều có

những khó khăn riêng Để học tốt, cta

cần cố gắng, kiên trì vượt qua ~ khó

khăn Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên”

Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?

- GV: Cho HS th/luận theo nhóm, ndung:

- HS: Th/luận theo nhóm.

Bài tập: Khi gặp khó khăn, theo em, cách giải quyết nào là tốt, cách giải quyết nào là chưa tốt? (Đánh dấu (+) vào cách giải quyết tốt, dấu (-) vào cách giải quyết chưa tốt) Với những cách giải quyết chưa tốt hãy giải thích.

a)  Nhờ bạn giảng bài hộ em g)  Nhờ bố mẹ, cô giáo, người lớn hướng dẫn

b)  Chép bài giải của bạn h)  Xem cách giải trong sách rồi tự giải bài

c)  Tự tìm hiểu, đọc thêm sách tham khảo để làm i)  Để lại, chờ cô giáo chữa

d)  Xem sách giải & chép bài giải k)  Dành thêm thời gian để làm

e)  Nhờ người khác giải hộ

- GV: Cho HS làm việc cả lớp, sau đó

y/c 2HS lên bảng điều khiển các bạn trả

lời: 1 em nêu từng cách g/quyết & gọi

đ/diện 1nhóm trả lời, 1 em ghi lại kquả

lên bảng theo 2 nhóm (+) & (-).

- GV: Y/c HS nxét & bổ sung.

- GV: Y/c các nhóm g/thích các cách

Trang 8

1'

- Hỏi kluận: Khi gặp khó khăn trg htập,

em sẽ làm gì?

Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.

- GV: Cho HS làm việc nhóm đôi:

+ Mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình &

cách g/quyết cho bạn nghe (Nếu khó

khăn đó chưa tự khắc phục được thì cùng

suy nghĩ tìm cách g/quyết).

- GV: Y/c 1 vài HS nêu khó khăn & cách

g/quyết, sau6 đó y/c HS khác g/ý cho

cách g/quyết (nếu có).

- Hỏi: Vậy, bạn đã biết khắc phục khó

khăn trg htập chưa? Trước khó khăn của

bạn bè, cta có thể làm gì?

- GV kluận: Nếu gặp khó khăn, nếu cta

biết cố gắng q/tâm thì sẽ vượt qua được

Và cta cần biết giúp đỡ các bạn bè

x/quanh vượt khó khăn.

*Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm hiểu

những câu chuyện, truyện kể về những

tấm gương vượt khó của các bạn HS &

tìm hiểu x/quanh mình những gương bạn

bè vượt khó trg htập mà em biết.

- HS: Th/luận nhóm đôi.

- HS: Ta có thể giúp đỡ bạn, động viên bạn.

- HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.

Trang 9

Tiết: ĐẠO ĐỨC

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP

Tiết chương trình : 03 & 04

I)MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu:

a/ Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó khăn, cố gắng học tốt.

b/ Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc htập sẽ tốt hơn, mọi người sẽ yêu quý.Nếu chịu bó tay trước khó khăn, việc htập sẽ bị ảnh hưởng.

c/ Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách g/quyết, khắc phục & cùng đoàn kết giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn.

2/ Thái độ:

 Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trg việc htập của bản thân mình & giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn.

3/Hành vi:

 Biết cách khắc phục một số khó khăn trg htập.

II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

Tiết 2

8'

8'

Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó

- GV: Y/c HS kể một số tấm gương vượt khó

trg htập ở x/quanh hoặc những câu chuyện

về gương sáng trg htập mà em biết.

- Hỏi: + Khi gặp khó khăn trg htập các bạn

đó đã làm gì? + Thế nào là vượt khó trg

htập?

+ Vượt khó trg htập giúp ta điều gì?

- GV: Kể câu chuyện “Bạn Lan”.

- GV: Bạn Lan đã biết cách khắc phục khó

khăn để htập Còn các em, trước khó khăn

các em sẽ làm gì? Ta cùng sang hđộng 2.

Hoạt động 2: Xử lí tình huống

- GV: Cho HS th/luận nhóm 15’ các tình

- HS: Giúp ta tự tin trg htập, tiếp tục htập & được mọi người yêu quý.

Trang 10

1) Bố hứa với em nếu em được điểm 10 em sẽ được đi chơi công viên Nhưng trong bài kiểm tra có bài 5 khó quá em không thể làm được Em sẽ làm gì?

2) Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở và đồ dùng học tập, em sẽ làm gì? 3) Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?

4) Sáng nay em bị sốt, đau bụng, lại có giờ kiểm tra môn Toán học kì, em sẽ làm gì?

5) Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa là xong bài tập Em sẽ làm gì?

9'

- GV: Y/c các nhóm nxét, g/thích cách xử lí.

- GV chốt lại: Với mỗi khó khăn, các em có

những cách khắc phục khác nhau nhưng tcả

đều cố gắng để htập được duy trì & đạt kquả

tốt Điều đó rất đáng hoan nghênh.

Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – sai”

- GV: Cho HS chơi theo lớp (cách chơi như

bài trước)

- GV: Dán băng giấy có các tình huống lên

bảng:

- Đ/diện nhóm nêu cách xử lí:

T/h1: Chấp nhận khg được điểm10, khg nhìn bài bạn.Về nhà sẽ đọc thêm sách vở.

T/h2: Báo vởi cô giáo, mượn bạn dùng tạm, về nhà sẽ mua mới.

T/h3: Mặc áo mưa đến trường T/h4: Viết giấy xin phép & làm bài ktra bù sau

T/h5: Báo bạn hoãn vì cần làm xong BT.

- HS: Chơi theo hdẫn.

CÁC TÌNH HUỐNG 1) Giờ học vẽ, Nam không có bút màu, Nam lây bút của Mai để dùng.

2) Không có sách tham khảo, em tranh thủ ra hiệu sách để đọc nhờ.

3) Hôm nay em xin nghỉ học để làm cho xong một số bài tập.

4) Mẹ bị ốm, em bỏ học ở nhà chăm sóc mẹ.

5) Em xem kĩ những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu tham khảo mà em không mua được,

6) Em làm bài toán dễ trước, bài khó làm sau, bài khó quá thì bỏ lại không làm 7) Em thấy trời rét, buồn ngủ quá nhưng em vẫn cố gắng dậy đi học.

- GV: Y/c HS g/thích vì sao câu 1, 2, 3, 4, 6 lại

là sai (GV g/đỡ các em phân tích).

- Hỏi: Các em đã bao giờ gặp phải những khó

khăn giống như trg các tình huống khg? Em xử

3) Phải đi học đều, đến lớp sẽ làm tiếp

4) Phải xin phép cô nghỉ học 6) Phải t/cực làm bài khó

Trang 11

2'

- GV kluận: Vượt khó trg htập là đức tính rất

quý Mong rằng các em sẽ khắc phục được mọi

khó khăn để htập tốt hơn.

Hoạt động 4: Thực hành

- GV: Y/c HS (hoặc GV nêu) 1 bạn HS trg lớp

đang gặp nhiều khó khăn trong htập, lên

k/hoạch g/đỡ bạn.

- GV: Y/c HS đọc tình huống ở BT4-SGK rồi

th/luận cách g/quyết Sau đó gọi HS b/cáo kquả

th/luận, các HS khác nxét, bổ sung.

- GV kluận: Trước khó khăn của bạn Nam có

thể phải nghỉ học, cta cần phải giúp đỡ bạn

bằng nhiều cách khác nhau Như vậy, mỗi bản

thân cta cần phải cố gắng khắc phục vượt qua

khó khăn trong htập, đồng thời g/đỡ các bạn

khác để cùng vượt qua khó khăn.

3) Củng cố – dặn dò :

- GV: Gọi 1HS nêu ghi nhớ SGK.

- GV: + Dặn HS về nhà học bài, th/h trung thực

trg htập & CB bài sau.

+ Nxét tiết học.

Nếu khó quá có thể nhờ người khác hdẫn cách làm.

- HS: TLCH.

- HS: Lên k/hoạch những việc có thể làm, th/gian làm.

- HS: Th/luận nhóm để tìm cách xử lí tình huống:

+ Đến nhà giúp bạn: Chép hộ bài vở, giảng bài nếu bạn khg hiểu.

+ Đến bệnh viện trông hộ bố bạn lúc nào nghỉ ngơi.

+ Nấu cơm, trông nhà hộ bạn.

+ Cùng quyên góp tiền g/đỡ g/đình bạn.

- HS: Nhắc lại.

- 2-3HS nêu ghi nhớ.

Trang 12

Thửự….ngaứy….thaựng… naờm 20….

BIEÁT BAỉY TOÛ YÙ KIEÁN

I MUẽC TIEÂU : Học xong bài này HS có khả năng:

1 Nhận thức dợc các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình

về những ván đề có liên quan đến trẻ em

2 Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống của gia đình, nhà trờng

3 Biết tôn trọng kiến của những ng ời khác

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC

• Giaỏy maứu xanh – ủoỷ – vaứng cho moói HS

• Bỡa 2 maởt xanh – ủoỷ

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC CHUÛ YEÁU

Hoaùt ủoọng 1: NHAÄN XEÙT TèNH HUOÁNG

15' - GV toồ chửực cho HS laứm vieọc caỷ lụựp.+ GVnêu tình huống (SGK)

+ HS thảo luận 2 câu hỏi SGK(cặp đôi)

+ Hoỷi : ẹieàu gỡ seừ xaỷy ra neỏu nhử caực em

khoõng ủửụùc baứy toỷ ý kieỏn veà nhửừng vieọc coự

lieõn quan ủeỏn em ?

GVứ keỏt luaọn : khi khoõng ủửụùc neõu yự kieỏn veà

nhửừng vieọc coự lieõn quan ủeỏn mỡnh coự theồ caực

em seừ phaỷi laứm nhửừng vieọc khoõng ủuựng,

khoõng phuứ hụùp

+ Hoỷi : Vaọy, ủoỏi vụựi nhửừng vieọc coự lieõn quan

ủeỏn mỡnh, caực em coự quyeàn gỡ ?

+GV: Treỷ em coự quyeàn baứy toỷ yự kieỏn veà

nhửừng vieọc coự lieõn quan ủeỏn treỷ em

- Mỗi ngời, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng

và cần bày tỏ ý kiến của mình

- HS laộng nghe tỡnh huoỏng

HS thảo luận nhóm+Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ HS nhaộc laùi (2 – 3 HS)

Hoaùt ủoọng 2: BAỉY TOÛ THAÙI ẹOÄ

Trang 13

- GV cho HS laứm vieọc theo nhoựm

+ Phaựt cho caực nhoựm 3 mieỏng bỡa maứu

xanh – ủoỷ – vaứng

+ Yeõu caàu caực nhoựm thaỷo luaọn veà ND:

1 Treỷ em coự quyeàn coự yự kieỏn rieõng veà caực

vaỏn ủeà coự lieõn quan ủeỏn treỷ em

2 Treỷ em caàn laộng nghe, toõn troùng yự kieỏn

cuỷa ngửụứi khaực

3 Ngửụứi lụựn caàn laộng nghe yự kieỏn treỷ em

4 Moùi treỷ em ủeàu ủửụùc ủửa yự kieỏn vaứ

- HS laứm vieọc nhoựm

+ Caực nhoựm thaỷo luaọn, thoỏng nhaỏt yự caỷ

nhoựm taựn thaứnh, khoõng taựn thaứnh hoaởc phaõn vaõn ụỷ moói caõu

- Caực nhoựm giụ bỡa maứu theồ hieọn yự kieỏn cuỷa nhoựm ủoỏi vụựi moói caõu

yự kieỏn ủoự ủeàu phaỷi ủửụùc thửùc hieọn

Caõu naứo caỷ nhoựm taựn thaứnh thỡ ghi soỏ cuỷa

caõu ủoự vaứo mieỏng bỡa ủoỷ, phaõn vaõn thỡ ghi

vaứo mieỏng bỡa vaứng, neỏu khoõng taựn thaứnh

thỡ ghi vaứo mieỏng bỡa xanh

- GV toồ chửực cho HS laứm vieọc caỷ lụựp :

+ Yeõu caàu 1 HS leõn baỷng laàn lửụùt ủoùc tửứng

caõu ủeồ caực nhoựm neõu yự kieỏn

+ Vụựi nhửừng caõu coự nhoựm traỷ lụứi sai hoaởc

phaõn vaõn thỡ GV yeõu caàu nhoựm ủoự giaỷi

thớch + Laỏy vớ duù

+ Toồng keỏt, khen ngụùi nhoựm ủaừ traỷ lụứi chớnh

xaực

+ Keỏt luaọn : Treỷ em coự quyeàn baứy toỷ yự kieỏn

veà vieọc coự lieõn quan ủeỏn mỡnh

nhửng cuừng phaỷi bieỏt laộng nghe vaứ toõn troùng

yự kieỏn cuỷa ngửụứi khaực

- Laỏy vớ duù : ẹoứi hoỷi boỏ meù nuoõng chieàu, ủoứi hoỷi chieàu quaự khaỷ naờng cuỷa boỏ meù…

- 1 – 2 HS nhaộc laùi

HĐ3: Hoạt động tiếp nối

5' - GV yeõu caàu HS veà nhaứ tỡm hieồu nhửừng

vieọc coự lieõn quan ủeỏn treỷ emvaứ baứy toỷ yự

kieỏn cuỷa mỡnh veà vaỏn ủeà ủoự

- HS laộng nghe, ghi nhụự

Trang 14

Thứ ngày tháng10 năm 2006

Biết bày tỏ ý kiến (tiết 2)

I. Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

II Đồ dùng dạy - học:

- Một chiếc mỉcô không dây để chơi trò chơi phóng viên.

III.Các HĐ dạy - học chủ yếu:

3' a Bài cũ: 2 HS trả lời câu hỏi:

- Taùi sao treỷ em caàn ủửụùc baứy toỷ yự

kieỏn veà caực v/đ coự lieõn quan ủeỏn

- Em caàn neõu yự kieỏn thaỳng thaộn, maùnh daùn, nhửng cuừng toõn troùng vaứ laộng nghe yự kieỏn ngửụứi lụựn

7' b Bài mới: GV giới thiệu bài.

*HĐ1: Bày tỏ ý kiến qua T/P “Một

buổi tối trong GĐ nhà bạn Hoa”

Bớc1: 1 nhóm HS biểu diễn tiểu phẩm.

Bớc2: Thảo luận lớp

- Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ,

bố Hoa về việc học tập của Hoa?

- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ GĐ nh thế

+ Yeõu caàu HS ủoựng vai phoựng vieõn

phoỷng vaỏn baùn veà caực vaỏn ủeà :

• Tỡnh hỡnh V/S lụựp em, trửụứng em

• Nhửừng HĐ maứ em muoỏn tham gia

- HS laàn lửụùt HS naứy laứ phoựng vieõn – HS kia laứ ngửụứi phoỷng vaỏn (Sao cho nhiều em đợc tham gia nhất)

- HS choùn chuỷ ủeà naứo ủoự maứ GV

Trang 15

ụỷ trửụứng lụựp.

• Nhửừng coõng vieọc maứ em muoỏn

laứm ụỷ trửụứng

• Dửù ủũnh cuỷa em trong muứa heứ

naứy

ủửa ra)

-HS tự trả lời theo ý nghĩ của mình

KL: Mỗi ngời đều có quyền có những suy nghĩ riêng và có quyền bày tỏ ý kién của mình

HĐ3: HS trình bày các bài viết, tranh vẽ (BT4) (15 phuựt)

- GV nhận xét, khen ngợi nhóm thực hiện tốt

KL: ý kién của trẻ cần đợc tôn trọng Tuy nhiên ý kiến đó phải phù hợp với

ĐK hoàn cảnh của GĐ Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của ngời khác

HĐ tiếp nối: (2')

1 HS thảo luận về các V/Đ cần giải quyết của tổ, của lớp, của trờng

2 Tham gia ý kiến với bố mẹ, anh chị về những V/Đ có liên quan đế bản thân, đến GĐ

Trang 16

Tiết: ĐẠO ĐỨC

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu :

• Mọi người ai ai cũng phải tiết kiệm tiền của vì tiền của do sức lao động vất vả của con người mới có được

• Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người Phải biết tiết kiệm tiền của để đất nước giàu mạnh Nếu không chính là sự lãng phí sức lao động

• Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của, không lãng phí, thừa thãi

2 Thái độ :

• Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra

3 Hành vi :

• Biết thực hành tiết kiệm tiền của

• Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện, phê phán những hành động lãng phí, không tiết kiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Bảng phụ ghi các thông tin (HĐ1 – tiết 1)

• Bìa xanh – đỏ – vàng cho các đội (HĐ2 – tiết 1)

• Phiếu quan sát (hoạt động thực hành)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1

TÌM HIỂU THÔNG TIN

12' - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi

+ Yêu cầu HS đọc các thông tin sau :

• Ở nhiều cơ quan, công sở hiện nay ở nước

ta, có rất nhiều bảng thông báo : Ra khỏi

phòng, nhớ tắt điện

• Ở Đức, người ta bao giờ cũng ăn hết,

không để thừa thức ăn

• Ơû Nhật, mọi người có thói quen chi tiêu

rất tiết kiệm trong đời sống sinh hoạt hằng

ngày

• Xem bức tranh vẽ trong sách BT

- HS thảo luận cặp đôi HS lần lượt đọc cho nhau nghe các thông tin avf xem tranh, cùng bàn bạc trả lời câu hỏi

• Khi đọc thông tin em thấy người Nhật và người Đức rất tiết kiệm, còn ở Việt Nam chúng ta đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Trang 17

+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và cho biết :

Em nghĩ gì khi đọc các thông tin đó

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

+ Yêu cầu HS trả lời

- HS trả lời câu hỏi

+ Hỏi : Theo em, có phải do nghèo nên các

dân tộc cường quốc như Nhật, Đức phải tiết

kiệm không ?

+ Hỏi : Họ tiết kiệm để làm gì ?

+ Tiền của do đâu mà có ?

+ Tiểu kết : Chúng ta luôn luôn phải tiết kiệm

tiền của để đất nước giàu mạnh Tiền của do

sức lao động của co người làm ra cho nên tiết

kiệm tiền của chính là tiết kiệm sức lao động

Nhân dân ta đã đúc kết nên thành câu ca

+ Tiền của là do sức lao động của con người mới có

- Lắng nghe và nhắc lại

+ Yêu cầu HS chia thành các nhóm – phát

bìa vàng – đỏ – xanh

+ Cứ gọi 2 nhóm lên bảng/1 lần GV lần lượt

đọc 1 câu nhận định – các nhóm nghe – thảo

luận – đưa ý kiến Gọi 3 lần (6 nhóm) lên

chơi – mỗi lần GV đọc 3 câu bất kì trong số

các câu sau :

Các ý kiến :

1 Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm

2 Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn

3 Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm

- HS chia nhóm

- HS nhận các miếng bìa màu

+ Lắng nghe câu hỏi của

GV – thảo luận – đưa ý kiến : nếu tán thành : gắn biển xanh lên bảng; không tán thành : gắn biển đỏ; phân vân : gắn biển vàng vào bảng liệt kê lên bảng :

Trang 18

4 Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của

đúng mục đích

5 Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả

cũng là tiết kiệm

6 Tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà

7 Ăn uống thừa thãi là chưa tiết kiệm

8 Tiết kiệm là quốc sách

9 Chỉ những nhà nghèo mới cần tiết kiệm

10 Cất giữ tiền của, không chi tiêu là tiết

kiệm

Bảng gắn biển :Câu Đội 1 Đội 21

2345678910+ GV yêu cầu HS nhận xét các kết quả của

cả 6 đội đã hoàn thành

+ Hỏi : Thế nào là tiết kiệm tiền của ?

- HS nhận xét và bổ sung

ý kiến cho đúng kết quả.Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8, : tán thành

Câu 1, 2, 9, 10 : không tán thành

- Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích, không sử dụng thừa thãi

Tiết kiệm tiền của không phải kà bủn xỉn, dè xẻn

Hoạt động 3

EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM ?

10' - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân.

+ Yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm

theo em là tiết kiệm tiền của và 3 việc làm

em cho là chưa tiết kiệm tiền của

+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến, GV lần lượt

ghi lại lên bảng

+ Kết thúc GV có 1 bảng các ý kiến chia làm

- HS làm việc cá nhân, viết ra giấy các ý kiến

- Mỗi HS lần lượt nêu 1 ý kiến của mình (không nêu những ý kiến trùng lặp).

Trang 19

2 cột.

Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm

- Tiêu tiền một cách lợp lý

- Không mua sắm lung tung…

- Mua quà ăn vặt

- Thích dùng đồ mới, bỏ đồ cũ…

+ Chốt lại : Nhìn vào bảng trên các em hãy

tổng kết lại :

• Trong ăn uống, cần phải tiết kiệm như thế

• Sử dụng đồ đạc thế nào là tiết kiệm ?

• Sử điện nước thế nào là tiết kiệm ?

Vậy : Những việc tiết kiệm là việc nên làm,

còn những việc gây lãng phí, không tiết

kiệm, chúng ta không nên làm

+ HS trả lời

• Aên uống vừa đủ, không thừa thãi

• Chỉ mua thứ cần dùng

• Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi, hoặc gửi tiết kiệm.

• Giữ gìn đồ đạc, đồ dùng cũ cho hỏng mới dùng đồ mới

• Lấy nước đủ dùng Khi không cần dùng điện, nước thì tắt.

Trang 20

Tiết: ĐẠO ĐỨC

TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Giúp HS hiểu :

• Mọi người ai ai cũng phải tiết kiệm tiền của vì tiền của do sức lao động vất vả của con người mới có được

• Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người Phải biết tiết kiệm tiền của để đất nước giàu mạnh Nếu không chính là sự lãng phí sức lao động

• Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, sử dụng đúng mục

đích tiền của, không lãng phí, thừa thãi

2 Thái độ :

• Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra

3 Hành vi :

• Biết thực hành tiết kiệm tiền của

• Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện, phê phán những hành động lãng phí, không tiết kiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

• Bảng phụ ghi các thông tin

• Bìa xanh – đỏ – vàng cho các đội (HĐ2)

• Phiếu quan sát (hoạt động thực hành)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

+ Yêu cầu HS đếm xem số việc gia đình

mình đã tiết kiệm là bao nhiêu Nêu số việc

chưa tiết kiệm nhiều hơn việc tiết kiệm tức là

gia đình em đó chưa tiết kiệm tiền của

+ Yêu cầu một số HS nêu lên một số việc gia

đình mình đã tiết kiệm và một số việc gia đình

mình chưa tiết kiệm.

-GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của không phải

của riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm em

-HS làm việc với phiếu quan sát

+ HS xem lại các mục đã liệt kê và tính theo cách GV đã hướng dẫn để xem gia đình mình đãtiết kiệm hay chưa

+ 1 – 2 HS nêu, kể tên

Trang 21

phải biết tiết kiệm và nhắc nhở mọi người Các

gia đình thực hiện tiết kiệm sẽ rất có ích cho đất

Hoạt động 2

EM ĐÃ TIẾT KIỆM CHƯA?

9' - GV tổ chức cho HS làm bài tập số 4 trong SGK ( hoặc làm thành phiếu bài

tập)

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp:

+ Hỏi HS : Trong các việc trên, việc

nào thể hiện sự tiết kiệm ?

+ Hỏi : Trong các việc làm đó những

việc làm nào thể hiện sự không tiết

kiệm ?

+ Yêu cầu HS đánh dấu (x) vào trước

những việc mình đã từng làm trong số

các việc làm ở bài tập 4

+ Yêu cầu HS trao đổi chéo vở/phiếu

cho bạn và quan sát kết quả của bạn

mình, đánh giá xem bạn mình đã tiết

kiệm hay chưa ?

- HS làm bài tập : đánh dấu (x) vào

□ trước những việc em đã làm + HS trả lời : câu a, b, g, h, k.

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

+ Kết : Những bạn biết tiết kiệm là

người thực hiện được cả 4 hành vi tiết

kiệm Còn lại các em phải cố gắng

tiết kiệm hơn

Hoạt động 3

EM XỬ LÍ THẾ NÀO ?

9' - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận

nêu ra xử lí tình huống :

Tình huống 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách

vở lấy giấy gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải

quyết thế nào ?

Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ

- HS chia nhóm : Chọn 1 tình huóng và bàn bạc cách xử lí và luyện tập đóng vai thể hiện

- HS đóng vai thể hiện cách cách xử lí, chẳng hạn :

Tình huống 1 : Tuấn không xé vở và khuyên Bằng chơi trò khác

Trang 22

mua cho đồ chơi mới khi chưa chơi

hết những đồ đã có Tâm sẽ nói gì với

em ?

Tình huống 3 : Cường thấy Hà dùng

vở mới trong khi vở đang dùng còn

nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với

Hà ?

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu các nhóm trả lời

+ Yêu cầu các nhóm khác quan sát

nhận xét xem cách xử lí nào thể hiện

dược sự tiết kiệm

+ Hỏi : Cần phải tiết kiệm như thế

nào ?

+ Hỏi : Cần phải tiết kiệm như thế

nào ?

+ Hỏi : Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?

Tình huống 2 : Tâm dỗ em choiư các đồ chơi đã có Như thế mới đúng là bé ngoan

Tình huống 3 : Hỏi Hà xem có thể tận dụng không và Hà có thể viết tiếp vào đó sẽ tiết kiệm hơn

+ Các nhóm nhận xét bổ sung.+ Trả lời : Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí, không lãng phí và biết giữ gìn các đồ vật

+ Trả lời : Giúp ta tiết kiệm công sức, để dùng tiền của vào việc khác có ích hơn

Hoạt động 4

DỰ ĐỊNH TƯƠNG LAI

9' - GV tổ chức cho HS làm việc cặp

đôi

+ Yêu cầu HS ghi ra giấy dự định sẽ

sử dụng sách vở, đồ dùng học tập, và

vật dùng trong gia đình như thế nào

cho tiết kiệm

- HS làm việc cặp đôi :+ HS ghi dự định ra giấy

+ Lần lượt HS này nói cho HS kia nghe Hai bạn phải bàn bạc xem dự định làm việc đó đã tiết kiệm hay chưa

+ Yêu cầu HS trao đổi dự định sẽ

thực hiện tiết kiệm sách vở, đồ dùng

học tập, gia đình như thế bào ?

• Mua bộ sách mới để dùng, không muốn dùng đồ cũ (chưa tiết kiệm)

Trang 23

- Tổ chức HS làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu 1 vài nhóm nêu ý kiến của

mình trước lớp

+Yêu cầu HS đánh giá cách làm bài

của bạn mình đã tiết kiệm hay chưa ?

Nếu chưa thì làm thế nào ?

• Sẽ tận dụng mặc lại quần áo của anh (chị) mình (đã tiết kiệm)

+ 2 – 3 HS lên trước lớp nêu dự định của mình

+ HS đánh giá lẫn nhau và góp

ý cho nhau

Kết thúc buổi học nếu còn thời gian, GV đọc cho cả lớp nghe câu chuyện Một que diêm kể về gương tiết kiệm của Bác Hồ

Trang 24

Tiết: ĐẠO ĐỨC

Bài 5 : TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức : Giúp HS hiểu :

• Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quí giá cho chúng ta làm việc và hcọ tập Thời giờ đã trôi qua thì không bao giờ trở lại Nếu biết tiết kiệm thời giờ ta có thể làm được nhiều việc có ích, nếu không biết tiết kiệm ta không thể làm được việc có ích, không thể lấy lại thời gian

• Tiết kiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, không lấn chần, làm việc gì xong việc nấy Tiết kiệm thời gian là sắp xếp công việc hợp lí, giờ nào việc nấy Tiết kiệm thời gian không phải là làm việc liên tục mà phải biết sắp xếp làm việc – học tập và nghỉ ngơi phù hợp

• Phê phán, nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời giờ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

• Tranh vẽ minh họa (HĐ1 – tiết 1)

• Bảng phụ ghi các câu hỏi, giấy bút cho các nhóm (HĐ2 – tiết 1)

• Bảng phụ (HĐ3 – tiết 1), giấy màu cho mỗi HS, giấy viết, bút cho HS và nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động 1

TÌM HIỂU CHUYỆN KỂ

14'

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp

+ Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Một phút”

(có tranh minh họa)

+ Hỏi :

• Mi- chi- a có thói quen sử dụng thời giờ như

thế nào ?

• Chuyện gì đã xảy ra với Michia

• Sau chuyện đó, Michia đã hiểu ra điều gì ?

• Em rút ra câu chuyện gì từ câu chuyện của

- HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện, theo dõi tranh minh họa và trả lời câu hỏi :

• Mi- chi- a thường chậm trễ hơn mọi người

• Mi-chi-a bị thua cuộc thi trượt tuyết

• Sau đó, Michia hiểu

Trang 25

Mi-chi-a ?

- GV cho HS làm việc theo nhóm :

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai để kể

lại câu chuyện của Mi-ch-ia, và sau đó rút ra bài

học

- GV cho HS làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu 2 nhóm lên đóng vai để kể lại câu

chuyện của Michia, và sau đó rút ra bài học

+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho

a, bố Mi-chi-a; và thảo luận lời thoại và rút ra bài học : phải biết tiết kiệm thời gian

- 2 nhóm lên bảng đóng vai, các nhóm khác theo dõi

- HS nhận xét bổ sung ý kiến cho các nhóm bạn

- 2 – 3 HS nhắc lại bài học : cần phải biết quý trọng và tiết kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút

Hoạt động 2

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ CÓ TÁC DỤNG GÌ ?

10' - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm :

+ Phát cho các nhóm giấy bút và treo bảng

phụ có các câu hỏi

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi :

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu

hỏi :

1 Em hãy cho biết : Chuyện gì xảy ra nếu :

a Học sinh đến phòng thi muộn

b Hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay

c Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu

chậm

2 Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì những

chuyện đáng tiếc trên có xảy ra hay không ?

3 Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?

- Tổ vhức cho HS làm việc cả lớp :

- Các nhóm trình bày :+ Câu 1, mỗi nhóm nêu câu trả lời của 1 ý và nhận xét để đi đến kết quả

+ Nếu biết kiệm thời giờ

HS, hành khách đến sớm hơn sẽ không bị lỡ, người bệnh có thể được cứu sống.+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làm được nhiều việc có ích

Trang 26

+ Với câu hỏi 1, yêu cầu đại diện mỗi nhóm

trả lời 1 ý – sau đó cho HS nhận xét và rút ra

kết luận

+ Với câu 2: Đại diện 1 nhóm trả lời, các

nhóm khác bổ sung

+ Với câu 3 : Đại diện một nhóm trình bày,

các nhóm bổ sung

+ Hỏi : Thời giờ rất quý giá Có thời giờ có

nhiều việc có ích Các em có biết câu thành

ngữ, tục nhữ nào nói về sự quí giá của thời

gian không ?

+ Tại sao thời giờ lại rất quý giá ? (Vì thời

giờ trôi đi không bao giờ trở lại)

+ Kết luận : Thời giờ rất quý giá, như trong

câu nói “Thời giờ là vàng ngọc” Chúng ta

phải tiết kiệm thời giờ vì “Thời gian thấm

thoát đưa thoi / Nó đi, đi mất có chờ đợi ai”

Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được nhiều

việc có ích, ngược lại, lãng phí thời giờ chúng

ta sẽ không làm được việc gì

+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làm được nhiều việc có ích

+ Thời giờ là vàng ngọc + HS trả lời

Hoạt động 3

TÌM HIỂU THẾ NÀO LÀ TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

11' - GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :

+ Treo bảng phụ có ghi các ý kiến để HS

theo dõi

+ Phát cho mỗi HS 3 tờ giấy màu : xanh, đỏ,

vàng

+ Lần lượt đọc các ý kiến và yêu cầu HS cho

biết thái độ : tán thành, không tán thành hay

còn phân vân GV ghi lại kết quả vào bảng

Yêu cầu HS giải thích những ý kiến không

tán thành và phân vân

- HS nhận các tờ giấy màu và đọc/theo dõi các ý kiếnGV đưa trên bảng

- Lần lượt nghe GV đọc và giơ giấy màu để bày tỏ thái độ : đỏ – tán thành, xanh – không tán thành, vàng – phân vân, và trả lời các câu hỏi của GV

thành

Phân vân

Không tán thành

Trang 27

1 Thời giờ là cái quý nhất

2 Thời giờ là thứ ai cũng có , không mất tiền mua nên không cần tiết kiệm

3 Học suốt ngày, không làm gì khác là tiết kiệm thời giờ

4 Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ một cách hợp

+ GV yêu cầu HS trả lời : Thế nào là tiết kiệm

thời giờ ?

Yêu cầu HS trả lời : Thế nào là không tiết

kiệm thời giờ ?

+ Kết luận : GV nhắc lại tiết kiệm thời giờ là

giờ nào việc nấy, làm việc, xong việc nấy, là

sắp xếp công việc hợp lí, không phải là làm

liên tục, không làm gì hay tranh thủ làm nhiều

việc một lúc

- Nhắc lại các ý kiến số : 1,

Trang 28

Tiết: ĐẠO ĐỨC

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức : Giúp HS hiểu :

• Cần phải tiết kiệm thời giờ vì thời giờ rất quí giá cho chúng ta làm việc và hcọ tập Thời giờ đã trôi qua thì không bao giờ trở lại Nếu biết tiết kiệm thời giờ ta có thể làm được nhiều việc có ích, nếu không biết tiết kiệm ta không thể làm được việc có ích, không thể lấy lại thời gian

• Tiết kiệm thời gian là làm việc khẩn trương, nhanh chóng, không lấn chần, làm việc gì xong việc nấy Tiết kiệm thời gian là sắp xếp công việc hợp lí, giờ nào việc nấy Tiết kiệm thời gian không phải là làm việc liên tục mà phải biết sắp xếp làm việc – học tập và nghỉ ngơi phù hợp

• Phê phán, nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời giờ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

• Tranh vẽ minh họa (HĐ1 – tiết 1)

• Bảng phụ ghi các câu hỏi, giấy bút cho các nhóm (HĐ2 – tiết 1)

• Bảng phụ (HĐ3 – tiết 1), giấy màu cho mỗi HS, giấy viết, bút cho HS và nhóm

Hoạt động 1

TÌM HIỂU VIỆC LÀM NÀO LÀ TIẾT KIỆM THỜI GIỜ

9' - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm

cặp đôi

+ Phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa 2 mặt

xanh – đỏ

+ Yêu cầu các nhóm đọc các tình

huống, thảo luận tình huống nào là tiết

kiệm thời giờ, tình huống nào là sự

lãng phí thời giờ

+ GV cần lần lượt đọc các tình huống,

yêu cầu các nhóm giơ tấm bìa đánh giá

cho mỗi câu : đỏ – tình huống tiết kiệm

thời giờ; xanh – tình huống lãng phí

- HS làm việc cặp đôi

+ Các nhóm nhận tờ bìa

+ Thảo luận các tình huống theo hướng dẫn của GV

+ Lắng nghe các tình huống và giơ tấm bìa theo đánh giá của nhóm

Trang 29

+ Có thể giải thích các trường hợp 4 và

5 là khác nhau

Tình huống 4 : Biết làm việc hợp lí, sắp

xếp hợp lí không để việc này lấn việc

khác

Tình huống 5 : Sai vì chồng chất việc

nọ vào việc kia

+ Nhận xét các nhóm làm việc tốt

+ Hỏi : Tại sao phải tiết kiệm thời giờ ?

Tiết kiệm thời giờ thì có tác dụng gì ?

Không tiết kiệm thời giờ thì có hậu quả

EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ?

9' - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân

+ Yêu cầu mỗi HS viết ra thời gian

biểu

- HS tự viết ra giấy thời gian biểu của mình

của mình vào giấy

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc theo nhóm :

Lần lượt mỗi HS đọc thời gian biểu của mình cho cả nhóm, sau đó nhóm nhận xét xem công việc sắp xếp

Trang 30

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :

+ Yêu cầu 1 – 2 HS đọc thời gian biểu

+ Hỏi : Em có thực hiện đúng không ?

+ Hỏi : Em đã tiết kiệm thời giừo

chưa ?

+ Hỏi các HS đã thực hiện tốt thời gian

biểu hay chưa ? Em đã tiết kiệm thời

giờ chưa ? Nêu 1 – 2 ví dụ

hợp lí chưa, bạn có thực hiện đúng thời gian biểu không, có tiết kiệm thời giờ không

XEM XỬ LÍ THẾ NÀO ?

9' - GV cho HS làm việc theo nhóm :

+ Đưa ra 2 tình huống cho HS thảo luận

:

Tình huống 1 : Một hôm, đang ngồi vẽ

tranh để làm báo tường thì Mai rủ Hoa

đi chơi Thấy Hoa từ chối, Mai bảo :

“Cậu lo xa quá, cuối tuần mới phải nộp

cơ mà”

Tình huống 2 : Đến giờ làm bài, Nam

đến rủ Minh học nhóm Minh bảo Minh

còn phải xem xong ti vi và dọc xong

bài báo đã

+ Yêu cầu các nhóm chọn 1 tình huống

đánh giá xem trong tình huống đó, bạn

nào sai, nếu em là Hoa (trong TH1) và

Nam (trong TH2), em xử lí thế nào ?

+ Yêu cầu các nhóm sắm vai thể hiện

cách giải quyết

- GV tổ chức cho các HS làm việc cả

lớp :

+ Yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình

huống (1 tình huống – 1 nhóm thể

hiện)

- Câu hỏi củng cố : Em học tập ai trong

- HS làm việc theo nhóm.+ Đọc các tình huống – lựa chọn 1 tình huống để giải quyết và cử các vai để đóng tình huống

- 2 nhóm thể hiện 2 tình huống Các nhóm khác sẽ nhận xét, bổ sung

- HS trả lời và giải thích

Trang 31

hai trường hợp trên ? Tại sao ?

Hoạt động 4

KỂ CHUYỆN : “TIẾT KIỆM THỜI GIỜ”

8' - GV kể lai cho HS nghe câu chuyện

“Một học sinh nghèo vượt khó”

+ Hỏi HS: Thảo có phải là người biết

tiết kiệm thời giờ hay không? Tại sao?

+ Chốt: Trong khó khăn, nếu chúng ta

biết tiết kiệm thời giờ chúng ta có thể

làm được nhiều việc hợp lí và vượt qua

được khó khăn

- Yêu cầu HS kể một vài gương tốt biết

tiết kiệm thời giờ

- Kết luận: Tiết kiệm thời giờ là một

đức tính tốt Các em phải biết tiết kiệm

thời giờ để học tập tốt hơn

- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi

- HS kể

- HS lắng nghe

Trang 32

Tiết: ĐẠO ĐỨC

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : giúp HS hiểu :

• Ông bà, cha mẹ là người sinh ra chúng ta, nuôi nấng, chăm sóc và rất yêu thương chúng ta

• Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là biết quan tâm chăm soc ông bà, cha mẹ, làm giúp ông bà, cha mẹ những việc phù hợp, chăm lo cho ông bà vui vẻ, khỏe mạnh, vâng lời ông bà, cha mẹ, học tập tốt

• Phê phán những hành vi không hiếu thảo

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

• Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ2 – tiết 1)

• Giấy mau xanh – đỏ – vàng cho mỗi HS (HĐ2 – tiết 1)

• Tranh vẽ trong SGK – BT2 (HĐ1 – tiết 2)

• Giấy bút viết cho mỗi nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

TIẾT 1

Hoạt động 1

TÌM HIỂU TRUYỆN KỂ

11' HĐ 1:

- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :

+ Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Phần

thưởng”

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm :

1 Em có nhận xét gì về việc làm của bạn

Hưng trong câu chuyện

2 Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy thế

nào trước việc làm của Hưng ?

- HS lắng nghe, theo dõi

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận trả lời 3 câu hỏi :

1 Bạn Hưng rất yêu quí bà, biết quan tâm chăm sóc bà

2 Bà bạn Hưng sẽ rất vui

3 Với ông bà, cha mẹ,

Trang 33

3 Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ

như thế nào ? Vì sao ?

+ Yêu cầu HS làm việc cả lớp, trả lời các câu

hỏi – Rút ra bài học

- Hỏi : Các em có biết câu thơ nào khuyên

răn chúng ta phải biết yêu thương, hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ không ?

chúng ta phải kính trọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo Vì ông bà,cha mẹlà người sinh ra, nuôi nấng và yêu thương chúng ta

- Đại diện các nhóm trả lời Các nhóm bổ sung nhận xét để rút ra kết luận

en phải hiếu thảo với ông bà, cha me

“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn đạo hiếu mới là đạo con”

Hoạt động 2

THẾ NÀO LÀ HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ?

- GV cho HS làm việc cặp đôi

+ Treo bảng phụ ghi 5 tình huống - HS làm việc cặp đôi.

11' + Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe lần

lượt từng tình huống và bàn bạc xem

cách ứng xử của bạn nhỏ là Đúng hay

Sai hay Không biết

Tình huống 1 : Mẹ Sinh bị mệt, bố đi

làm mãi chưa về, chẳng có ai đưa

Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật Sinh

buồn bực bỏ ra ngoài sân chơi

Tình huống 2 : Hôm nào đi làm về,

mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn bị sẵn

- HS làm việc cặp đôi

Tình huống 1 : Sai – vì sinh đã không biết chăm sóc mẹ khi mẹ đang ốm lai còn đòi đi chơi

Tình huống 2 : đúng

Trang 34

khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan

còn nhanh nhẹn cất túi cho mẹ

Tình huống 3 : Bố Hoàng vừa đi làm

về, rất mệt Hoàng chạy ra tận cửa

đón bốvà hỏi ngay : “Bố có nhớ mua

truyện tranh cho con không ?”

Tình huống 4 : Ông nội của Hoài rất

thích chăm sóc cây cảnh Hoài đến

nhà bạn chơi thấy ngoài vườn có loại

cây lạ Em xin về một nhánh mang về

cho ông trồng

Tình huống 5 : Sau giờ học nhóm,

Nhâm và Minh được chơi đùa vui vẻ

Chợt Nhâm nghe tiếng bà ho, em vội

chạy vào chỗ bà lo lắng hỏi bà rồi lấy

thuốc và nước cho bà uống

- GV yêu cầu HS làm việc cả lớp

+ Phát cho mỗi cặp HS 3 tờ giấy

màu : xanh, đỏ, vàng

+ Lần lượt đọc từng tình huống, yêu

cầu HS đánh giá các tình huống bằng

cách giơ giấy màu : đỏ – đúng, xanh

– sai, vàng – không biết

+Yêu ccầu HS giải thích các ý kiến

Sai và Không biết

+ Hỏi : Theo em, việc làm thế nào là

hiếu thảo với ông bà cha mẹ

Tình huống 3 : Sai – vì bố đang mệt, Hoàng không nên đòi bố quà

+ Hỏi : Chúng ta không nên làm gì

đối với cha mẹ, ông bà ?

+ Kết luận : Hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ là biết quan tâm tới sức khỏe,

niềm vui, công việc của ông bà, cha

mẹ Làm việc giúp đỡ ông bà cha mẹ

- Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi ông bà cha mẹ bận, mệt, những việc không phù hợp (mua đồ chơi v.v…)

- HS nhắc lại

Trang 35

Hoạt động 3

EM ĐÃ HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ HAY CHƯA ?

11' - Yêu cầu HS làm việc cặp đôi : Kể những

việc đã làm thể hiện sự hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ – kể một số chưa tốt và giải

thích vì sao chưa tốt

- Yêu cầu HS làm việc cả lớp :

+ Hãy kể những việc tốt em đã làm

+ Kể một số việc chưa tốt mà em đã mắc

phải ? Vì sao chưa tốt ?

+ Vậy, khi ông bà, cha mẹ bị ốm, mệt

chúng ta phải làm gì ?

• Khi ông bà, cha mẹ đi xa về ta phải làm

gì ?

• Có cần quan tâm đến sở thích của ông

ba,ø cha mẹ không ?

- Hai HS lần lượt kể cho nhau nghe những việc đã làm thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, và nêu một số việc chưa tốt – giải thích vì sao chưa tốt

- HS kể một số việc

- Chúng ta chăm sóc, lấy thuốc nước cho ông bà uống, không kêu to, la hét

• Khi ông bà, cha mẹ đi xa về, ta lấy nước mát, quạt mát, đón, cầm đồ đạc

• Quan tâm tới sở thích và giúp đỡ ông bà, cha mẹ

Hướng dẫn thực hành

2' - Yêu cầu HS về nhà sưu tầm các câu

chuyện, câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về lòng

hiếu thảo của con cháu đối với ông bà, cha

mẹ

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 36

Tiết: ĐẠO ĐỨC

HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ( tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : giúp HS hiểu :

• Ông bà, cha mẹ là người sinh ra chúng ta, nuôi nấng, chăm sóc và rất yêu thương chúng ta

• Hiếu thảo với ông bà cha mẹ là biết quan tâm chăm soc ông bà, cha mẹ, làm giúp ông bà, cha mẹ những việc phù hợp, chăm lo cho ông bà vui vẻ, khỏe mạnh, vâng lời ông bà, cha mẹ, học tập tốt

• Phê phán những hành vi không hiếu thảo

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

• Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ2 – tiết 1)

• Giấy mau xanh – đỏ – vàng cho mỗi HS (HĐ2 – tiết 1)

• Tranh vẽ trong SGK – BT2 (HĐ1 – tiết 2)

• Giấy bút viết cho mỗi nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt đôïng 1

ĐÁNH GIÁ VIỆC LÀM ĐÚNG HAY SAI

8' - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm cặp đôi :

+ Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong SGK,

thảo luận để đặt tên cho trang đó và nhận xết

việc làm đó

- HS làm việc theo cặp đôi : quan sát tranh và đặt tên cho tranh, nhận xét xem việc làm đó đúng hay sai và giải thích

vì sao ?Chẳng hạn :+ Yêu cầu các HS trả lời các câu hỏi và yêu

cầu các nhóm khác theo dõi để nhận xét và

bổ sung

Tranh 1 : Câu bé chưa ngoan.Hành động của cậu bé chưa đúng vì cậu bé chưa tôn trọng và quan tâm đến bố mẹ, ông bà khi ông và bố đang xem thời sự câu bé lại đòi hỏi xem

Trang 37

+ Hỏi HS :

• Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ ? Nếu co cháu không hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ, chuyện gì sẽ xảy ra ?

kênh khác theo ý mình

Tranh 2 : Một tấm gương tốt.Cô bé rất ngoan, biết chăm sóc bà khi bà ốm, biết động viên bà Việc làm của cô bé đáng là một tấm gương tốt để

ta học tập

- HS trả lời :

• Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là luôn quan tâm chăm sóc giúp đỡ ông bà cha mẹ

• Nếu con cháu không hiếu thảo, ông bà, cha mẹ sẽ rất buồn phiền, gia đình không hạnh phúc

Hoạt động 2

KỂ CHUYỆN TẤM GƯƠNG HIẾU THẢO

9' - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ Phát cho HS giấy bút

+ Yêu cầu trong nhóm kể cho nhau nghe tấm

gương hiếu thảo nào mà em biết

Yêu cầu nhóm viết ra những câu thành ngữ,

tục ngữ, ca dao nói về công lao của ông bà,

cha mẹ và sự hiếu thảo của con cháu

+ Giải thích cho HS một số câu khó hiểu

+ Có thể kể cho HS câu truyện : “Quạt nồng

– ấp lạnh” (phụ lục)

- HS làm việc theo nhóm.+ Kể cho các bạn trong nhóm tấm gương hiếu thảo mà em biết (ví dụ : bài thơ : Thương ông)

+ Liệt kê ra giấy những câu thành ngữ, tục ngữ ca dao

Hoạt động 3

EM SẼ LÀM GÌ ?

9' - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ Phát cho các nhóm giấy bút - HS làm việc theo nhóm, lần lượt ghi lại các việc mình dự

Trang 38

+ Yêu cầu HS lần lượt ghi lại các việc em dự

định sẽ làm để quan tâm, chăm sóc ông bà

- Yêu cầu HS làm việc cả lớp :

định sẽ làm (không ghi trùng lặp) – nếu có lí do đặc biệt thì có thể giải thích cho các bạn trong nhóm biết

+ Yêu cầu các nhóm dán tờ giấy ghi kết

quả làm việc lên bảng

+ Yêu cầu HS giải thích một số công việc

+ Kết luận : Cô mong các em sẽ làm đúng

những điều dự định và là một người con hiếu

SẮM VAI XỬ LÍ TÌNH HUỐNG

9' - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

+ Đưa ra 2 tình huống (có thể có tranh minh

họa)

Tình huống 1 : Em đanh ngồi học bài Em

thấy bà có vẻ mệt mỏi, bà bảo : “Bữa nay bà

đau lưng quá”

Tình huống 2 : Tùng đang chơi ngoài sân, ông

Tùng nhờ bạn : Tùng ơi, lấy hộ ông cái khăn

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu tình

huống và sắm vai thể hiện 1 trong 2 tình

huống

- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp

+ Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên trình bày, các

nhóm khác theo dõi

+ Hỏi : Tại sao nhóm em chọn cách giải

quyết đó ? Làm thế thì có tác dụng gì ?

+ Kết luận : Các em cần phải biết hiếu thảo

với ông bà cha mẹ bằng cách quan tâm, giúp

- HS thảo luận nếu mình là bạn nhỏ trong tình huống em sẽ làm gì, vì sao em làm thế ?

- HS thảo luận phân chia vai diễn để sắm vai thể hiện cách xử lí tình huống Chẳng hạn :Tình huống 1 : Em sẽ mời bà ngồi nghỉ, lấy dầu xoa cho bà.Tình huống 2 : Em sẽ không chơi, lấy khăn giúp ông

- 2 nhóm đóng vai thể hiện 2 tình huống – các nhóm khác theo dõi

- Các nhóm trả lời

Trang 39

đỡ ông bà những việc vừa sức, chăm sóc ông

bà cha mẹ Và cũng cần phải nhắc nhở nhau

cùng biết làm cho ông bà cha mẹ vui lòng

Như vậy gia đình chúng ta sẽ luôn luôn vui

vẻ, hòa thuận, hạnh phúc

+ Kết thúc : Nhắc nhở HS về nhà thực hiện

đúng những dự định sẽ làm để giúp đỡ ông

bà cha mẹ

- HS lắng nghe

Trang 40

Tiết: ĐẠO ĐỨC

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu :

• Phải biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô là người dạy dỗ chúng ta nên người

• Biết ơn thầy cô giáo thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo” của dân tộc

ta Biết ơn thầy cô giáo làm tình cảm thầy trò luôn gắn bó

2 Thái độ :

• Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô

giáo những việc phù hợp

• Không đồng tình với biểu hiện không biết ơn thầy cô giáo

3 Hành vi :

• Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy cô giáo

• Biết làm giúp thầy cô một số công việc phù hợp

• Phê phán, nhắc nhở các bạn để thực hiện tốt vai trò của người HS

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

• Tranh vẽ các tình huống ở BT1

• Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ3 – tiết 1)

• Giấy màu, băng dính, bút viết (HĐ4 – tiết, HĐ1 – tiết 2, HĐ2 – tiết 2)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động 1

XỬ LÍ TÌNH HUỐNG

9' - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

+ Yêu cầu các nhóm đọc tình huống

trong sách và thảo luận để trả lời các câu

hỏi :

• Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tình

huống sẽ làm gì ?

• Nếu em là các bạn, em sẽ làm gì ?

• Hãy đóng vai thể hiện cách xử lí của

nhóm em

- Yêu cầu HS làm việc cả lớp

+ Yêu cầu 2 nhóm đóng vai trước lớp,

các nhóm khá theo dõi, nhận xét

- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi :

• Các bạn sẽ đến thăm bé Dịu nhà cô giáo

• Tìm cách giải quyết của nhóm và đóng vai thể hiện cách giải quyết đó

- Hai nhóm đóng vai – Các nhóm khác theo dõi nhận xét cách giải quyết

+ Hỏi : Tại sao nhóm em lại chọn cách - Trả lời : Vì phải biết nhớ ơn

Bài 7:

Ngày đăng: 15/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng gắn biển : Caâu Đội 1 Đội 2 1 - BÀI SOẠN ĐẠO ĐỨC- Lớp 4 doc
Bảng g ắn biển : Caâu Đội 1 Đội 2 1 (Trang 18)
Hình ảnh người lao động ở khắp mọi nơi, ở - BÀI SOẠN ĐẠO ĐỨC- Lớp 4 doc
nh ảnh người lao động ở khắp mọi nơi, ở (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w