1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn bản và đặc điểm của văn bản

5 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn bản và đặc điểm của văn bản
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm đợc đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu chuyện cụ thể: Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trứơc và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cách cảm nhận của ngời đời

Trang 1

Văn bản và đặc điểm của văn bản

(Tiếp theo)

GV: Gọi HS đọc đoạn trích

GVH:

a Đoạn văn có một chủ đề thống

nhất nh thế nào ?

b Các câu trong đoạn có quan

hệ với nhau nh thế nào để phát

triển chủ đề chung ?

c Đặt tiêu đề cho đoạn văn

GVH:

a Đơn gửi cho ai ? Ngời viết ở

c-ơng vị nào ?

b Mục đích viết đơn ?

c Nội dung cơ bản của đơn là gì ?

II Luyện tập

1 Học sinh đọc đoạn văn trong SGK và trả lời câu hỏi

HSPB: Đoạn văn có một chủ đề thống nhất , câu chốt

đứng ở đầu câu Câu chốt (câu chủ đề đợc làm rõ bằng các câu tiếp theo Giữa cơ thể và môi trờng có

ảnh hởng qua lại với nhau.

+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tính của cơ thể. + So sánh các lá mọc trong môi trờng khác nhau (Một luận điểm, 2 luận cứ và 4 luận chứng)

HSPB: Hai câu: Môi trờng có ảnh hởng tới đặc tính

của cơ thể so sánh lá mọc trong môi trờng khác nhau

là hai câu thuộc 2 luận cứ 4 câu sau là luận chứng làm rõ luận cứ vào luận điểm (câu chủ đề).

- ý chung của đoạn (câu chốt ->câu chủ đề -> luận

điểm) đã đợc triển khai rất rõ ràng.

HSPB: Môi trờng và cơ thể.

2 Sắp xếp các câu thành văn bản mạch lạc và đặt cho nó một tiêu đề phù hợp Đoạn văn gồm 5 câu

đánh dấu theo a-b-c-d-e

HSPB: Sắp nh sau a-c-e-b-d

Tiêu đề Bài thơ Việt Bắc (học sinh có thể đặt tiêu đề

khác nhau miễn ngắn gọn, có tính khái quát cao)

3 Viết một số câu nối tiếp câu văn cho trớc sao cho

có nội dung thống nhất trọn vẹn rồi đặt tiêu đề chung cho nó.

HSPB: Môi trờng sống của loài ngời hiện nay đang

bị huỷ hoại nghiêm trọng.

+ Rừng đầu nguồn đang bị chặt phá khai thác bừa bãi

là nguyên nhân gây ra lụt, lở, hạn hán kéo dài.

+ Các sông, suối nguồn nớc ngày càng bị cạn kiệt và

bị nhiễm cho các chất thải của các khu công nghiệp, của các nhà máy.

+ Các chất thải nhất là bao ni long vứt bừa bãi trong khi ta cha có quy hoạch xử lí hàng ngày.

+ Phân bón và thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không

đúng theo quy định.

Tất cả đã đến mức báo động về môi trờng sống của loài ngời.

- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu.

4 Viết đơn xin phép nghỉ học chính là thực hiện một văn bản Hãy xác định

HSPB: Đơn gửi cho các thầy, cô giáo đặc biệt là

GVCN Ngời viết th là học trò.

- Xin phép đợc nghỉ học.

- Nêu rõ họ tên, quê, lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ và

Trang 2

hứa thực hiện chép bài, làm bài nh thế nào?

Truyện an dơng vơng và mị châu trọng thuỷ

A- Mục tiêu bài học.

Giúp HS:

1 Nắm đợc đặc trng cơ bản của truyền thuyết qua tìm hiểu một câu chuyện cụ thể: Truyện kể lại sự kiện lịch sử đời trứơc và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cách cảm nhận của ngời đời sau.

2 Nhận thức đợc bài học kinh nghiệm giữ nớc ẩn sau câu chuyện tình yêu, tình thần cảnh giác với kẻ thù xâm lợc cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa cá nhân với cộng

đồng, giữa hạnh phúc tình yêu tuổi trẻ với vận mệnh của dân tộc, của đất nớc.

B- phơng tiện thực hiện

 SGK,SGV

 Thiết kế bài học

C tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

Xa nay thắng lợi mà dựa vào vũ khí đơn thuần khiến con ngời sinh ra lơ là, chủ quan, mất cảnh giác Thất bại cay đắng làm nảy sinh những mu sâu, kế độc Đấy cũng

là những nguyên nhân trả lời câu hỏi vì sao An Dơng Vơng mất nớc Để thấy rõ, chúng

ta tìm hiểu truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu - Trọng Thuỷ.

(Học sinh đọc phần tiểu

dẫn)

GVH: Phần tiểu dẫn SGK

nêu nội dung gì ? Trình bày

cụ thể từng phần ?

I Tìm hiểu chung

1 Tiểu dẫn

HSĐ&TL:

HSPB: Phần tiểu dẫn SGK trình bày đặc trng cơ bản của

thể loại truyền thuyết: là loại truyện dân gian kể về sự kiện có ảnh hởng lớn lao đến lịch sử của dân tộc, truyền thuyết không phải là lịch sử mà chỉ liên quan tới lịch sử, phản ánh lịch sử Những câu truyện trong lịch

sử đợc khúc xạ qua lời kể của nhiều thế hệ rồi kết tinh thành những hình tợng nghệ thuật độc đáo .nhuốm màu sắc thân kỳ mà vẫn thấm đậm cảm xúc đời thờng

Muốn hiểu đúng, hiểu sâu truyền thuyết An Dơng Vơng

và Mị Châu Trọng Thuỷ trên hai lĩnh vực nội dung và nghệ thuật cần đặt truyện trong mối quan hệ với lịch sử

đời sống.

HSPB: Nội dung thứ hai của phần tiểu dẫn là giới thiệu làng Cổ Loa - Đông Anh, Hà Nội là quần thể di tích lịch

sử văn hoá lâu đời chứng minh cho truyền thuyết An

D-ơng VD-ơng xây thành chế Nỏ Còn mối tình Mị Châu Trọng Thuỷ là nguyên nhân dẫn đến cơ đồ đắm biển sâu của nhà nớc Âu Lạc cuối thế kỉ thứ III trớc công nguyên.

Trang 3

GVH: Theo em truyền

thuyết này có mấy bản kể ?

(HS đọc)

GV: Giải nghĩa các từ khó

GVH: Truyền thuyết chia

làm mấy đoạn ? Nội dung

mỗi đoạn nói gì ?

GVH: Em hãy nêu chủ đề

của truyện ?

GVH: Quá trình xây thành

của An Dơng Vơng đợc

miêu tả nh thế nào ?

GVH: Kể về sự giúp đỡ thần

kì đó Thái độ của tác giả

dân gian đối với nhà vua nh

thế nào?

GVH: Xây thành xong, An

Dơng Vơng nói gì với rùa

vàng ? em có suy nghĩ gì về

chi tiết này?

GVH: Nhà vua thể hiện sự

2 Văn bản

a Vị trí: Trích “Rùa vàng” trong tác Phẩm “ Lĩnh nam

trích quái” - Những câu chuyện ma quái ở phơng nam.

- Có ba bản kể Một là “ Rùa vàng”, hai là “Thục kì An

Dơng Vơng” trong “ Thiên nam ngữ lục” bằng văn vần và

ba là “Ngọc trai - nớc giếng” truyền thuyết đồn đại ở vùng

Cổ Loa.

b Bố cục: Truyền thuyết chia làm ba đoạn

+ Đoạn 1 từ đầu đến: “Bèn xin hoà” :An Dơng Vơng xây thành chế nỏ bảo vệ vững chắc đất nớc

+ Đoạn 2: tiếp đó đến “Dẫn vua xuống biển” : cảnh mất nớc nhà tan.

+ Đoạn 3: còn lại: Mợn hình ảnh ngọc trai nớc giếng để thể hiện thái độ của tác giả dân gian đối với Mị Châu.

c Chủ đề: Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ

đất nớc cuả An Dơng Vơng và bi kịch nhà tan nớc mất.

Đồng thời thể hiện thái độ của tác giả dân gian đối với từng nhân vật

II Nội dung chính

1 An Dơng Vơng xây thành chế nỏ và bảo vệ đất nớc HSĐ&TL:

HSPB: Quá trình xây thành, chế tạo nỏ của An Dơng

V-ơng đợc miêu tả:

+ Thành lắp tới đâu lại lở tới đó …lập bàn thờ, giữ mình lập bàn thờ, giữ mình trong sạch (trai giới) để cầu đảo bách thần …lập bàn thờ, giữ mình Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang tức Rùa vàng giúp nhà vua xây thành trong “ nủă tháng thì xong”.

HSPB: Dựng nớc là một việc gian nan ,vất vả, tác giả muốn ca ngợi công lao của An Dơng Vơng, nhà vua tìm mọi cách để xây đợc thành Sự giúp đỡ thần kì của sứ Thanh Giang (rùa vàng) nhằm:

+ Lý tởng hoá việc xây thành.

+ Tổ tiên cha ông đời trứơc luôn ngầm giúp đỡ con cháu

đời sau Con cháu nhờ có cha ông mà trở nên hiển hách Cha ông nhờ con cháu mà rạng rỡ anh hùng Đấy cũng là nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

- Nhà vua cảm tạ rùa vàng Song vẫn tỏ ra băn khoăn.

Điều ấy thể hiện ý thức trách nhiệm của ngời cầm đầu đất nớc Bởỉ lẽ dựng nớc đã khó mà giữ nớc càng khó khăn hơn Xa nay dựng nớc đi liền với giữ nớc

2 An Dơng Vơng đã mất nớc nhà tan và thái độ của tác

giả dân gian HSĐ&TL:

Trang 4

mất cảnh giác nh thế nào ?

GVH: Thái độ của tác giả

dân gian thể hiện nh thế nào

trớc bi kịch nhà tan mất

n-ớc ?

GVH: Hành động rút gơm

chém Mị Châu của Vua thể

hiện điều gì ?

GVH: An Dơng Vơng theo

rùa vàng về thuỷ phủ Em

có suy nghĩ gì về chi tiết

này So sánh với hình ảnh

Thánh Gióng về trời em

thấy thế nào ?

GVH: Mị Châu đa Trọng

Thuỷ xem nỏ thần Chi tiết

này đợc đánh giá nh thế

nào?Theo em ý kiến nào

đúng? Hãy đa ra ý kiến của

riêng mình.

HSPB: Triệu Đà cầu hôn, vua vô tình gả con gái là Mị

Châu cho con trai Triệu Đà làTrọng Thuỷ …lập bàn thờ, giữ mình Trọng Thuỷ mang nỏ thần về, Triệu Đà cất binh sang xâm lợc, An

D-ơng VD-ơng vẫn điềm nhiên đánh cờ cời mà bảo rằng “ Đà không sợ nỏ thần sao”.

- Chi tiết gả con gái cho con trai Triệu Đà Nhà thơ Tố Hữu cho đó là nguyên nhân dẫn đến tình huống Mị Châu :

“Trái tim lầm chỗ để trên đầu”, Đúng vậy! Nhà vua không phân biệt đâu là bạn đâu là thù của nhân dân Âu Lạc Sự mất cảnh giác của An Dơng Vơng là nguyên nhân gây ra cảnh mất nớc nhà tan.

=> Rùa vàng là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông: “Kẻ ngồi sau ngựa chính là giặc đó”

hiện rõ thái độ, tình cảm của nhân dân (Ngời đặt truyện)

đối với nhà vua, ngời cầm đầu đất nớc đã đứng lên quyền lợi của nhân dân đã thẳng tay trừng trị kẻ có tội Cho dù

kẻ đó là đứa con là ngọc cành vàng của mình Đây là sự lựa chọn một cách quyết liệt giữa một bên là nghĩa nớc một bên là tình cha con, An Dơng Vơng đã để cái chung trên cái riêng.

- Ngời có công dựng nớc và trong giờ phút quyết liệt vẫn

đặt nghĩa nớc trên tình nhà Vì vậy trong lòng nhân dân,

An Dơng Vơng không chết , cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa vàng rẽ nớc về thuỷ phủ bớc vào thế giới vĩnh cửu của thần linh.

- Song so với hình ảnh Thánh Gióng về trời thì An Dơng Vơng không rục rỡ hoành tráng bằng bởi An Dơng Vơng

đã để mất nớc Một ngòi ta phải ngớc mắt lên mới nhìn thấy, một ngời phải cúi xuống thăm thẳm mớii nhìn thấy.

Đấy cũng là thái độ của tác giả dân gian dành riêng cho mỗi nhân vật.

- Chi tiết này có hai cách đánh giá:

+ Mị Châu nặng về tình cảm vợ chồng mà bỏ quên nghĩa

vụ, trách nhiệm với tổ quốc

+ làm theo ý của chồng là hợp với đạo lí.

- ý kíên một là đúng Nỏ thần là tài sản quốc gia, bí mật

quân sự Mị Châu đã vi phạm vào nguyên tắc của bề tôi

đối với vua cha, với đất nớc Nàng đã tiết lộ bí mật quốc gia Tội chém đầu là phải, không oan ức gì Đành rằng tình cảm vợ chồng gắn bó, tuy hai nhng là một cũng không thể vợt lên trên tình cảm đất nớc Nớc mất dẫn đến

Trang 5

GVH: Chi tiết máu Mị

Châu trai sò ăn phải đều

biến thành hạt châu, xác

hoá thành ngọc thạch thể

hịên thái độ của ngời xa nh

thế nào đối với Mị Châu và

nhắn gửi điều gì vào thế hệ

trẻ?

GVH: Chi tiết Ngọc trai- nớc

giếng có phải khẳng định tình

yêu chung thuỷ ở Trọng Thuỷ

hay không? Thái độ tác giả đối

với Trọng Thuỷ ?

GVH: Từ sự phân tích trên,

em hãy cho biết đâu là cốt

lõi lịch sử ? Cốt lõi lịch sử

đó đã đợc dân gian thần kì

hoá nh thế nào ?

nhà tan, không ai có thể bảo toàn hạnh phúc Việc làm của Mị Châu là một bài học đắt giá Lông ngỗng có thể rắc cùng đờng, nhng Trọng Thuỷ cũng không thể cứu đợc

Mị Châu.

HSPB: Đây là chỉ là một chút an ủi cho Mị Châu Ngời con gái ngây thơ, trong trắng, vô tình mà đắc tội với non sông chứ nàng không phải là ngời chủ ý hại vua cha Nàng thực sự bị “Ngời lừa dối”.

=> Qua đây ông cha ta muốn nhắn nhủ tới thế hệ trẻ mai sau trong quan hệ tình cảm phải luôn luôn đặt quan hệ riêng chung cho đúng mực Đừng nặng về tình riêng mà quên cái chung, phải biết hy sinh tình cảm riêng để giữ cho trọn vẹn nghĩa vụ và trách nhiệm của mình

HSPB: Chi tiết “Ngọc trai - giếng nớc “ không phải hình

ảnh khẳng định tình yêu chung thuỷ bởi lẽ: Trọng Thuỷ là tên gián điệp đội lốt con rể Hắn có thể có tình cảm với

Mị Châu nhng hắn không quên nhiệm vụ Mu đồ bành tr-ớng xâm lợc đã rõ Hắn đã gây ra cái chết của An Dơng Vơng và Mị Châu, hắn phải tự tìm đến cái chết với xót

th-ơng, ân hận, dày vò Vậy Ngọc trai - Nớc giếng là oan

tình của Mị châu đã đợc hoá giải

HSPB: Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng có lần nói: “Truyền thuyết của ta đều bắt nguồn từ cái lõi của lịch sử” Nhân dân qua các thời đại đã gửi gắm vào đó tâm hồn thiết tha của mình.Cái lõi lịch sử của truyền thuyết này là:

+ An Dơng Vơng xây thành chế nỏ bảo vệ đất nớc.

+ An Dơng Vơng để mất nớc.

Nh vậy Rùa vàng, Mị Châu, Ngọc trai - Nuớc giếng chỉ là trí tởng tợng của dân gian làm tăng thêm mối quan hệ với cốt lõi lịch sử.

III Củng cố

- Ghi Nhớ ( Tham khảo SGK).

Ngày đăng: 15/09/2013, 04:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w