1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài chính doanh nghiệp

70 1,3K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài chính doanh nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại đề cương ôn thi
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I: Nguồn tμi trợ của doanh nghiệp I. Nguồn tμi trợ dμi hạn 2 II. Nguồn tμi trợ ngắn hạn 6 III. Chi phí sử dụng vốn 7 IV. Cơ cấu nguồn tμi trợ vμ rủi ro tμi chính 9

Trang 1

MỤC LỤC

Phần I: Nguồn tμi trợ của doanh nghiệp

Phần II : Quản Lý vốn của doanh nghiệp

Phần III: Doanh thu, chi phí vμ lợi nhuận của doanh nghiệp

Phần IV : Một số sắc thuế chủ yếu

Phần V: phân tích tμi chính vμ dự báo nhu cầu tμi chính

Phần VI: Lựa chọn dự án đầu t− dμi hạn

6.1.3 Lựa chọn dự án trong điều kiện không có rủi ro 56

6.1.4 Lựa chọn dự án trong điều kiện có rủi ro 58

Phần VII: Xác định giá trị doanh nghiệp

7.1 Phương phỏp giỏ trị tài sản thuần: 60 7.2 Phương phỏp dũng tiền chiết khấu: 65

Phần VIII: xử lý tμi chính khi cổ phần hoá dnnn

Trang 2

đề cương ôn thi môn tμi chính doanh nghiệp

Phần I: Nguồn tμi trợ của doanh nghiệp

I Nguồn tμi trợ dμi hạn

1 Vay dμi hạn ngân hμng

Khái niệm: Lμ hình thức doanh nghiệp huy động vốn bằng cách đi vay Ngân hμng dưới dạng

một hợp đồng tín dụng vμ doanh nghiệp phải hoμn trả khoản tiền vay theo lịch trình đã thoả thuận

Đặc điểm: Vay dμi hạn được hoμn trả vμo những thời hạn định kỳ với những khoản tiền bằng

nhau - sự hoμn trả dần khoản tiền vay bao gồm cả gốc vμ lãi

Lãi suất tuỳ thuộc vμo thỏa thuận giữa người vay vμ ngân hμng: lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi

ưu điểm: - linh hoạt người vay có thể thiết lập lịch trình trả nợ phù hợp với dòng tiền thu

nhập của mình

- chi phí sử dụng thấp vμ được tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN

Công thức tính giá trị tương lai của tiền

F: giá trị tương lai của khoản tiền vay

A: Khoản tiền trả nợ hμng năm

n: số năm vay nợ

i: lãi suất của 1 chu kỳ

2 Cổ phiếu thường

Đặc trưng: lμ chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cho phép người nắm giữ nó

được hưởng những quyền lợi thông thường trong công ty

Cổ phiếu được phát hμnh bởi công ty cổ phần, nó lμ phương tiện để hình thμnh vốn chủ sở hữu ban đầu vμ huy động tăng thêm vốn chủ sở hữu của công ty trong quá trình hoạt động

Các quyền của cổ đông trong công ty

- Quyền đối với tμi sản vμ phân chia thu nhập của công ty nhưng ở vị trí sau cùng

- Quyền tham gia kiểm soát vμ điều khiển các công việc của công ty thông qua đại diện của

họ lμ hội đồng quản trị

- Quyền kiểm tra sổ sách kế toán

Trang 3

- Quyền ưu tiên mua cổ phần mới

Để phát hμnh cổ phiếu thường có 03 hình thức phát hμnh:

- Dμnh quyền ưu tiên đặt mua cho cổ đông

- Chμo bán cổ phiếu cho người thứ 3

- Phát hμnh rộng rãi ra công chúng

Lợi thế huy động bằng cổ phiếu

- Tăng vốn đtư dai hạn mμ không phải trả phí sử dụng vốn vμ có thể không phân chia lợi nhuận nếu lỗ hoặc lãi ít

- Không phải hoμn trả gốc theo kỳ hạn cố định

- Tăng vốn chủ sở hữu lμm hệ số nợ giảm

Bất lợi huy động bằng cổ phiếu

- Phân chia quyền bỏ phiếu vμ kiểm soát công ty cho những cổ đông mới

- Chia sẻ quyền phân phối lợi nhuận cho cổ đông mới

- Lợi tức cổ phần không được trừ vμo thu nhập chịu thuế

Quyền ưu tiên mua cổ phiếu mới của cổ đông

Quyền nμy nhằm bảo vệ:

1 Quyền kiểm soát của cổ đông hiện hμnh

2 Tránh sự thiệt hại về sụt giá cổ phiếu trên thị trường phát hμnh

Một số công thức khi phát hμnh cổ phiếu mới theo quyền nμy

1 Số lượng cp mới cần ph hμnh = số tiền cần huy động/ giá ghi bán một cp

2 Số chứng quyền = Số cp cũ/số cp mới

3 Trị giá cp sau phhμnh(theo lý thuyết) = Tổng giá trị tt của tbộ cp/Số lượng cp trên tt

4 Gtrị một chứng quyền = (trị giá cp sau phhμnh – Giá bán ưu đãi 1 cp)/Số cp cũ cần thiết để mua cổ phiếu mới

3 Cổ phiếu ưu đãi

Đặc trưng: lμ chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu trong công ty cổ phần, có những đặc điểm giống

như cổ phần thường ngoμi ra nó còn được hưởng một số quỳên lợi sau:

- Ưu tiến về cổ tức vμ thanh toán khi thanh lý công ty

- Tích luỹ cổ tức

- Lỗ được chuyển sang năm tiếp theo

- Trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn không trả được cổ tức thì các cổ đông của cổ phiếu ưu tiên có thể được quyền bỏ phiếu

Cố phiếu ưu đãi lμ loại chứng khoán trung tính, vừa có đặc tính giống cp thường vμ trái phiếu: Giống cổ phiếu thường:

1 Cùng thể hiện quyền sở hữu đối với cty

2 Không có thời gian đáo hạn

3 Lợi tức cổ phần ưu đãi không được giảm trừ tính thuế thu nhập

4 Lợi tức cổ phiếu được trả hμng năm trong nhiều năm

Trang 4

Giống trái phiếu:

1 Lợi tức ưu đãi được trả theo một mức cố định

2 Về cơ bản thì cổ đông không có quyền biểu quyết

3 Có mệnh giá vμ lợi tức cổ phần lμ tỉ lệ phần trăm so với mệnh giá

4 Lợi tức cổ phần được ưu tiên nhận trước cổ phần thường nhưng sau trái phiếu

Lợi thế khi huy động

- Bắt buộc phải trả cổ tức nhưng không nhất thiết phải trả đúng hạn

- Tăng được vốn chủ sở hữu nhưng khi bị san sẻ quyền lãnh đạo

Bất lợi khi huy động

- Lợi tức thường cao hơn trái phiếu

- Lợi tức cổ phiếu ưu đãi không được trừ vμo thu nhập chịu thuế

4 Trái phiếu Công ty

Trái phiếu cty lμ chứng chỉ vay vốn do cty phát hμnh, thể hiện nghĩa vụ vμ sự cam kết của Công

ty thanh toán số lợi tức vμ tiền vay vμo những thời điểm xác định cho trái chủ

Lợi thế của trái phiếu công ty

- Lợi tức cố định xác định được trước

- Chi phí phát hμnh thấp

- Mức độ rủi ro thấp

- Không bị phân chia quyền kiểm soát khi huy động thêm vốn

- Doanh nghiệp có thể chủ động điều hμnh vốn linh hoạt

Trái phiếu có thể chuyển đổi thμnh cổ phiếu trong một số điều kiện nhất định

Bất lợi của trái phiếu công ty

- Phải trả cổ tức cố định vμ đúng kỳ hạn

- Lμm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp

Sự khác biết chủ yếu giữa cổ phiếu vμ trái phiếu

1 Phát hμnh tăng vốn chủ sở hữu Tăng vốn vay dμi hạn

2 Không được rút vốn chỉ chuyển

nhượng

Có thời gian xác định trả gốc

3 Cổ tức phụ thuộc vμo kết quả KD Lợi tức không phụ thuộc vμo KQKD

4 Cổ đông lμ chủ sở hữu Cty có quyền

quản lý, chịu rủi ro

Trái chủ lμ người cho vay, không tham giá quản lý, không chịu rủi ro

được quyền phát hμnh

5 Thuê tμi sản

Trang 5

Thuê tμi sản lμ một hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, trong đó người thuê được quyền sử dụng tμi sản vμ phải trả tiền thuê theo thời hạn hai bên thoả thuận; người cho thuê lμ người sở hữu vμ nhận được tiền thuê

Có hai phương thức giao dịch: Thuê vận hμnh vμ thuê tμi chính

Thuê vận hμnh

Có 03 đặc trương chủ yếu:

1 Thời hạn thuê ngắn so với đời sống hữu ích của tμi sản

2 Người cho thuê chịu trách nhiệm bảo trì, bảo hiểm, thuế tμi sản vμ mọi rủi ro thiệt hại về tμi sản

3 Thường thì người thuê có quyền huỷ ngang hợp đồng

4 Chi phí thuê thấp hơn nhiều tổng giá trị tμi sản do đó khi kết thúc hợp đồng, chủ sở hữu có thế bán hoạc gia hạn cho thuê tμi sản đó

Thuê tμi chính

Để phân biệt thuê tμi chính:

Theo IASC có 4 tiêu chuẩn:

1 Quyền sở hữu được chuyển giao cho người thuê khi kết thúc hợp đồng

2 Hợp đồng có quy định quyền chọn mua tμi sản thuê khi kết thúc hợp đồng với giá thấp hơn giá trị tμi sản thuê tại thời điểm kết thúc hợp đồng

3 Thời gian của HĐ thuê chiếm phần lớn thời gian hữu dụng của tμi sản

4 Giá trị hiện tại của toμn bộ tiền thuê tối thiểu do người thuê trả phải lớn hơn hoặc bằng giá trị thị trường của tμi sản thời điểm hợp đồng

Theo Việt nam có 4 điều kiện:

1 Chuyển quyền sở hữu tμi sản khi kết thúc hợp đồng hoặc tiếp tục thuê

2 Trong HĐ có quy định bên thuê được quyền mua theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tμi sản thuê tại thời điểm mua lại

3 Thời hạn cho thuê một tμi sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tμi sản thuê

4 Tổng số tiền thuê tμi sản phải tương đương giá trị tμi sản thuê tại thời điểm ký hợp đồng Khác biệt giữa thuê vận hμnh vμ thuê tμi chính:(xem so sánh của thầy)

Điểm lợi sử dụng thuê tμi chính

1 Không phải tập trung tức thời một lượng vốn lớn để mua tμi sản

2 Sử dụng hình thức bán vμ tái thuê giúp DN có thêm vốn lưu động KD

Điểm bất lợi: Chi phí sử dụng vốn ở mức độ tương đối cao so với tín dụng thông thường

Khi quyết định thuê tμi chính doanh nghiệp cần tính NPV vμ IRR của dự án vμ lựa chọn phương

án nμ có NPV lớn nhất(tiêu chuẩn có tính ưu tiên nhất) đồng thời IRR nếu IRR lớn hơn không thì

dự án được chọn

II Nguồn tμi trợ ngắn hạn

1 Tín dụng thương mại

Trang 6

Khái niệm: TDTM tμi trợ thông qua việc bán trả chậm của nhμ cung cấp để có vật tư hμng

hoá phục vụ sản xuất kinh doanh

Công cụ để thực hiện lμ: lμ kỳ phiếu vμ hối phiếu

ưu điểm: - Giúp doanh nghiệp giải quyết tình trạng thiếu vốn ngắn hạn

- Thuận lợi với doanh nghiệp có quan hệ thường xuyên với nhμ cung cấp

- Người cho vay có thể dễ dμng mang chứng từ nμy đến chiết khấu tại ngân hμng khi chưa đến hạn thanh toán

Chi phí của tín dụng thương mại

Tỷ lệ chiết khấu 360

Tỷ lệ chi phí = -* -

1-%chiết khấu Số ngμy mua chịu-thời gian hưởng chiết khấu

2 Nợ tích lũy: lμ khoản tμi trợ miễn phí cho doanh nghiệp

3 Tín dụng ngắn hạn

a) Nguồn tμi trợ ngắn hạn không có bảo đảm

Hạn mức tín dụng: lμ thoả thuận giữa ngân hμng vμ khách hμng về một hạn mức tín

dụng tức lμ ngân hμng sẽ cho công ty vay trong một hạn mức mμ không cần thế chấp Trong hạn mức nμy công ty có thể vay bất kỳ lúc nμo mμ Ngân hμng không cần thẩm

định

Đặc điểm: - hạn mức được xây dựng cho hμng năm

- Tiền lãi được tính vμo chi phí hoạt động của doanh nghiệp

- Chi phí thấp Bất lợi: - khi ngân hμng gặp khó khăn về tμi chính hay thanh toán thì cty phải hoμn trả hay không vay được

Thoả thuận tín dụng tuần hoμn: tương tự như hạn mức tín dụng vμ doanh nghiệp có

nghĩa vụ phải trả chi phí từ sử dụng vốn trên toμn bộ hạn mức tín dụng đã thoả thuận với Ngân hμng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sử dụng vốn

Tín dụng thư: áp dụng với các đơn vị nhập khẩu hμng hoá Khi mua hμng NNK

không có tiền trên tμi khoản thì có thể đề nghị ngân hμng cung cấp tín dụng để mua hμng từ một nhμ xuất khẩu nước ngoμi dưới hình mở thư tín dụng như lμ một bản cam kết trả tiền cho nhμ xuất khẩu thông qua ngân hμng phục vụ bên bán Khi mở thư tín dụng nhμ NK phải ký quỹ một số tiền tại Ngân hμng

Sau khi số tiền theo thư tín dụng được ngân hμng phục vụ bên NK thanh toán hoμn tất

nó sẽ trở thμnh một khoản nợ do ngân hμng tμi trợ cho nhμ nhập khẩu

b) Nguồn tμi trợ ngắn hạn có bảo đảm

Trang 7

Vay thế chấp bằng khoản phải thu: Công ty có thể đem các hoá đơn thu tiền để lμm

vật bảo đảm khoản vay Tuỳ thuộc vμo mức độ rủi ro của các hoá đơn nhưng thông thường ngân hμng cho vay khoảng từ 30-90% giá trị danh nghĩa của hoá đơn thu

Mua nợ: công ty có thể tăng vốn ngắn hạn bằng các khoản nợ của mình Sau khi mua

nợ thì công ty mua nợ phải thu hồi khoản nợ vμ chịu rủi ro Giá mua được xác định tuỳ thuộc vμo tính chất mức độ khó đòi

Thế chấp bằng hμng hoá: Giá trị của khoản vay phụ thuộc vμo giá trị thực tế của

hμng hoá, khả năng chuyển đổi thμnh tiền của hμng hoá vμ tính ổn định giá cả của hμng hoá đó

Chiết khấu thương phiếu: Chiết khấu lμ nghiệp vụ trong đó ngân hμng dμnh cho KH

được quyền sử dụng cho đến kỳ hạn của thương phiếu một khoản tiền của thương phiếu sau khi đã trừ đi lãi phải thu tức tiền chiết khấu vμ các khoản chi phí chiết khấu

Phân biệt giữa nguồn tμi trợ dμi hạn vμ ngắn hạn

Thời gian hoμn trả < 1năm >1 năm

Nguồn tμi trợ nhận

được

Khả năng trao đổi Trên thị trường tiền tệ Trên thị trường vốn

III Chi phí sử dụng vốn

Chi phí vốn lμ chi phí cho nguồn vốn huy động vμ sử dụng được đo lường bằng tỷ suất doanh lợi

mμ doanh nghiệp cần phải đạt được trên nguồn vốn huy động để giữ không lμm thay đổi số lợi nhuận dμnh cho cổ đông cổ phiếu thường hay lợi nhuận trên vốn tự có

Chi phí sử dụng vốn vay

CF sử dụng vốn vay lμ mức doanh lợi tối thiểu phải lμm được do đầu tư bằng một khoản vốn vay sao cho quyền lợi của người sử dụng vốn vay không thay đổi

V = T1/(1+r) 1 + T2/(1+r) 2 + + Tn(1+r) n

V: khoản vay nợ mμ doanh nghiệp được sử dụng hôm nay

Ti: Số tiền doanh nghiệp phải trả năm thứ i cho chủ nợ (i = 1-n)

R: chi phí sử dụng vốn trước khi tính thuế

Nếu số tiền phải trả hμng năm đều nhau thì:

V = T x(1/r) {1-[1/(1+r) n ] }

CF sử dụng vốn sau thuế = CF sử dụng vốn trước thuế X (1-thuế suất thuế TN)

Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

Lμ tỷ lệ lợi tức vμ giá của cổ phần thường, lμ mức doanh lợi tối thiểu mμ các cổ đông đòi hỏi

Trang 8

1 Chi phí sử dụng cổ phiếu thường

G = D1/(1+r) 1 + D2/(1+r) 2 + + Dn/(1+r) n

Di: cổ tức trên một cổ phiếu thường năm thứ i (i=1-n)

G: giá cổ phiếu thường hiện hμnh

r: chi phí sử dụng cổ phiếu thường

G: giá phát hμnh cổ phiếu thường mới

Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi

d: lợi tức cố định trên một cổ phiếu ưu đãi

Chi phí sử dụng vốn bình quân

CF sử dụng bình quân lμ tỷ lệ doanh lợi vốn tối thiểu có thể chấp nhận được của mỗi dự án đầu tư

ri: CF sử dụng vốn của ngồn i

fi: Tỷ trọng nguồn vốn i được sử dụng

Chi phí cận biên vμ sử dụng vốn

Chi phí cận biên sử dụng vốn lμ chi phí trung bình của các đồng vốn mới được huy động trong một giới hạn nhất định của số vốn được huy động

Trang 9

IV Cơ cấu nguồn tμi trợ vμ rủi ro tμi chính

Xét từ góc độ hình thμnh thì tổng vốn trong doanh nghiệp được chia thμnh 2 loại: vốn chủ sở hữu

vμ vốn vay

Cơ cấu vốn lμ tỷ trọng giữa các khoản nợ với tổng số vốn trong doanh nghiệp

Một cơ cấu vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hμi hoμ giữa vay nợ dμi hạn, vay ngắn hạn, nợ trái phiếu, nợ tín phiếu, với cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, vμ lợi nhuận lưu trữ của doanh nghiệp trong điều kiện nhất định.Vì vậy cơ cấu vốn còn được khái niệm như lμ việc điều hμnh các khoản

nợ vay để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Đòn bẩy tμi chính: lμ tỷ lệ giữa vốn đi vay so với tổng số vốn hiện có ( đôi khi người ta gọi lμ hệ

nợ cμng cao thì thu nhập ròng từ một đồng vốn CSH cμng lớn do vậy người ta gọi Hv lμ lμ đòn bẩy tμi chính vμ dùng nó để khuyếch đại thu nhập của một đồng vốn chủ sở hữu

Nhưng ngược lại nếu công ty không có khả năng sinh ra một l tỷ lệ lãi đủ lớn để bù đắp chi phí lãi tiền vay phải trả thì doanh lợi vốn chủ sở hữu bị giảm sút do phải bù đắp sự thiếu hụt của lãi vay phải trả

Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tμi chính

Trang 10

Phần II : Quản Lý vốn của doanh nghiệp

I Quản lý vốn lưu động

Quản lý vật tư hμng hoá

ý nghĩa của việc quản lý vốn tồn kho nhằm đảm bảo lượng dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý giúp

DN không bị gián đoạn sx, không thiếu sản phẩm hμng hoá để tiêu thụ, đồng thời sử dụng tiết kiệm vμ hợp lý vốn lưu động

Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng tồn kho dự trữ NVL, Nhiên liệu:

1 Quy mô sản xuất vμ nhu cầu dự trữ (dự trữ thường xuyên, bảo hiểm, thời vụ)

2 Khản năng sẵn sμng cung ứng của thị trường

3 Chu kỳ giao hμng

4 Thời gian vận chuyển

5 Giá cả NVL được cung ứng

Đối với bán thμnh phẩm:

1 Đặc điểm, các yêu cầu kỹ thuật, quá trình chế tạo

2 Độ dμi thời gian chu kỳ sx

1 Phương pháp Tổng chi phí tối thiểu

CF phát sinh khi dự trữ tồn kho: bao gồm chi phí lưu kho vμ chi phí thực hiện đơn hμng

1 Chi phí lưu kho: CF bảo quản, bảo hiểm, giảm giá, mất phẩm chất

Q

F1 = C 1 x -

2

F1: Tổng CF lưu kho

C1: Chi phí lưu kho đơn vị tồn kho dự trữ

Q: Số lượng vtư, hμng hoá mỗi lần cung cấp

2 Chi phí qtrình thực hiện đơn hμng: giao nhận vật tư, hμng hoá

Trang 11

Qn: Khối lượng vtư, hμng hoá cung cấp hμng năm theo HĐ

F = F1 + F2 => Q= √2(Qn*C2)/C1

Q lượng vật tư hμng hoá tối đa mỗi lần cung cấp

Số lần cung cấp NVL tồn kho (Lc) = Qn/Qmax

Số ngμy cách nhau mỗi lần cung cấp (Nc) = 360/Lc

2 Phương pháp tồn kho bằng không:

lμ phương pháp dựa trên điều kiện các nhμ cung cấp phải cung ứng kịp thời hμng hoá vμ NVL

Chú ý: Cuối kỳ doanh nghiệp phải xử lý hμng hoá tồn kho kém phẩm chất vμ lập dự phòng cho

những hμng hoá có giá trị ghi sổ kế toán lớn hơn giá trị thuần có thể thu hồi được

Quản lý nợ phải thu

Nhân tố ảnh hưởng tới quy mô:

- Khối lượng bán ra nhưng khách hμng chưa thanh toán

- Hμng hoá mang tính chất thời vụ, cần phải tiêu thu ngay

- Phụ thuộc vμo chính sách tín dụng của DN

Xác định lượng phải thu:

Npt = D/(360/Th) = Dn x Th

Npt: Số nợ phải thu dự kiến

D: Doanh thu tiêu thụ dự kiến in kỳ

Dn: Dthu tiêu thu bq ngμy

Th: thời gian thu hồi nợ bq (Th = Dpt/Dn ; Dpt: số dư bq các khoản phải thu)

Nôị dung quản trị:

1 Mở sổ sách theo dõi từng khoản nợ, nội dung nợp phải trả

2 Sử dụng phương pháp bán nợ

3 Lập quỹ dự phòng phải thu

4 Xây dựng chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng loại khách hμng (chính sách tín dụng)

5 Có sự rμng buộc chặt chẽ trong hợp đồng

6 Phân loại các khoản nợ quá hạn

Để quản lý tốt các khoản nợ phải thu từ khách hμng cần chú ý một số biện pháp sau:

1.Xác định chính sách bán chịu vμ mức độ nợ phải thu Nợ phải thu từ khách hμng phụ thuộc khối lượng hμng hoá bán chịu cho khách hμng Vì vậy quản lý nợ phải thu truớc hết phải xem xét chính sách bán chịu của DN

Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của DN lμ:

+ Mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ tăng doanh thu vμ LN cho DN

+ Tính chất thời vụ trong SX vμ tiêu thụ của một số SP đặc biệt, SP trong ngμnh nông nghiệp

+ Tình trạng cạnh tranh giữa các DN

+ Tình trạng tμi chính của DN Nếu DN có số nợ phải thu ở mức cao hoặc có sự thiếu hụt lớn trong việc cân đối thu chi bằng tiền thì không đuợc mở rộng việc bán chịu cho khách hμng 2.Phân tích khách hμng vμ xá định đối tượng bán chịu:

Trang 12

3 Xác định điều kiện thanh toán:

+ Thời hạn thanh toán

+ Loại thanh toán: Chiết khấu bán hμng hay chiết khấu thanh toán

4 Kiểm soát nợ phải thu vμ các biện pháp thu hồi nợ:

+ Mở sổ theo dõi nợ phải thu vμ tình hình thanh toán với khách hμng

+ Thường xuyên nắm vững kiểm soát được tình hình nợ phải thu vμ tình hình thu hồi nợ Cần xác định mức (giới hạn) hệ số nợ phải thu:

Nợ phải thu từ khách hang

Hệ số nợ phải thu= -

Doanh số hμng bán ra + Thường xuyên theo dõi độ dμi, thời gian các khoản nợ phải thu vμ cơ cấu các khoản nμy theo thời gian VD lập biểu phân tích tuổi nợ

5 Các biện pháp chủ yếu thu hồi nợ:

+ Chuẩn bị các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh toán Thực hiện kịp thời các thủ tục vμ đôn đốc khách hμng thanh toán các khoản nợ đến hạn

+ Chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ quá hạn

+ Xác định số phải thu không đòi được để có biện pháp dự phòng hoặc bán nợ

Quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại két, gửi NH, tiền đang chuyển, các loại tiền tương đương Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt bằng cách khuyến khích động viên khách hμng trả nợ nhanh khi họ mua hμng có thể áp dụng chính sách chiết khấu bán hμng áp dụng các hình thức chuyển tiền nhanh Khi thu đuợc tiền cần nhanh chóng đưa vμo đầu tư

ý nghĩa quản trị vốn tiền mặt nhằm:

1 ứng phó kịp thời nhu cấu bất thường

2 Có thể đầu tư kịp thời vμo những lĩnh vực có doanh lợi cao

3 Có thể thanh toán hμng mua kịp thời hưởng chiết khấu bán hμng

4 Hệ số khả năng thanh toán nhanh cao

Phương pháp quản trị:

- Xác định mức tồn quỹ tối thiều = Mức xuất quỹ bq ngμy x Số ngμy dự trữ

- Dự đoán vμ quản lý các luồng nhập (thu tiền bán hμng, đi vay, góp vốn ), xuất quỹ (xuất cho sx, trả vay, thuế, đầu tư ) để cân đối 2 luồng

Quản lý thu chi vốn bằng tiền:

Trang 13

II Quản lý vốn cố định

Tμi sản cố định lμ những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vμo nhiều chu kỳ sản

xuất, cón giá trị của nó thì được chuyển dịch từng phần vμo giá trị sản phẩn trong các chu kỳ sản xuất

Đối với Việt nam một tư liêu lao động được coi lμ TSCĐ khi thoả mãn: về thời gian sử dụng tối thiểu từ 1 năm trở lên vμ giá trị tối thiểu từ 10 triệu trở lên Việc phân biệt giữa đối tượng lao

động với các tư liệu lao động lμ TSCĐ phụ thuộc vμo đặc tính hiện vật, tính chất vμ công dụng của chúng trong quá trình sản xuất

Có 04 cách phân loại TSCĐ:

1 Theo hình thái biểu hiện

- TSCĐ hữu hình

- TSCĐ vô hình

2 Theo mục đích sử dụng: KD, phúc lợi

3 Theo công dụng kinh tế: nhμ cửa vật kiến trúc, máy móc thiết bị,

4 Theo tình hình sử dụng: đang sử dụng, chưa cần dùng, chờ thanh lý

Vốn cố định lμ một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mμ đặc điểm của nó lμ luân

chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất vμ hoμn thμnh một vòng tuần hoμn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

Hao mòn TSCĐ

Hao mòn hưu hình lμ sự hao mòn về vật chất vμ giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng

Hao mòn vô hình lμ sự giảm sút về giá trị trao đổi của TSCĐ do ảnh hưởng của tiến bộ kho học

kỹ thuật

Phân biệt 03 loại hao mòn:

1 Hao mòn loại 1: do TSCĐ cũ bị mất đi một phần giá trị của mình

Gđ - Gh

V1 = - x 100

V1: Tỷ lệ hao mòn vô hình

Gđ: Giá mua ban đầu TSCĐ

Gh: Giá mua hiện tại của TSCĐ

2 Hao mòn loại 2: do TSCĐ mới hoμn thiện hơn về kỹ thuật nhưng giá không đổi

Gk

V2 = - x 100

V2: Tỷ lệ hao mòn vô hình

Gk: Giá trị của TSCĐ cũ không chuyển dịch vμo giá trị sản phẩm

Gđ: Giá mua ban đầu của TSCĐ

3 Hao mòn loại 3 do TSCĐ mất giá hoμn toμn do chấm dứt chu kỳ sống của sản phẩm

Trang 14

Khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ lμ một bộ phận giá trị hao mòn được chuyển dịch vμo giá trị sản phẩm được coi

lμ một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ

Có 03 phương pháp tính khấu hao TSCĐ:

1 Phương pháp khấu hao bq (tuyến tính): tỷ lệ khấu hao vμ mức khấu hao hμng năm được xác

định theo mức không đổi trong suốt thời gian sử dụng

2 Phương pháp khấu hao giảm dần:

- Phương pháp theo số dư giảm dần

- Phương pháp theo tổng số thứ tự năm sử dụng

3 Phương pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân

4 Khấu hao theo sản lượng

(lưu ý: bμi tập về tính khấu hao theo các phương pháp xem cụ thể trong sách)

ƒ Hàng năm DN phải lập KH TSCĐ TSCĐ được quản lý sử dụng theo quy định của NN

và điều lệ cụng ty; Hội đồng quản trị hoặc chủ tịch cụng ty quyết định mức khấu hao TSCĐ theo khung quy định của BTC Chủ sở hữu quyết định mức KH ngoài khung quy định của BTC

ƒ Mọi TSCĐ đều phải cú hồ sơ theo dừi được đỏnh số phõn loại

ƒ DN cần phải quản lý và sử dụng chặt chẽ đối với TSCĐ đó KH hết nhưng vẫn cũn sử dụng được hoặc TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng đó bị hưu hỏng phải thanh lý

ƒ Hàng năm phải tổ chức kiểm kờ, tỡm nguyờn nhõn và cỏc biện phỏp xử lý đơi với trường hợp thừa hoặc thiếu

ƒ Hạch toỏn đỳng chi phớ về nõng cấp và sửa chữa TSCĐ

ƒ Quản lý theo dừi tốt TSCĐ cho thuờ kể cả TSCĐ thuờ TC

ƒ Mọi việc giao nhận, thanh lý, nhượng bỏn TSCĐ đều phải lập hội đồng Việc nhượng bỏn, thanh lý phải thụng qua hỡnh thức đấu giỏ Tiền thu được từ nhượng bỏn, thanh lý được hạch toỏn vaof thu nhập để xỏc định kết quả kinh doanh

ƒ Xỏc định cỏc chỉ tiờu hiệu quả của TSCĐ, VCĐ Định kỳ phõn tớch tỡnh hỡnh tài chớnh, tỡnh hỡnh sử dụng TSCĐ

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

DT (or DT thuận in kỳ)

1 Hiệu suất sử dụng vốn CĐ = -

Số vốn cố định bq in kỳ

LN trước thuế (or sau thuế TN)

2 Tỷ suất lợi nhuận vốn CĐ = - x 100

Trang 15

Nguyên giá TSCĐ bq in kỳ Nguyên giá TSCĐ bq in kỳ

5 Hệ số trang bị TSCĐ = -

Slg công nhân trực tiếp sx

III bảo toμn vốn kinh doanh

- Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tư liệu sản xuỏt được DN sử dụng một cỏch hợp lý à cú kế hoạch vào hoạt độgn kinh doanh nhằm mục tiờu lợi nhuận Vốn kinh doanh đựoc biểu hiện bằng tiền của tài sản hữu hỡnh và vụ hỡnh của DN

Quản trị vμ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Khai thác vμ tạo lập nguồn vốn cố định: việc quan trọng lμ phải xác định được nhu cầu vốn đầu

tư vμo TSCĐ trong những năm trước mắt vμ lâu dμi Căn cứ vμo các dự án đầu tư TSCĐ để chọn

vμ khai thác các nguồn vốn đầu tư cho phù hợp

Quản lý vμ sử dụng vốn cố định

- Phải bảo toμn vốn cố định

Bảo toμn về mặt hiện vật: Duy trì năng lực của TSCĐ

Bảo toμn về mặt giá trị: Duy trì khả năng tái sx được năng lực sx ban đầu của TSCĐ

Có 03 biện pháp bảo toμn:

- Đánh giá lại TSCĐ theo mặt bằng thị trường

- áp dụng phương pháp khấu hao đúng, khấu hao chính xác

- Quản lý TSCĐ để duy trì năng lực của TSCĐ

- Sử dụng tμi sản cố đinh

1 lập sổ thẻ kho theo dõi từng TSCĐ

2 Thường xuyên định kỳ kiểm kê

3 Thường xuyên sửa chữa bảo dưỡng theo kế hoạch đã định

Phân cấp quản lý sử dụng vốn

Theo các quy chế hiện hμnh

Phần III: Doanh thu, chi phí vμ lợi nhuận của doanh nghiệp

3.1 Doanh thu của doanh nghiệp

Doanh thu của DN gồm:

• Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

- Doanh thu tiờu từ sản xuất hàng hoỏ dịch vụ thụng thường

- Doanh thu hoạt động tài chớnh

• Thu nhập khỏc

Trang 16

Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hoá và cung

cấp dịch vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có) và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Doanh thu bao gồm cả phần trợ giá hay phụ thu khi thực hiện việc cung cấp các hàng hoá dịch

vụ theo yêu cầu của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng

Doanh thu bao gồm cả các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đem làm quà tặng cho các đơn vị khác, hoặc tiêu dùng nội bộ doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính gồm những khoản thu do đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về

vốn mang lại như lãi liên doanh liên kết, lãi tiền cho vay, lãi tiền gửi, nhượng bán ngoại tệ, mua bán chứng khoán, cho thuê hoạt động tài sản, hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán

Thu nhập khác là những khoản thu không mang tính chất thường xuyên như: thu từ bán thanh

lý TSCĐ, hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK, nợ khó đòi đã xử lý nay lại đòi được, tiền thưởng,

Sti : Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của từng loại

Gi : Giá bán đơn vị sản phẩm từng loại

n : Là số loại sản phẩm tiêu thụ

Sti = Sđi + Sxi - Sci

Sđi : Sản phẩm tồn kho đầu kỳ

Sxi : Sản phẩm sản xuất trong kỳ

Sci : Sản phẩm tồn kho cuối kỳ

Trang 17

3.2 Quản lý chi phí và giá thành sản phẩm

Chi phí cho hoạt động kinh doanh

Chi phí cho hoạt động kinh doanh gồm chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính

Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ

ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu động lực: bao gồm giá trị của toàn bộ nguyên liệu, vật liệu doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động kinh doanh;

- Tiền lương và các khoản trích theo lương: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương doanh nghiệp phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn được trích theo quỹ lương của DN;

- Khấu hao TSCĐ;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp về các dịch

vụ được thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp;

- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí khác ngoài các khoản chi phí như trên (thuế môn bài, thuế sử dụng đất, phí tiếp tân, khánh tiết…)

Chi phí cho hoạt động tài chính:

- Chi quản lý hoạt động liên doanh

- Chi phí cho thuê tài sản

- Chi mua bán các loại chứng khoán

- Chi lãi vay Nh

- Dự phòng giảm giá chứng khoán;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua hàng trả tiền trước hạn;

- Chênh lệch tỉ giá ngoại tệ;

- Chi phí khác liên quan đến đầu tư ra ngoài doanh nghiệp

Chi hđ bất thường (thanh lý bán TS, chi thu hồi các khoản nợ xoá, tiền phạt vi phạm hợp đồng,

giá trị còn lại của TS bị tổn thất )

!!! Không được tính vào chi phí hđkd các khoản chi đã có nguồn khác đảm bảo (Cp về xây

dựng, mua sắm, lắp đặt TSCĐ), Cp lãi vay vốn xây dựng, những khoản chi không có chứng từ hợp lệ, những khoản vi phạm do cá nhân gây ra

Trang 18

ƒ Định kỳ phân tích Cp sxkd và tìm những nguyên nhân

ƒ Lập được Dự toán Cp & quản lý so với dự toán

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí của doanh nghiệp đã bỏ ra để

hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một đơn vị sản phẩm hay loại sản phẩm nhất định

Giá thành toán bộ gồm:

- Giá thành sx;

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ, bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm, quảng cáo tiếp thị;

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp

Đối tượng: - Của Z sx là sản phẩm hoàn thành nhập kho

- Của Z toàn bộ là số lượng sản phẩm tiêu thụ in kỳ

Zi1, Zi0: Z sản phẩm i kỳ kế hoạch, kỳ báo cáo

Qi1: Số lượng SF kỳ kế hoạch

Mức hạ giá thành

Tỉ lệ hạ Z =

n

Trang 19

∑ Zi0 * Qi1

i=1

3.3 Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh

doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh, gồm: giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ

đã tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp)

Lợi nhuận hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí hoạt động tài chính Lợi nhuận hoạt động khác là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khác

Một số chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận:

Lợi nhuận trước/sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn = Vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ

Vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ = Vốn cố định bình quân + Vốn lưu động bình quân

Vốn đầu kỳ + Vốn cuối kỳ

Vốn cố định = NG - Khấu hao luỹ kế

Lợi nhuận trước/sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận giá thành = Giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tt trong kỳ

Lợi nhuận trước/sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu = Doanh thu thuần trong kỳ

Chính sách phân chia lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp

Ref: TT 64/1999 ngày 7/6/1999

Lợi nhuận DN sau khi nộp thuế TNDN được phân chia như sau:

1 Bù khoản lỗ các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế;

2 Trả tiền phạt vi phạm pháp luật Nhà nước như: vi phạm Luật thuế, Luật giao thông, Luật môi trường, Luật thương mại và quy chế hành chính , sau khi đã trừ tiền bồi thương tập thể hoặc cá nhân gây ra (nếu có);

3 Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi nhưng không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế;

Trang 20

4 Trích bổ sung vào vốn NN tại doanh nghiệp (Vốn kinh doanh – TK 411) bằng 1,8% số vốn

NN tại Doanh nghiệp

Trường hợp trích lập Quỹ khen thưởng, phúc lợi theo quy đinh không đủ 2 tháng lương thực hiện, thì DN được giảm số tềin bổ sung vốn kinh doanh (từ LN sau thuế) để đảm bảo mức trích Quỹ khen thưởng phúc lợi của DN bằng 2 tháng lương thực hiện Mức giảm tối đa bằng mức trích bổ sung vốn từ LN sau thuế

5 Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có);

6 Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản (1, 2, 3, 4, 5) được phân phối như sau:

6.1 Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính Khi số dư của quỹ này bằng 25% vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa;

6.2 Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển;

6.3 Đối với một số ngành đặc thù (như ngân hàng thương mại, bảo hiểm, ) mà pháp luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế thì doanh nghiệp trích lập theo các quy định đó;

6.4 Chia lãi cổ phần trong trường hợp phát hành cổ phiếu;

6.5 Số lợi nhuận còn lại sau khi trích các quỹ (6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5) được trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi Mức trích tối đa cho cả 2 quỹ căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước (vốn Nhà nước nói ở đây là số trung bình cộng của số dư vốn Nhà nước tại các thời điểm 1/1 và cuối mỗi quý của năm), như sau:

a) 3 tháng lương thực hiện cho các trường hợp:

- Doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận nói trên năm nay bằng hoặc cao hơn năm trước

- Doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư mở rộng kinh doanh đang trong thời gian được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước nếu có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn năm trước khi đầu tư

b) 2 tháng lương thực hiện, nếu tỷ suất lợi nhuận năm nay thấp hơn năm trước

Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc (đối với doanh nghiệp không có Hội đồng quản trị) sau khi lấy

ý kiến tham gia của Ban chấp hành công đoàn quyết định tỷ lệ phân chia số tiền vào mỗi quỹ Sau khi trích đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo mức quy định trên thì bổ sung toàn bộ số lợi nhuận còn lại vào Quỹ đầu tư phát triển

!!! Không trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm từ lợi nhuận sau thuế

Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tuỳ vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hàng năm

Trang 21

Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý

doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp

Khi trích lập Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3353 – Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm

Thời điểm trích lập quỹ: Trên cơ sở báo cáo tài chính hàng quí về số lợi nhuận thực hiện,

doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luật định, lợi nhuận còn lại được tạm trích vào các quỹ, nhưng số tạm trích vào các quỹ không vượt quá 70% tổng số lợi nhuận sau thuế của quý đó

Sau khi công bố công khai báo cáo tài chính năm theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, doanh nghiệp được phân phối toàn bộ số lợi nhuận sau thuế cả năm theo quyđịnh

Chi trả cổ tức bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt

sở hữu cổ phần của từng cổ đông trong doanh nghiệp

Các quỹ kinh tế của Doanh nghiệp

Quỹ dự phòng tài chính

ƒ Bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi đã được bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất và của tổ chức

bảo hiểm

ƒ Trích nộp để hình thành Quỹ dự phòng tài chính của Tổng công ty (nếu là thành viên của

Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm

Quỹ Đầu tư phát triển dùng để bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp:

ƒ Để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc của doanh nghiệp;

ƒ Góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, góp vốn cổ phần theo quy định hiện hành;

ƒ Trích nộp Quỹ đầu tư phát triển của Tổng công ty Nhà nước (nếu là thành viên của Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định hàng năm

Trang 22

ƒ Trường hợp cần thiết, Nhà nước có thể điều động một phần quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp để đầu tư phát triển doanh nghiệp Nhà nước khác

Quỹ phúc lợi

ƒ Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung vốn xâydựng các công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp, góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung trong ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thoả thuận

ƒ Chi cho các hoạt động thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên doanh nghiệp

ƒ Đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội (các hoạt động từ thiện, phúc lợi xã hội công cộng )

ƒ Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ công nhân viên doanh nghiệp

ƒ Ngoài ra có thể chi trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp đã nghỉ hưu, mất sức lâm vào hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, xây nhà tình nghĩa, từ thiện

ƒ Trích nộp để hình thành Quỹ phúc lợi tập trung của Tổng công ty (nếu là thành viên Tổng

công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định

Quỹ khen thưởng

ƒ Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

ƒ Thưởng cho những cá nhân và đơn vị bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ kinh tế đã hoàn thành tốt những điều kiện của hợp đồng, đóng góp có hiệu quả vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

ƒ Trích nộp để hình thành Quỹ khen thưởng tập trung của Tổng công ty (nếu là thành viên Tổng công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng công ty quyết định

Quỹ thưởng cho Ban điều hành Công ty

3.4 Điểm hoà vốn và rủi ro kinh doanh

Phân tích điểm hoà vốn

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bán hàng bằng với chi phí bỏ ra

Trang 23

1 -

Q * g

Tổng chi phí cố định Tổng chi phí cố định

1 - Tổng chi phí biến đổi Công suất hoà vốn:

F

h : Công suất hoà vốn

s : Sản lượng đạt được khi huy động 100% công suất Nếu h%>1, doanh nghiệp không đạt được diểm hoà vốn trong kỳ

Nếu h%<1, doanh nghiệp đạt được điểm hoà vốn trong kỳ, sản xuất có lãi

Khoảng cách an toàn công suất = 1 – h %

Thời gian hoà vốn

12 * Q

N : Thời gian doanh nghiệp đạt điểm hoà vốn

Đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh

doanh (MDK) = Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước thuể và lãi vay

Trang 24

Tỷ lệ thay đổi của doanh thu (hoặc sản lượng tiêu thụ)

Qo*(g-v) Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh (MDK) = Qo*(g-v) - F

Phối hợp đòn bẩy tài chính và đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy tài chính (hệ số nợ) là mối quan hệ tỷ lệ giữa tổng số nợ va tổng số vốn hiện có

chính (MTC) = Tỷ lệ thay đổi lợi nhuận trước

thuế và lãi vay Qo*(g-v) – F Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính (MTC) = Qo*(g-v) – F – 1

Mức độ ảnh hưởng của =

đòn bẩy tổng hợp Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy kinh doanh * Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính Mức độ ảnh hưởng của đòn bẩy tổng hợp phản ánh mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn CSH đối với sử thay đổi của doanh thu Nói cách khác, nếu doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận vốn CSH

sẽ thay đổi bao nhiêu %

PhÇn IV : Mét sè s¾c thuÕ chñ yÕu

4.1 Thuế GTGT

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)

Đối tượng thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng, bao gồm:

1 Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi; thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, trực tiếp đánh bắt bán ra

Trang 25

2 Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường quy định tại khoản này là các sản phẩm mới được phơi, sấy khô, ướp đông, làm sạch, bóc vỏ mà chưa được chế biến ở mức độ cao hơn hoặc chế biến thành các sản phẩm khác

Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm: trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại

3 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt

4 Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp; thiết bị, máy móc, vật tư, phương tiện vận tải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ; máy bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuê của nước ngoài thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh; thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí

Trường hợp cơ sở nhập khẩu dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng nhưng trong dây chuyền đồng bộ đó có cả loại thiết bị, máy móc trong nước đã sản xuất được thì không tính thuế giá trị gia tăng cho cả dây chuyền thiết bị, máy móc đồng bộ

5 Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê

6 Chuyển quyền sử dụng đất

7 Dịch vụ tín dụng và quỹ đầu tư, bao gồm: hoạt động cho vay vốn; bảo lãnh cho vay; chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá; bán tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ, cho thuê tài chính của các tổ chức tài chính, tín dụng tại Việt Nam; các hoạt động chuyển nhượng vốn và hoạt động kinh doanh chứng khoán

8 Bảo hiểm nhân thọ; bảo hiểm học sinh; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh

9 Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng dịch bệnh, điều dưỡng sức khoẻ cho người và dịch

vụ thú y

10 Hoạt động văn hoá, triển lãm và thể dục, thể thao mang tính phong trào, quần chúng, tổ chức luyện tập, thi đấu không thu tiền hoặc có thu tiền nhưng không nhằm mục đích kinh doanh

Hoạt động biểu diễn nghệ thuật như: ca múa, nhạc, kịch, xiếc, biểu diễn nghệ thuật khác; dịch

vụ tổ chức biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim các loại

Nhập khẩu, phát hành và chiếu phim nhựa, phim video tài liệu: đối với phim nhựa không phân biệt chủ đề loại phim; đối với phim ghi trên băng hình, đĩa hình chỉ là phim tài liệu, phóng sự, khoa học

11 Dạy học, dạy nghề bao gồm dạy văn hoá, ngoại ngữ, tin học và dạy các nghề khác

12 Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chương trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

13 Xuất bản, nhập khẩu và phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa (kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử), giáo trình,

Trang 26

sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động; in tiền

14 Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư, duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lễ

15 Duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình văn hoá, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng,

cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo, kể cả trường hợp được Nhà nước cấp hỗ trợ một phần vốn không quá 30% tổng vốn thực chi cho công trình

16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong nội thành, nội thị, trong các khu công nghiệp hoặc giữa các thành thị với các khu công nghiệp lân cận theo giá vé thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định

17 Điều tra cơ bản của Nhà nước do ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí để thực hiện: bao gồm điều tra, thăm dò địa chất khoáng sản; tài nguyên nước, đo đạc, lập bản đồ, khí tượng thuỷ văn, môi trường

18 Tưới tiêu nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; nước sạch do tổ chức, cá nhân tự khai thác tại địa bàn miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa để phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa;

19 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính cùng Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác định cụ thể

20 Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau: hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức

xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân ở Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế; đồ dùng của người Việt Nam sống định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo Hàng hóa bán cho các tổ chức quốc tế, người nước ngoài để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

21 Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công với nước ngoài

22 Vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế và dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài

Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, vận tải hàng hoá dưới các hình thức từ Việt Nam ra nước ngoài

Hàng hoá, dịch vụ cung ứng cho vận tải quốc tế là hàng hoá, dịch vụ do các cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán trực tiếp cho các phương tiện vận tải quốc tế của Việt Nam và của nước ngoài để sử dụng trực tiếp cho hoạt động của phương tiện vận tải quốc tế theo quy định của Bộ Tài chính

23 Chuyển giao công nghệ theo quy định tại Chương III của Bộ luật Dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đối với những hợp đồng chuyển giao công nghệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì việc không tính thuế chỉ thực hiện đối với phần giá trị công nghệ chuyển giao; phần mềm máy tính, trừ phần mềm máy tính xuất khẩu

24 Dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ

25 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành các sản phẩm

mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác Vàng dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa chế tác được xác định phù hợp với các quy định quốc tế

Trang 27

26 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác quy định cụ thể dưới đây:

- Dầu thô;

- Đá phiến, cát, đất hiếm;

- Đá quý;

- Quặng măng-gan, quặng thiếc, quặng sắt, quặng crôm-mít, quặng êmênhít, quặng a-pa-tít

27 Sản phẩm là bộ phận nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật;

28 Hàng hoá, dịch vụ của những cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước Thu nhập được xác định bằng doanh thu trừ chi phí hợp lý hoạt động kinh doanh của cá nhân kinh doanh

đó

Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này mà phải tính vào giá trị hàng hoá, dịch vụ, nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí kinh doanh

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

Giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

1 Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng

2 Đối với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài:

a) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo các quy định

về giá tính thuế hàng nhập khẩu;

b) Đối với dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài là giá thanh toán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài chưa có thuế giá trị gia tăng

3 Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (trừ trường hợp hàng hóa, dịch

vụ luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế giá trị gia tăng), biếu, tặng là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

4 Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hình thức cho thuê, giá tính thuế là giá cho thuê chưa có thuế Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền thuê chưa có thuế giá trị gia tăng trả từng kỳ hoặc trả trước

Đối với trường hợp thuê dàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài

Trang 28

5 Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là giá bán chưa có thuế của hàng hoá đó trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ

6 Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế (bao gồm tiền công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công)

7 Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế của công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và khối lượng hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao Trường hợp xây dựng, lắp đặt theo hình thức có bao thầu nguyên vật liệu, thiết bị máy móc thì giá tính thuế giá trị gia tăng bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, thiết bị máy móc thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị

Đối với hoạt động đầu tư xây dựng nhà để bán, xây dựng cơ sở hạ tầng để chuyển nhượng của các đơn vị được Nhà nước giao đất, giá tính thuế là giá bán nhà, cơ sở hạ tầng gắn với đất, trừ (-) tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước

Đối với hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng để cho thuê, giá tính thuế được trừ (-) giá thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước

8 Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế giá trị gia tăng được trừ (-) giá đất theo quy định để xác định tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước hoặc để xác định tiền đền bù khi Nhà nước thu hồi đất tại thời điểm bán bất động sản

9 Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng thì giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt động này

10 Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù được dùng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng, thì giá chưa có thuế làm căn cứ tính thuế được xác định bằng giá có thuế chia cho [1 + (%) thuế suất của hàng hoá, dịch vụ đó]

Giá tính thuế đối với các loại hàng hoá, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản phụ thu

và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Có 3 mức thuế suất : 0%, 5% & 10%, trong đó :

Mức thuế suất 0% đối với: hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia công xuất khẩu, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng xuất khẩu

a) Dịch vụ xuất khẩu là dịch vụ đã được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam

b) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa xuất khẩu vào khu chế xuất hoặc hàng hóa xuất khẩu cho doanh nghiệp chế xuất và trường hợp cụ thể khác được coi

là xuất khẩu theo quy định của Chính phủ

Trang 29

c) Các trường hợp sau không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo thuế suất 0%:

- Vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế; dịch vụ du lịch lữ hành ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; tín dụng, đầu tư tài chính, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 26 Điều 4 của Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

- Hàng hóa, dịch vụ bán cho doanh nghiệp chế xuất và khu chế xuất gồm: bảo hiểm, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, tư vấn, kiểm toán, kế toán, vận tải, bốc xếp, cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng cho cá nhân người lao động, xăng dầu bán cho phương tiện vận tải phải chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định áp dụng đối với hàng hóa tiêu dùng tại Việt Nam

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

1 Phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được xác định bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

a) Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ đó

Trường hợp cơ sở bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng không ghi cụ thể giá bán chưa

có thuế và thuế giá trị gia tăng trên hoá đơn giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính trên giá bán ra của hàng hoá, dịch vụ đó, trừ trường hợp được dùng hoá đơn giá trị gia tăng ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ; chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định

c) Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh, trừ các đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định sau

2 Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được xác định bằng giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó

Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm

mà bên bán được hưởng

Trang 30

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế giá trị gia tăng đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra

Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ làm căn cứ xác định giá trị gia tăng theo quy định trên đây thì giá trị gia tăng được xác định như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ có đầy đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu nhân (x) với tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu

- Đối với cá nhân kinh doanh chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng cá nhân kinh doanh để ấn định mức doanh thu tính thuế; giá trị gia tăng được xác định bằng doanh thu ấn định nhân (x) với

tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu

* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng chỉ áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện

về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế

- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ thuộc đối tượng áp dụng tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng Trường hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý thì được tính và kê khai thuế phải nộp riêng đối với hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:

1 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:

a) Thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ

b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng

Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì được khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế

so với tổng doanh số bán ra

Trang 31

c) Thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó Thời gian kê khai chậm nhất là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai thuế của tháng phát sinh Hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào quá thời hạn 03 tháng, cơ sở kinh doanh không được kê khai khấu trừ mà phải tính vào giá trị hàng hóa, dịch vụ, nguyên giá tài sản cố định hoặc chi phí kinh doanh

Riêng thuế đầu vào của tài sản cố định được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định

2 Căn cứ để xác định số thuế đầu vào được khấu trừ quy định trên đây là:

a) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào là số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ; trường hợp nộp thay nhà thầu nước ngoài hoặc đối tượng khác theo quy định của pháp luật là chứng từ nộp thuế thay

b) Đối với hàng hoá nhập khẩu là số tiền thuế giá trị gia tăng đã nộp ghi trên chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào của cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được dùng loại hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì được căn cứ vào hóa đơn đó để tính số thuế đầu vào được khấu trừ

3 Cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với các hóa đơn giá trị gia tăng sử dụng không đúng theo quy định của pháp luật như: sử dụng hóa đơn, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng giả, hóa đơn khống (không mua, bán hàng hóa, dịch vụ), hóa đơn ghi giá trị cao hơn giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ bán ra

4.2 Thuế Tiêu thụ đặc biệt

Reference: Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 17/06/2003

NĐ 149 ngày 4/12/2003 Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

TT 119 ngày 12/12/2003 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003

Đối tượng chịu thuế là các hàng hóa, dịch vụ sau đây, trừ các trường hợp hàng hoá không phải

chịu thuế TTĐB quy định tại phần tiếp theo

1.1 - Hàng hóa:

a) Thuốc lá điếu, xì gà;

b) Rượu;

c) Bia;

d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi;

đ) Xăng các loại, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và

Trang 32

a) Kinh doanh vũ trường, mát-xa (Massage), ka-ra-ô-kê (Karaoke);

b) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot);

c) Kinh doanh giải trí có đặt cược;

d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn;

đ) Kinh doanh xổ số

Các trường hợp hàng hóa không phải chịu thuế TTĐB:

1 Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu

Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của

cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

2 Hàng hoá nhập khẩu trong các trường hợp sau:

a) Hàng hoá nhập khẩu là:

- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

- Quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân Quà tặng được xác định trong mức quy định của Chính phủ;

- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Chính phủ Việt Nam quy định phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

- Hàng hoá mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu;

Trang 33

b) Hàng hoá chuyển khẩu quá cảnh, mượn đường qua Việt Nam theo các hình thức:

- Hàng hóa chuyển thẳng từ cảng nước xuất khẩu đến cảng nước nhập khẩu, không đến cảng Việt Nam;

- Hàng hóa đến cảng Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà đi thẳng tới cảng nước nhập khẩu;

- Hàng hóa đưa vào Kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam theo Quy chế Kho ngoại quan;

- Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở hiệp định đã ký kết giữa hai Chính phủ hoặc ngành, địa phương được Thủ tướng Chính phủ cho phép;

c) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và hàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

d) Hàng hóa nhập khẩu để bán miễn thuế cho các cơ quan và người nước ngoài ở Việt Nam được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo chế độ quy định được miễn thuế nhập khẩu;

Hàng hóa nhập khẩu để bán miễn thuế ở các cửa hàng miễn thuế tại các sân bay, bến cảng, nhà

ga quốc tế và các cửa khẩu biên giới

Đối tượng nộp thuế các tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất, nhập

khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá này ở khâu sản xuất

Cơ sở nhập khẩu hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiệu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá này ở khâu nhập khẩu

Cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt

đối với dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế

suất

Trang 34

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

1 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với rượu, bia sản xuất trong nước được quy định như sau :

a) Đối với rượu, bia chai của cơ sở sản xuất rượu, bia trong nước bán theo giá có cả vỏ chai thì giá bán để làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được trừ giá trị vỏ chai theo giá thực tế chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng

b) Đối với bia hộp của cơ sở sản xuất bia trong nước bán theo giá có cả vỏ hộp (vỏ lon) thì giá bán để làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được trừ giá trị vỏ hộp (vỏ lon) theo mức giá ấn định tính cho 1 lít bia Giao Bộ Tài chính quy định cụ thể mức giá vỏ hộp (vỏ lon) được trừ trong từng thời kỳ cho phù hợp

2 Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm phần thuế nhập khẩu được miễn, giảm

3 Đối với hàng hóa gia công là giá do cơ sở đưa gia công bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt

và chưa có thuế giá trị gia tăng

4 Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa

đó bán theo phương thức trả tiền một lần (không bao gồm khoản lãi trả góp)

Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh bán hàng qua các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở trực thuộc, đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt căn cứ vào giá thực tế các cửa hàng, chi nhánh, cơ sở trực thuộc, đại lý hưởng hoa hồng bán ra

5 Đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng

Giá cung ứng dịch vụ làm căn cứ xác định giá chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ được quy định cụ thể như sau :

- Đối với kinh doanh gôn là giá bán thẻ hội viên, giá bán vé chơi gôn

- Đối với dịch vụ ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh giải trí có đặt cược là doanh thu từ hoạt động này trừ số tiền đã trả thưởng cho khách

Trang 35

6 Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, khuyến mại là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

doanh thu để xác định giá tính thuế

Ngày đăng: 24/10/2012, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w