1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn kinh tế lao động - Hợp đồng lao động và động cơ làm việc - Thất nghiệp của thầy Vũ Thanh Liêm

16 938 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 316 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng môn kinh tế lao động - Hợp đồng lao động và động cơ làm việc - Thất nghiệp của thầy Vũ Thanh Liêm

Trang 2

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

&

ĐỘNG CƠ LÀM VIỆC

Trang 3

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

• Hợp đồng lao động có ý nghĩa quan trọng vì doanh nghiệp thường không biết năng suất thực sự của người lao động v à người lao động muốn được trả lương cao nhưng làm việc càng nhàn càng tốt.

• Có nhiều phương thức trả lương khác nhau

và tính chất của mỗi loại trả lương ảnh hưởng như thế nào đến năng suất của người lao động

v à lợi nhuận của DN.

Trang 4

Lương sảm phẩm v à lương thời gian

DN nên trả lương theo SP hay theo thời gian?

• Những NLĐ có năng suất khác nhau vì trình

độ hay công sức bỏ ra kh ác nhau NLĐ biết

rõ năng suất của anh ta, nhưng DN th ì không.

 DN có chi phí giám sát rất

cao chọn phương thức trả

lương thời gian , trong khi

doanh nghiệp có chi phí

giám sát thấp chọn phương

thức trả lương sản phẩm

Trang 5

Lương sảm phẩm và lương thời gian

NLĐ dành bao nhiêu công sức cho công việc của họ?

Sự phân bổ lao động của người hưởng lương sản phẩm Phụ thuộc vào tương quan giữa Đường chi phí biên của LĐ (MC) và Thu nhập biên của LĐ (MR)

p

US$

MR

MC MCable

q* q able Sản lượng

Trang 6

Lương sản phẩm và lương thời gian

pq

Độ thỏa dụng

Người hưởng lương thời gian

Người hưởng lương sản phẩm

Lao động ALao động B Năng lực

Công sức và năng lực của người lao động trong những công việc hưởng lương sản phẩm

và lương thời gian

Trang 7

Lương sản phẩm và lương thời gian

Những bất lợi khi sử dụng hệ thống trả lương sản phẩm?

•Ít có hiệu quả khi sản lượng của DN tùy

thuộc v ào công sức tập thể, ngược lại với

công sức c á nhân.

• Trong một hệ thống trả lương sản phẩm

thông thường, NLĐ sẽ muốn thay thế chất

lượng bằng số lượng.

Trang 8

Động cơ làm việc và

đường thu nhập theo thời gian dốc lên

• Edward Lazear nhận thấy: đường thu nhập theo thời gian có thể đóng vai trò rất ích lợi để hạn chế người lao động trốn việc.

N

D

Thu nhập

VMP

(giá trị sp biên của NLĐ)

C

A

B

Trang 9

Tiền lương năng suất

• Một doanh nghiệp có thể tăng năng suất và tăng lợi nhuận khi trả lương cho NLĐ trên mức tối thiểu.

lương bằng với lợi ích biên từ tăng năng suất của NLĐ.

Trang 10

Tiền lương năng suất

Xác định tiền lương năng suất.

q

Z

qe

X

Y

Đường tổng sản phẩm

w*

Trang 11

THẤT NGHIỆP

Trang 12

Chu kỳ kinh tế và thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp và Chu kỳ kinh tế:

Tỷ lệ thất nghiệp tăng trong giai đoạn suy thoái hoạt động kinh tế.

Trang 13

Thất nghiệp

Thất nghiệp (Mức thất nghiệp) (TN):

- Là số người lớn (trên 15 tuổi) không có việc làm

và đang tìm việc làm.

- Một cá nhân được tính là người thất nghiệp phải hội đủ 4 điều kiện sau:

* Không có việc làm.

* Mong muốn có 1 việc làm.

* Đã và đang tích cực tìm kiếm việc làm.

* Ở tình trạng sẵn sàng làm việc.

Trang 14

Thất nghiệp

 Nhân dụng (Mức nhân dụng):

Là số người lớn (trên 15 tuổi) đang có việc làm.

Lực lượng lao động (Dân số trong độ tuổi lao động) (LLLĐ):

Bao gồm những người lớn (trên 15 tuổi) đang có việc làm và những người lớn (trên 15 tuổi) thất nghiệp.

 Tỷ lệ thất nghiệp (%):

Tỷ lệ thất nghiệp (%) = (TN / LLLĐ)*100

Trang 15

Thất nghiệp

Trường hợp không được tính như thất nghiệp:

* Đòi hỏi không thực tế về tiền lương.

* Nản chí, từ bỏ mọi ý định tìm được việc làm.

* Đang là lao động bán thời gian

Trang 16

Thất nghiệp

Lợi ích và Phí tổn của thất nghiệp:

Lợi ích:

Nền kinh tế có một mức thất nghiệp do người lao động cố gắng tìm công việc thích hợp:

Mới ra trường và tìm việc phù hợp.

Tìm việc do thay đổi cơ cấu kinh tế

Tìm việc mới do thay đổi công nghệ.

 Sẽ làm tăng năng suất cho nền kinh tế.

 Gọi là thất nghiệp cọ sát (Frictional

unemployment)

Phí tổn của thất nghiệp:

- Tổn thất sản lượng và thu nhập.

- Làm xói mòn nguồn vốn con người.

- Làm gia tăng tội phạm và tệ nạn xã hội.

- Tổn thất về nhân phẩm.

Ngày đăng: 05/04/2014, 11:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm