C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : I / Giới Thiệu Bài Mới : Sau chiến tranh thế giới thứ hai bằng nổ lực của bản thân và sự giúp đỡ của Liên xô nhân đân các nước đông âu đã hoàn thành nhiệmn v
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY LỊCH SỬ LỚP 9
NĂM HỌC 2008 -2009
HỌC KỲ I : Mỗi tuần 1 tiết
HỌC KỲ II: Mỗi tuần 2 tiết
CẢ NĂM : 52 tiết
HỌC KỲ I
TUẦN 1 1 CHƯƠNG I: BÀI 1 : Liên xô và các nước Đông Aâu từ 1945 đến những
năm 70
TUẦN 2 2 BÀI 1 : Liên xô và các nước Đông âu ( tt)
TUẦN 3 3 BÀI 2 : Liên Xô và các nước Đông Aâu từ 70 đến những năm 90 TUẦN 4 4 CHƯƠNG II: BÀI 3 : Quá trình phát triển của phong trào giải phóng
dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa
TUẦN 5 5 BÀI 4 : Các nước Châu Á
TUẦN 6 6 BÀI 5 : Các nước Đông Nam Á
TUẦN 7 7 BÀI 6 : Các nước Châu Phi
TUẦN 8 8 Bài 7 : Các nước Mĩ La Tinh
TUẦN 10 10 CHƯƠNG III: BÀI 8 : Nước Mĩ
TUẦN 11 11 BÀI 9 : Nhật Bản
TUẦN 12 12 BÀI 10 : Các nước Tây Aâu
TUẦN 13 13 CHƯƠNG IV : BÀI 11 : Trật tự thế giới mới sau chiến tranh
TUẦN 14 14 CHƯƠNG V : BÀI 12 : Những thành tựu, ý nghĩa của CM KHKT
TUẦN 15 15 BÀI 13 : Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay
TUẦN 16 16 CHƯƠNG I : BÀI 14 : Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất TUẦN 17 17 BÀI 15 : Phong trào cách mạng VN sau chiến tranh thế giớithứ 1
Trang 2TUẦN 22 25
26
BÀI 21 : Việt nam trong những năm 1939 -1945 BÀI 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng KN tháng 8 1945 TUẦN 23 27
28
BÀI 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng KN (tt ) BÀI 23 : Tổng khởi nghĩa T8 nước VNDC CH ra đời TUÂN 24 29
46
BÀI 30 : Hoàn thành giải phóng MN …( 73 -75 ) tt BÀI 31 : Việt nam trong những năm đầu sau đại thắng MX 1975 TUẦN 33 47
BÀI 34 : Tổng kết lịch sử VN sau CT TG 1 đến năm 2000
Kiểm tra học kỳ II TUẦN 35 51
51
Lịch sử địa phươngLịch sử địa phương
PHẦN MỘT : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI TỪ 1945 ĐẾN NAY
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
2
Trang 3NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX ( 2 tiết )
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
2 / Về tư tưởng :
- Khẳng định những thành tựu mà liên xô và Đông Aâu đạt được có ý nghĩa to lớn
- Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Xô có những bước phát triển mới mặc dù có thời gian bị gián đoạn
3 / Về kỹ năng :
- Rèn kỹ năng phân tích và nhận định các sự kiện , các vấn đề lịch sử
B / ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ :
- Bản đồ Liên Xô và các nước Đông Aâu
- Tranh ảnh tiêu biểu về Liên Xô và Đông âu những năm 1945 – 1970
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I / Giới Thiệu Bài Mới :
- GV tóm tắt sơ lược về phân phối chương trình lịch sử lớp 9
-Giới thiệu về Liên Xô từ cách mạng Tháng mười Nga đến chiến tranh thế giới thứ hai Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình Liên Xô như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài 1 phần
1
II/ Dạy Và Học Bài Mới : TIẾT I : LIÊN XÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động 1:
- Gv cho hs đọc từ đầu đến chậm lại 10 năm.
1) Em hãy khái quát khó khăn của Liên Xô
sau chiến tranh thế giới 2? Khó khăn đó ảnh
hưởng thế nào đến kinh tế của đất nước?
2) Trước những khó khăn đó Đảng và Nhà
nước Liên xô đã có biện pháp gì để khắc
phục ?
- Cho 1 Hs đọc tiếp từ ( Ngay từ … hết )
- Giáo viên giảng và tóm tắt nội dung kế hoạch
b / Biện pháp khôi phục :
- Năm 1946 Đảng và Nhà nước đề ra kế hoạch
Trang 43) Em hãy trình bày không khí thi đua lao
động của ND Liên Xô và kết quả đạt được ?
4 ) Vì sao nhân dân Liên Xô đạt được kết quả
đó ? So sánh với Việt Nam sau năm 1975 ?
5) Việc chế tạo thành công bom nguyên tử có
ý nghĩa gì?
-Gv chuyển ý 2 :
- Giải thích khái niệm:“ Cơ sở vật chất kỹ thuật”
( Là nền sx đại cơ khí công – nông nghiệp hiện
đại, văn hoá, KHKT tiên tiến)
- Hs đọc SGK “Trong hai thập niên…toàn thế
giới ”
6 ) Để Xd cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH
LX có chủ trương và phương gì ?
7 ) Nêu một số thành tựu chủ yếu trong công
cuộc xd CSVC/kt của CNXH ở LX ?
- Gv giải thích một số tỉ lệ của nền kinh tế
- Giới thiệu hình 1 sgk – so sánh với vệ tinh của
Mĩ ( LX gần = 2 00kg , Mĩ = 2kg )
8 ) Em hãy giới thiệu một số chuyến bay vào
vũ trụ của LX mà em biết từ sau năm 1945
đến nay ?
-Gv giới thiệu nhà du hành vũ trụ Ga Ga Rin
9 ) Thảo Luận : Em hãy cho biết giữa LX và
Việt Nam có mối liên hệ như thế nào ? LX đã
giúp ViệtNam những gì trong hai cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mỹ ?
-Hs trình bày kết quả thảo luận Gv phân tích
thêm , giới thiệu thêm về LX
và đi vào hoạt động
- Một số nghành nông nghiệp vượt so với trước chiến tranh đời sống ND được cải thiện
- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử
2 / Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội từ năm
1950 đến đầu những năm 70 của thế kỹ xx a/ Phương hướng :
- Đọc sách giáo khoa
b / Thành tựu : + Công nghiệp : Tăng 9,6% là cường quốc
công nghiệp đứng thứ II thế giới Chiếm 20 % sản lượng công nghiệp toàn thế giới
+ KHKT
- Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo
- Năm 1961 con tàu vũ trụ Phương Đông bay vào vũ trụ Mở đầu kỹ nguyên chinh phục vũ trụ của thế giới
+ Đối ngoại : là chỗ dựa vững chắc của hoà
bình và cách mạng thế giới
III / Sơ Kết Bài Học :
- Với nỗ lực phi thường, dưới sự lãnh đạo của Đảng nhân dân Lx đã đặt nền móng ban đầu cho CNXH, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế, KHKT hiện đại, quốc phòng vững mạnh
IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :
1 ) Nêu những thành tựu chủ yếu của nhân dân LX ( từ 1950 đến những năm 70 của thế kỷXX)?
2 ) Sưu tầm hình ảnh về những thành tựu của LX từ 1950 đến những năm 70 ?
Trang 5BÀI 1 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA
NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX ( tiếp theo )
II / ĐÔNG ÂU
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Xem mục tiêu của tiết 1
B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ các nước Đông âu hoặc bản đồ Châu Au
- Tranh ảnh tiêu biểu về các nước Đông Aâu từ năm 1945 đến 1970
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Giới Thiệu Bài Mới :
Sau chiến tranh thế giới thứ hai bằng nổ lực của bản thân và sự giúp đỡ của Liên xô nhân đân các nước đông âu đã hoàn thành nhiệmn vụ cách mạng dân tộc đân chủ , bắt tay vào xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt những thành tựu to lớn Đồng thời xuất hiện nhiều mối quan hệ tốt đẹp trong hệ thống XHCN Vâïy thành tựu của Đông Aâu là gì ? Thành tựu đó có ý nghĩa gì ? Ta sang tiết thứ hai
II / Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNGGHI BÀI
Hoạt động 1:
- Gv giới thiệu các nước Đông Aâu qua lược đồ
hình 2 Sgk ( trang 6 )
- Cho Hs đọc từ đầu đến tháng 9 năm 1946
1) Các nước dân chủ Đông Ââu ra đời trong
hoàn cảnh nào ?
- Gv phân tích vai trò của Liên Xô và của
những người cộâng sản trong quá trình thành
lập các nước dân chủ nhân dân Đông Âu
- Giáo viên chú ý giải thích rõ số phận của
nước Đức
2 ) Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai số
phận nước Đức như thế nào ?
3 ) Để hoàn thành cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân các nước đông Aâu thực hiện
nhiệm vụ gì ?
- Gv phân tích những khó khăn của các nước
Đông Aâu khi thực hiện nhiệm vụ cách mạng
dân chủ nhân dân
Hoạt động 2:
4 ) Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ các nước Đông Aâu chuyển sang giai
đoạn cách mạng XHCN với những nhiệm vụ
gì ?
- Hs đọc Sgk Và trả lời câu hỏi
1 ) Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Aâu
a) Hoàn cảnh ra đời :
- Bị phát xít Đức chiếm đóng và nô dịch
- Khi Liên Xô truy kích Đức nhân dân đã nỗi dậy khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
- Dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản một loạt các nước dân chủ nhân dân ra đời ( SGK)
• Riêng nước Đức :
- 9/ 1949 : CH LB Đức thành lập
- 10 / 1949: CH DCû Đức thành lập
- 3 / 10 /1990 : nước Đức thống nhất
b ) Thực hiện cách mạng dân chủ nhân dân:
- Trở thành những nước công nông nghiệp Bộ
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
5
Trang 6- Gv tóm tắt những nhiệm vụ chính
5) Sau 20 năm xd CNXH các nước Đông Aâu
đã đạt được những thành tựu gì ?
- Hs đọc Sgk từ sau 20 năm …cho đến năm
1949 và trả lời câu hỏi
- Gv giảng và tóm tắt ghi bảng sau đó chuyển
sang mục III
Hoạt động 3:
6 ) Thảo Luận Nhóm :
* Nhóm 1 : Hệ thống XHCN hình thành trên
cơ sở nào ?
* Nhóm 2 : Sự kiện nào chứng tỏ hệ thống
XHCN được thành lập ?
*Nhóm 3 : Mục đích của việc ra đời và thành
tích của Hội Đồng Tương Trợ kinh tế ?
* Nhóm 4 : Em biết gì về sự gia nhập tổ chức
SEV của Việt Nam ? Ai đóng vai trò lớn trong
tổ chức SEV ? Vì sao ?
- Cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận và
rút ra những ý chính cho bài
mặt kinh tế – xh của đất nước đã thay đổi căn bản và sâu sắc
III/ SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XHCN :
a ) Cơ sở hình thành :
-Cả LX và Đông Aâu cùng chung mục tiêu xd CNXH
- Các nước đều đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
- Cùng chung hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác Lê Nin
b ) Mục đích thành lập :
- 8 /1/ 1949 HĐ tương trợ kinh tế SEV thành lập Nhằm đẩy mạnh sự hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN
- 5 / 1955 tổ chức Vác Sa Va ra đời để phòng thủ quân sự và chính trị Đánh dấu sự hình thành của hệ thống XHCN
c ) Thành tích : (SGK)
III/ SƠ KẾT BÀI HỌC :
- Sau chiến tranh thế giới thứ 2 các nước Đông Aâu đã hoàn thành cách mạnh dân tộc dân chủ, bằng nổ lực của mình và sự giúp đỡ của LX các nước đã tiến hành xd CNXH và đạt được những thành tựu to lớn
- Sau năm 1945 CNXH từ phạm vi một nước trở thành hệ thống thế giới
IV/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP :
1 / Cơ sởû hình thành hệ thống XHCN ?
2 / Mục đích và thành tích của hệ thống SEV
3 / Làm bài tập trắc nghiệm
Tuần 3 - Tiết 3 :
Ngày Soạn : 14 – 09 - 2008
Ngày dạy : 17 – 09 - 2008
BÀI 2 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN
ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX.
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
6
Trang 7A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Củng cố niềm tin cho học sinh về sự đổi mới của nước ta , tin vào sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp công nhgiệp hoá hiện đại hoá đất nước
3 / Về kỷ năng :
- Rèn kỷ năng phân tích , nhận định và so sánh các vấn đề lịch sử
B / THIẾT BỊ –TÀI LIỆU , ĐỒ DÙNG :
- Bản đồ thế giới, tư liệu lịch sử về Liên Xô và các nước Đông Aâu
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I / Giới Thiệu Bài Mới :
- Trong những năm 50 đến những năm 70 LX và các nước Đông âu đã đạt nhiều thành quả to lớn trong công cuộc xây dựng CNXH, nhưng trong quá trình xây dựng CNXH LX và các nước Đông Aâu đã gặp nhiều khó khăn trở ngại, thâïm chí có những sai lầm LX và các nước Đông Ââu đã rơi vào hoàn cảnh khó khăn mới Vậy giai đoạn tiếp theo tình hình LX và các nước Đông Aâu diễn biến như thế nào ta cùng tìm hiểu bài thứ hai
II /Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động1:
1 ) Từ những năm 70 tình hình Liên Xô như
thế nào ?
- Hs đọc Sgk “ Tư đầu đến toàn diện ”
- GV giới thiệu tình hình LX từ những năm 70
và đi vào kết luận chung rồi cho học sinh ghi vở
2 ) Trong tình hình đó ban lãnh đạo Đảng
của LX đã làm gì ?
- Hs đọc tiếp phần “ Tháng 3 -1985 … đầy khó
khăn”
- Gv giới thiệu những cải cách của Gooc Ba
Chốp
3 ) Những cải cách cải tổ của LX có thành
công không ? Vì sao ?
- Gv giải thích thêm
4 ) Cải cách không thành công đã dẫn đến
hậu quả gì?
- Gv giới thiệu tranh số 3 trang 9 Sgk
- Giới thiệu lược đồ hình 4 trang 10 Sgk
5 / Thảo luận :Theo em nguyên nhân nào dẫn
I/ Sự khủng khoảng và tan rã của Liên Bang
Xô Viết : a/ Tình hình :
- Từ năm 1973 cũng như các nước khác LX lâm vào khủng khoảng toàn diện
- LX lại chậm cải cách kinh tế –xã hội đến những năm 80 đất nước ngày càng khó khăn
b/ Nội dung và kết quả cải cách :
- Nội dung : ( Sgk – T9 )
- Kết quả : Cải tổ thất bại vì không chuẩn bị kỹ,
thiếu đường lối đúng đắn
c / Hậu quả :
-Xã hội rối ren , đảo chính xảy ra
- Nhà nước tê liệt , Đảng cộng Sản bị đình chỉ hoạt động
- 11 nước CH tách khỏi LBXV( 21 -12 – 1991 )
Trang 8đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở LX ?
-Gv tóm tắt lại nọi dung ở phần LX và giới
thiệu luôn phần hai :
-Cho hs đọc SGK từ (Cũng như Lx … tổng
tuyển cử tự do )
- Gv tóm tắt và cho học sinh ghi vở luôn ý 1
6 ) Em hãy nêu những biểu hiện khủng
khoảng ở các nước Đông Aâu ?
7 ) Điều nổi bật nhất trong sự khủng khoảng
này là gì ?
- Giáo viên phân tích thêm tình hình của Đông
Aâu nhất là từ năm 1988 trở đi
8 ) Kết quả của những khủng khoảng đó?
9 ) Thảo luận : Theo em vì sao các nước Đông
Âu lại rơi vào khủng khoảng và sụp đổ ?
TL: Xây dựng mô hình rập khuôn máy móc của
liên xô, còn dựa dẫm vào Liên Xô, phát triển
dựa trên nền kinh tế lạc hậu
- Tình hình:
- Những năm 70 -80 các nước Đông Aâu cũng lâm vào khủng khoảng kinh tế – chính trị – xã hội
- Năm 1988 khủng khoảng lan rộng với sự tiếp sức của CNĐQ bên ngoài cuộc khủng khoảng chĩa mũi nhọn vào Đảng CS
III/ Sơ Kết Bài Học :
- CNXH ở LX và Đông Âu đã lâm vào khủng khoảng và sụp đổ do nhiều nguyên nhân , sự cải tổ còn thiếu sót , sai lầm … Sự sụp đó đã ảnh hưởng không tốt đến hệ thống CNXH đây chỉ là sự sụp đổ tạm thời của chế đôï CNXH
IV / Câu Hỏi Và Bài Tập :
1 / Tìm hiểu nguyên nhân sụp đổ của CNXH ở Đông Âu và LX ?
2 / Bài tập : Vì sao Việt Nam cũng là nươc XHCN lại thoát khỏi sự khủng hoảng ấy ?
TL: Vì Đảng ta đã kịp thời sửa đổi đường lối, cải cách đất nước, kiên định đường lối tư tưởng chủ nghĩa Mác - Lê Nin
TUẦN 4 – TIẾT 4 :
Ngày Soạn : 21 – 09 - 2008
Ngày Dạy : 24 – 09 -2008
CHƯƠNG II
CÁC NƯỚC Á , PHI , MĨ LA TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY
BÀI 3 : QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỄN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ
TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA A/MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 92 / Về tư tưởng :
- Thấy rõ sự đấu tranh gian khổ để giải phóng dân tộc của các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh
- Tăng cường tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc Á, Phi, Mĩ La Tinh Nâng cao lòng tự hào dân tộc vì nhân dân ta giành được độc lập
3 / Về kỹ năng :
- Rèn phương pháp tư duy, khái quát, tổng hợp, phân tích
- Rèn kỹ năng sử dụng bản đồ về kinh tế chính trị ở các Châu
B / ĐỒ DÙNG - PHƯƠNG TIỆN :
- Tranh ảnh về các nước Châu Á, Phi, Mĩ La Tinh
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Giới Thiệu Bài Mới :
- Sau chiến tranh thế giới 2 một cao trào cách mạng bùng nổ ở các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh, làm cho hệ thống thuộc địa của các nước Đế Quốc tan rã từng mảng và dẫn tới sụp đổ hoàn toàn Vậy quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước đó như thế nào ? Ta cùng tìm hiểu bài số 3
II / Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động1:
- Gv đưa bản đồ giới thiệu khái quát các nước Á
, Phi , Mĩ La Tinh có trong bài
1 ) Trong giai đoạn 1945 đến những năm 60
phong trào cách mạng ở các nước diễn ra
như thế nào?
-Hs đọc Sgk và nêu lần lượt các nước , các khu
vực giành độc lập :
nơi khởi đầu ; sự kiện trọng đại năm 1959 -1960
- Gv chú ý phân tích sự kiện Cu Ba và năm 1960
ở Châu Phi
2 ) Kết quả của cuộc đấu tranh của các nước
trong giai đoạn này là gì ?
3 ) Hãy xác định trên bản đồ thế giới các
nước giành độc lập nêu trong bài ?
-Gv chuyển ý 2
Hoạt động 2:
4 ) Giai đoạn những năm 70 đã diễn ra cuộc
đấu tranh của những nước nào ? Kết quả ? Ýù
nghĩa lịch sử ?
- Hs đọc và trả lời tóm tắt
5 ) Hãy xác định trên bản đồ vị trí 3 nước
Ăng Gô La ; Mô Dăm Bích , Ghi Nê bít
Xao ?.
Hoạt động 3: - Chuyển ý 3
I / Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế k ỷ XX
- Sau chiến tranhnhân dân các nước đã khởi nghĩa vũ trang lật đổ ách thống trị của Phát xít thành lập chính quyền cách mạng
+ Khởi đầu : ở ĐNÁ ( Việt Nam, Lào, In Đô Nê Xi A)
+ Bắc phi : Ai Cập – An Giê Ni + Mĩ La Tinh : Cu Ba
+ Châu Phi : 1960 gọi là năm Châu Phi
Kết quả : Hệ thống thuộc địa của CNĐQ –thực
đân cơ bản bị sụp đổ
II / Giai đoạn Từ năm 60 đến giữa những năm70 của thế kỷ XX.
-Diễn ra phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước Ghi Nê Bít Xao ( 9 /1974 ) Mô Dăm Bích ( 6 /1975 ) và Aêng –Gô la ( 11 /
1975 )
- Kết quả : thuộc địa của Bồ Đào Nha tan rã
III/ Giai đoạn Từ Những năm 70 đến giữa
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
9
Trang 106 ) Cuoôc ñaâu tranh cụa caùc nöôùc ôû Nam
Chađu Phi chụ yeâu nhaỉm múc ñích gì ?
- Hs ñóc SGK vaø trạ lôøi cađu hoûi
- Gv giại thích cheâ ñó A –paùc –Thai
7 ) Haõy xaùc ñònh tređn bạn ñoă chađu phi caùc
nöôùc Rođ deđ Ri a , Tađy Nam Phi , coông hoaø
Nam Phi ?
8 ) Thạo luaôn : Söï thaĩng lôïi cụa ngöôøi dađn da
ñen coù yù nghóa lòch söû nhö theâ naøo ñoâi vôùi caùc
nöôùc thuoôc ñòa vaø phú thuoôc ?
GDTT,LHTT: Ngaøy nay caùc nöôùc tređn ñaõ daăn
phaùt trieơn ñaât nöôùc vaø coù vò trò trí quan tróng
tređn tröôøng quoâc teâ, caùc nöôùc ñoù ñaõ coù söï hôïp
taùc thađn thieôn, phaùt trieơn kinh teâ
nhöõng naím 90 Cụa Theâ kyûõ XX
- Cuoôc ñaẫu tranh choâng cheâ ñoô phađn bieôt chụng toôc cụa nhađn dađn 3 nöôùc ôû nam Chađu Phi giaønh thaĩng lôïi
+ Rođ-deđ Ri A ( 1980) ( nay laø CH Dim Ba Bu eđ)
+ Tađy Nam Phi (1990) ( nay laø CH Na Mi Bi )+ Ch Nam Phi (1993)
- Keât quạ : Heô thoângthuoôc ñòa cụa CNÑQ súp
ñoơ hoaøn toaøn caùc nöôùc chuyeơn sang nhieôm vú môùi
III / Sô Keât Baøi Hóc :
Cuoôc ñaâu tranh giại phoùng dađn tođïc cụa caùc nöôùc ñöôïc chia laøm 3 giai ñoán, ñaõ ñaôp tan ñöôïc heô thoâng thuoôc ñòa cụa CNÑQ vaø haøng loát caùc nöôùc ñoôc laôp ra ñôøi laøm thay ñoơi boô maịt caùc nöôùc
IV/ Cađu hoûi vaø Baøi taôp :
TUAĂN 5 –TIEÂT 5 :
Ngaøy Soán : 28 - 9 - 2008
Ngaøy Dáy : 01 - 10 - 2008
BAØI 4 : CAÙC NÖÔÙC CHAĐU AÙ
A / MÚC TIEĐU BAØI HÓC :
1 / Veă Kieân Thöùc :
- Giuùp hóc sinh naĩm moôt caùch khaùi quaùt tình hình caùc nöôùc Chađu AÙ sau chieân tranh
- Söï ra ñôøi cụa nöôùc Coông Hoaø Nhađn Dađn Trung Hoa Caùc giai ñoán phaùt trieơn cụa nöôùc Coông Hoaø Nhađn dađn Trung Hoa
2 / Veă Tö Töôûng : - Giaùo dúc cho Hs tinh thaăn ñoaøn keât quoâc teâ, ñoaøn keât vôùi caùc nöôùc
trong khu vöïc ñeơ cuøng xađy döïng xaõ hoôi giaøu ñép, cođng baỉng vaø vaín minh
B/ ÑOĂ DUØNG PHÖÔNG TIEÔN :
- Bạn ñoă Chađu AÙ vaø bạn ñoă Trung quoâc (neâu coù )
C / HOÁT ÑOÔNG DÁY BAØI HÓC :
I / Giôùi Thieôu Baøi Môùi :
Chađu AÙ laø nôi dieên ra phong traøo giại phoùng dađn toôc mánh meõ nhaât vaø thu ñöôïc keât quạ to lôùn , nhaât laø Trung Quoâc Vaôy sau chieân tranh theâ giôùi 2 tình hình Chađu AÙ vaø Trung Quoâc nhö theâ naøo ? Ta cuøng tìm hieơu qua baøi soâ 4
II / Dáy vaø Hóc Baøi Môùi :
HOÁT ÑOÔNG CỤA THAĂY VAØ TROØ NOÔI DUNG GHI BAØI
Giâo viín: Nguyễn Thị Như Ý Trang
10
Trang 11Hoạt động 1:
- Gv đưa bản đồ Châu Á như Sgk giới thiệu S;
Số Dân; Tài Nguyên
- Cho học sinh đọc Sgk toàn bộ phần 1
1 ) Hãy nêu những nết nổi bật về tình hình
chính trị của châu átừ sau năm 1945 ?
- Hs trả lời theo từng giai đoạn
2 )Vì sao suốt nữa sau thế kỷ XX tình hình
Châu Á luôn không ổn định ?
- Giáo viên dùng tư liệu để phân tích thêm về
tình hình Châu Á nhất là khu vực Trung Đông,
Tây Nam Aù
3 ) Tình hình kinh tế của châu á sau chiến
tranh thế giới thứ 2 như thế nào ?
4 ) Vì sao nhiều người dự đoán rằng “ Thế
kỷ XXI là thế kỷ của Châu Á ’’ ?
5) Em hãy cho biết Aán Độ có vị trí như thế
nào ở Châu Á? Những thành tựu mà Aán Độ
đạt được sau khi giành được độc lập ?
Hoạt động 2:
- Gv chuyển ý 2
- Gv đưa bản đồ Châu Á và giới thiệu đất nước
Trung Quốc
6) Tình hình Trung Quốc sau chiến tranh có
gì khác với các nước khác ở Châu Á ?
7) Sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân
Trung Hoa có ý nghĩa như thế nào đối với
Trung Quốc , đối với thế giới và các nước
XHCN ?
- Giới thiệu Mao Trạch Đông hình 5
8) Nhiệm vụ của Trung Quốc sau khi giành
độc lập là gì ?
- Cho Hs đọc phần 2
9) Nêu những thành tựu của kế hoạch 5năm
lần thứ nhất ( 53 – 57 ) của Trung Quốc ?
10) Vì sao trung Quốc bước vào thời kỳ biến
động kéo dài ? Hậu quả ?
- Giáo viên phân tích thêm về các phong trào
mà Trung Quốc thực hiện thời kỳ này nhất là
văn hoá
1) Công cuộc cải cách mở cửa của Trung
Quốc từ 1978 đến nay diễn ra như thế nào ?
I / Tình hình chung : a) Chính trị :
- Trước chiến tranh : chịu sự bóc lột của ĐQ
- Sau chiến tranh : phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh
- Cuối những năm 50: các dân tộc đã giành được độc lập
- Nữa sau TKXX : tình hình không ổn định
- Sau chiến tranh lạnh : nhiều cuộc xung đột biên giới và lãnh thổ xảy ra
II/ TRUNG QUỐC :
1 ) Sự ra đời nước Cộng Hoà Nhân Dân Trung Hoa :
- Từ năm 1946 – 1949 nội chiến xảy ra
- 1 – 10 – 1949 nước CH ND Trung Hoa ra đời
- Ý Nghĩa : + Kết thúc ách nô dịch hơn 100
năm của ĐQ và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến
+ Đưa đất nước bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do
+ Hệ thống CNXH nối liền từ Á sang Aâu
2 ) Mười Năm Xây Dựng Chế Độ Mới :
- Từ 1949 – 1950 : khôi phục kinh tế thắng lợi
- Từ 1953 – 1957 : hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất
- Hậu quả :( SGK trang 18 )
4 ) Công cuộc cải cách mở cửa ( 1978 đến nay)
- Tháng 12 – 1978 TƯ ĐCS đưa ra đường lối đổi
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
11
Trang 12Kết quả?
- Giới thiệu hình 7 , 8 SGk
12) Thảo luận: Những thành tựu mà Trung
Quốc đạt được trong công cuộc cải cách có ý
nghĩa gì đối với đất nước khi bước vào thế kỷ
XXI ?( là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển sau
này)
mới xây dựng CNXH mang màu sắc Trung quốc đạt kết quả cao
- Thành tựu : ( SGK trang 19 )
III/ Sơ Kết Bài Học :
Như vâïy sau chiến tranh thế giới 2 Châu Á có nhiều thay đổi sâu sắc, hiện nay các nước Châu Á đang ra sức xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội trong đó có hai nước lớn Trung Quốc và Ấn Độ ( Việt Nam là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và có vị thế trên trường quốc tế)
IV / Câu hỏi và bài tập :
1) Những thành tựu của công cuộc cải cách từ 1978 đến nay của Trung Quốc ?
2) Ý nghĩa của thành tựu đó đối với Trung Quốc khi bước sang thế kỉ XXI ?
TUẦN 6 TUẦN 6 :
Ngày soạn : 06 – 10 - 2008
Ngày Dạy : 08 – 10 - 2008
BÀI 5 : CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 ) Về Kiến Thức :
- Giúp học sinh nắm được các ý chính sau :
- Tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thư ùhai
- Sự ra đời của tổ chức ASEAN vai trò của nó đối với sự phát triển của các nước Đông Nam Á
2 ) Về tư tưởng :
- Tự hào về những thành tựu mà nhân dân ta và nhân dân Đông Nam Á đạt được
- Củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác phát triễn giữa các nước trong khu vực
3 ) Về kỹ năng :
Kỹ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á , Châu Á và thế giới
B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ thế giới, lược đồ các nước Đông Nam Á
- Tranh ảnh về các nước Đông Nam Á như Lào , Căm Pu Chia , Thái Lan , In Đô Nê Xi A
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I /Giới Thiệu Bài Mới :
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
12
Trang 13- Đông Nam Á là nơi khởi đầu của phong trào giải phóng dân tộc sau năm 1945 Trong quá trình
xd đất nước các nước ĐNÁ đã giành được những thành tựu to lớn ĐNÁ đã có một quá trình hợp tác phát triển đầy ấn tượng với sự ra đời của tổ chức A SEAN ĐNÁ trở thành khu vực hoà bình, ổn định và hợp tác phát triển Bài số 5 hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ những thành tựu đó
II / Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu lược đồ ĐNÁ ( S= 4,5 triệu km2
số dân : 536 triệu người …
- Giải thích vì sao các nước này được gọi là khu
vực
1 ) Tình hình ĐNÁ trước và sau chiến tranh
như thế nào ?
- Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi
2 ) Kết quả của phong trào đấu tranh giành
độc lập của các nước ĐNÁ ra sao ?
- GV kẻ bảng phụ sẳn để học sinh nêu và
điền thời gian giành chính quyền, thời gian
giành độc lập của các nước lên bảng phụ
- Cho hs chỉ bản đồ các nước ĐNÁ
3 ) Vì sao trong thời kỳ chiến tranh lạnh
ĐNÁ trở nên căng thẳng ?
- Gv nêu sự phân hoá trong đường lối đối ngoại
Hoạt động 2:
4 ) Tổ chức ASEAN được thành lập trong
hoàn cảnh nào ?
- Hs đọc từ đầu đến …Thái Lan
- Hs tóm tắt hoàn cảnh ra đời của tổ chức
5 ) Thời gian thành lập chính thức của tổ
chức ASEAN, tên các nước tham gia ?
6) Mục tiêu cơ bản của tổ chức ASEAN là
gì ? được qui định tại văn bản nào ?
- Cho Hs đọc đoạn chữ nhỏ T23
7) Hiệp ước Ba Li được ký kết tại đâu? mục
đích của việc ký hiệp ước đó là gì ?
8) Khi tham gia tổ chức các nước phải tuân
thủ những nguyên tắc nào ?
- Gv giới thiệu về hiệp ước Ba Li và tình hình
các nước Đông Dương sau tháng 12 -1978 ( giới
thiệu hình 10 )
I / Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm
1945 : a/ Trước năm 1945 :
- Hầu hết các nước là thuộc địa của phương tây ( trừ Thái Lan )
- 8 -1945 các dân tộc nổi dậy lật đổ ách thống trị của thực dân giành chính quyền.( Sgk t 21)
c / Trong thời kỳ chiến tranh lạnh
Tình hình căng thẳng, phân hoá trong đường lối đối ngoại
II/ Sự ra đời của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời :
- Các nước đã giành được độc lập, đứng trước nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước.-Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đ D khó tránh khỏi thất bại
- Ngày 8 -8-1967 tổ chức ASEAN thành lập tại Băng Cốc ( Thái Lan ) với 5 nước tham gia : In đô Nê Xi A, Ma Lay xi A, Phi Lip Pin, Xin Ga
Po và Thái Lan
* Mục Tiêu :
- Phát triển kinh tế và văn hoá thông qua những nổ lực hợp tác kinh tế chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực
* Nguyên tắc hoạt động :
- 2 -1976 các nước ASEAN ký hiệp ước thân thiện , qui định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ của các nước thành viên ( SGK T 24 )
III/ Từ “ ASEAN 6” phát triển thành “
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
13
Trang 149) Sau khi ASEAN thành lập kinh tế các
nước ĐNÁ đã đạt những thành tựu gì ?
Hs đọc SGK – Giáo viên tóm tắt
10) Tổ chức ASEAN được phát triển như thế
nào ?
- Cho hs đọc toàn bộ phần 3
11) Vì sao sau chiến tranh lạnh tổ chức
ASEAN lại mở rộng thành viên ?
12) Viêïc 10 nước trong khu vực gia nhập
ASEAN có ý nghĩa gì ?
13) Thảo Luận : Tại sao nói từ đầu những năm
90 của thế kỷ XX , một chương mới mở ra trong
lịch sử các nước Đ N Á ?
ASEAN 10”
- Năm 1984 Bru Nây gia nhập ( TVT6 )
- 7-1992 Việt Nam và Lào gia nhập hiệp ước Ba
Li
- 7 -1995 Việt Nam gia nhập ( TVT7 )
- 9 -1999 Lào và Mi An Ma gia nhập Như vậy 10 nước trong khu vực đã đứng trong tổ chức thống nhất
- 1992 ASEAN quyết định biến ĐNÁ thành 1 khu vực mậu dịch tự do ( A FTA)
- 1994 ASEAN thành lập diễn đàn khu vực ( A
R F) Một chương mới mở ra trong lịch sử các nước ĐNÁ
III/ Sơ kết Bài Học : A SE AN ra đời đánh dấu mợt bước phát triễn cao hơn của các nước
ĐNÁ Tạo điều kiện để các nước phát triẻãn kinh tế, văn hoá Xây dựng một khu vực hoà bình, ổn định cùng nhau phát triễn phồn vinh
IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :1) Vẽ lược đồ các nước ĐNÁ điền tên thủ đô các nước ?
TUẦN 7 TIẾT 7
Ngày Soạn : 12 – 10 - 2008
Ngày Dạy : 15 – 10 - 2008
BÀI 6 : CÁC NƯỚC CHÂU PHI
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
3 / Về kỹ năng :
- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Châu Phi, bản đồ thế giới
B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ thế giới , Châu Phi , lược đồ Sgk
-Tranh ảnh về Châu phi nếu có
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Giới Thiệu Bài Mới :
Châu phi là một lục địa rộng lớn, nữa sau thế kỹ XX các nước đã giành được độc lập Trong quá trình xây dựng đất nước Châu Phi đã đạt những thành tựu to lớn trong kinh tế, văn hoá, xã hội Nhưng Châu Phi còn gặp nhiều khó khăn thách thức Vậy những khó khăn ấy là gì, ta cùng tìm hiểu qua bài 6
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
14
Trang 15HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG GHI BÀI
Dùng lược đồ châu phigiới thiệu về vị trí, số dân
, diện tích
1) Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình
châu phi như thế nào ?
- Hs đọc SGk phần đầu
- Tóm tắt những nét chính trong phong trào đấu
tranh giành độc lập của các nước Châu Phi
2) Trong công cuộc xây dựng đất nước Châu
Phi đạt những thanh tựu gì ?
3) Vì sao cuối thập niên 80 Châu Phi lại gặp
nhiều khó khăn và không ở định ? những
khó khăn đó là gì ?
-Hs đọc phần 2 ( Các nước … Tỉ U S D )
- Gv giải thích thêm về những khó khăn của
Châu Phi
4) Thảo Luận : Vì sao nói việc xoá bỏ nghèo
nàn , lạc hậu còn khó khăn và lâu dài hơn cuộc
chiến đấu vì độc lập , tự do ?
5) Nước Ch Nam Phi được thành lập trong
hoàn cảnh lịch sử nào ?
- Gv dùng lược đồ để giới thiệu nước Ch Nam
Phi
- Hs đọc Sgk và trả lời câu hỏi
6) Em có nhận xét gì về thành phần dân cư ở
Ch Nam phi ?
- Gv giới thiệu về chế độ A Pác Thai sự tàn
bạo , tàn khốc của nó ?
7) Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt
chủng tộc ở Nam Phi đã đạt được những
thắng lợi nào quan trọng ?
- Hs đọc từ ( dưới sự lãnh đạo … hết )
-Hs trả lời các thắng lợi của người da đen
-Gv giới thiệu về Nen – Xơn và vai trò của ông
trong cuộc đấu tranh này
8) Căn cứ vào đâu mà chính quyền mới ở
Nam Phi đưa ra chính sách kinh tế vĩ mô ?
Mục đích của chiến lược đó là gì ?
9 ) Cuộc đấu tranh chống chế độ A Pác Thai
của ngườ dân da đen và da màu ở Nam Phi
có ý nghĩa lịch sử như thế nào ?
- Hệ thống thuộc địa dần tan rã, các nước Châu Phi giành độc lập chủ quyền
-Công cuộc xây dựng đất nước, phát triễn kinh tế thu nhiều thắng lợi, nhưng vẫn đói nghèo, lạc hậu
- Cuối những năm 80 tình hình càng khó khăn, không ổn định
- Gần đây đang tìm cách giải quyết những xung đột, khó khăn về kinh tế, thành lập tổ chức Âu ( LM Châu Phi )
II / Cộng Hoà Nam Phi : a/ Tình hình chung :
-CH Nam Phi thành lập năm 1961 -S : 1,2 triệu km2 Dsố : 43,6 triệu người ( 2003 ) trong đó 75,2% người da đen 13,6 % người da trắng , 11,2% người da màu
-Suốt 3 thế kỷ người da trắng thi hành chính sách A Pác Thai đối với người da đen và da màu
b / Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa A Pác Thai
- Dưới sự lãnh đạo của Đại Hội dân tộc phi (ANC)
được sự ủng hộ của LHQ, của cộng đồng quốc tế nhân dân da đen đã bền bỉ đấu tranh chống lại chế độ A Pác Thai thu được nhiều thắng lợi + 1993 chế độï A Pác Thai bị xoá bỏ , Nen Xơn Man đê La được trả tự do
+ 4 -1994 tiến hành bầu cử đa chủng tộc + 5 -1994 Nen Xơn Man Dê la trở thành tổng thống da đen đầu tiên
+ 6 -1996 đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô
c / Ý nghĩa :
-Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng của nó sau hơn 3 thế kỷ tồn tại
-Chế độ “ A Pác Thai” về kinh tế cũng bị xoá
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
15
Trang 16bỏ Tạo điều kiện để CH Nam Phi phát triễn
III/ Sơ Kết Bài Học :
Sau chiến tranh các nước châu phi đã giành được độc lập , tập trung phát triễn kinh tế , văn hoá nhưng gặp nhiều khó khăn Nhân dân Châu Phi vẫn bền bỉ trong cuộc đấu tranh chống đói nghèo Trong đó Ch Nam Phi đã chứng minh tinh thần bất khuất của mình trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc, tạo điều kiện để phát triển đất nước
IV / Câu Hỏi Và Bài Tập :
1 ) Trình bày những nét chính về sự phát triển kinh tế xã hội của các nước Châu Phi ?
2) Lập bảng hệ thống những thắng lợi quan trọng trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc và phát triển kinh tế của CH Nam Phi ?
BÀI 7 : CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Về Kiến Thức :
- Giúp học sinh khái quát tình hình Mĩ La Tinh sau chiến tranh thế giói thứ hai Đặc biệt là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba và những thành tựu mà nhân dân Cu Ba đạt được về kinh tế, văn hoá, giáo dục hiện nay
2/ Về Tư Tưởng :
- Thấy được sự kiên cường của nhân dân Cu Ba ,thêm yêu và quí trọng nhân dân Cu Ba
- Thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị, tinh thần hổ trợ giúp đỡ giữa nhân dân hai nước
3/ Vềø Kỹ Năng :
- Sử dụng lược đồ Mĩ La Tinh, Châu Mĩ, tranh ảnh về Cu ba
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Giới Thiệu Bài Mới :
- Mĩ La Tinh là một khu vực rộng lớn , sau năm 1945 các nước đã không ngừng đấu tranh để củng cố chủ quyền , phát triễn kinh tế xã hội , nhằm thoát khỏi sự lệ thuộc của ĐQ Mĩ Trong cuộc đấu tranh đó Cu Ba là ngọn cờ tiên phong Vậy cuộc đấu tranh của các nước Mĩ La Tinh nói chung và của Cu Ba nói riêng có thành công hay không ? ta cùng tìm hiểu qua bài số 7
II/ Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động 1: Cá nhân
Gv dùng lược đồ Mĩ La Tinh để giới thiệu
1 ) Phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mĩ
La Tinh khác với ở châu Phi như thế nào ?
( nổ ra sớm hơn , nhưng đều là sân sau của Mĩ )
2 ) Những biến động của Mĩ la Tinh sau
I/ Những nét chung : a/ Về chính trị : + Tình hình:
-Sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhiều nước giành độc lập nhưng trở thành “sân sau” của Mĩ
- Sau chiến tranh thế giới hai : có nhiều biến
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
16
Trang 17chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
- Hs đọc Sgk ( sau chiến tranh TG2 … 1991)
- Học sinh nêu những biến động lớn
3 ) Vì sao Mĩ La Tinh được gọi là lục địa
bùng cháy ? ( Vì nhiều nước đtranh thắng lợi)
4) Cuộc đấu tranh của nhân dân Mĩ La
Tinh thu được kết quả gì ?
- Gv giới thiệu về Chi Lê và Ni Ca Ga Oa ,chỉ
trên bản đồ 2 nước đó đồng thời trình bày cuộc
cách mạng của hai nước
5) Trong công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế Mĩ La Tinh đã giành được những
thắng lợi gì?
6) Những năm 90 tình hình kinh tế của các
nước Mĩ La Tinh như thế nào ?
- Hs đọc đoạn chữ nhỏ Sgk
8 ) Nhân dân Cu Ba đã phản đối lại chế độ
đôïc tài như thế nào ?
- Cho Hs đọc Sgk ( không cam chịu ….thắng lợi)
- Gv có thể giới thiệu kỹ hơn cuộc tấn công vào
pháo đài Môn Ca Đa
9 ) Thảo Luận : Vì sao nói cuộc tấn công pháo
đài Môn Ca Đa đã mở ra một giai đoạn mới
trong phong trào đấu tranh của nhân dân Cu
Ba ?
- Gv giới thiệu Phi Đen Cat X Tơ Rô
- Gv giới thiệu sự trở về của Phi Đen và các
đồng chí và tinh thần chiến đấu của họ
11) Để xây dựng đất nước Cu Ba đã thực
hiện những chính sách gì ?
- Học sinh đọc và trả lời theo SgK
10 ) Sự kiện nào đựơc coi là quan trọng nhất
của Cu Ba trong công cuộc bảo vệ đất
nước ?
11) Trong công cuộc xay dựng chủ nghĩa xã
hội Cu Ba đã giành được những thắng lợi
gì ?
- Gv phân tích sơ qua về những khó khăn của
động
- 1959 cách mạng Cu Ba thắng lợi
- Những năm 60 đến 80 trở thành “ lục địa bùng cháy ”
+ Kết quả : Chính quyền độc tài phản động ở
nhiều nước bị lật đổ , chính phủ dân tộc dân chủ nhân dân được thành lập, tiến hành nhiều cải cách tiến bộ ( Chi Lê; Ni Ca Ga Oa )
b/ Công cuộc xây dựng và phát triển đất nước:
-Thu được nhiều thắng lợi-Những năm 90 kinh tế gặp khó khăn thậm chí có lúc căng thẳng
II/Cu Ba – Hòn đảo anh hùng a/ Phong trào cách mạng :
-3-1952 Mĩ thiết lập chế độ độc tài Ba Ti Xta -26 -7 -1953 Phi đen Cát x Tơ Rô lãnh đạo 135 thanh niên tấn công pháo đài Môn Ca Đa thổi bùng ngọn lửa đấu tranh trên toàn đảo
- 11 -1956 Phi Đen cùng 81 đồng chí về nước tiếp tục chiến đấu
- 1 -1 – 1959 chế độ độc tài bị lật đổ ,cách mạnh giành thắng lợi
b / Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước :
- Thu đươcï nhiều thắng lợi ( Sgk trang 32 )
- 4 -1961 đánh bại cuộc xâm lược của Mĩ tại bờ biển Hi Rôn –Cu Ba tiến lên Chủ Nghĩa Xã Hội
c / Thành tựu xây dựmg CNXH :
- XD một nền công nghiệp với hệ thống cơ cấu các nghành hợp lý
- Nền nông nghiệp đa dạng
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
17
Trang 18Cu Ba trong quá trình Xd CNXH vì bị Mĩ cấm
vận
Học sinh thảo luận: 12 ) Hãy trình bày hiểu
biết của em về mối quan hệ đoàn kết giữa
lãnh tụ Phi Đen, ND Cu Ba với Đảng, Chính
Phủ và nhân dân ta ?
TL: ( Liên hệ thực tế, giáo dục tư tưởng):
Gắn bó, đặt quan hệ ngoại giao, tình hữu
nghị, thăm lẫn nhau…
- Giáo dục , y tế , văn hoá và thể thao phát triễn mạnh mẽ
III/ Sơ kết bài học: Giáo viên đặt các câu hỏi cuối SGK, yêu cầu học sinh dựa vào vào bài học
trả lời
IV: Củng cố, dặn dò: Giáo viên thâu tóm toàn bài.
Dặn học sinh chuẩn bị kỷ kiến thức để tuần sau kiểm tra một tiết
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh tiếp thu bài học
- Phát huy tính tích cực của học sinh, tự giác, tự lực làm bài
- Giáo dục tinh thần cuộc vận động :2 không
II/ Chuẩn bị : Đề pho to 30 bản
III/ Lên lớp:
1/ Oån định:
2/ Đề ra:
Phần trắc nghiệm: ( 5 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất:
Câu 1: Quốc gia đầu tiên phóng vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ là:
Câu 2 : Năm 1961 ở Liên xô diễn ra sự kiện ?
a- Liên Xô chế tạo thanh công bom nguyên tử
b - Hoàn thành công cuộc xây dựng cơ sỏ vật chất kỷ thuật của CNXH
c - Liên xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo
d –Đưa tàu Phương Đông vào vũ trụ mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ trên thế giới
Câu 3 : Trung Quốc tuyên bố độc lập, tiến lên Chủ nghĩa xã hội năm nào ?
Câu 4: Năm 1960 có bao nhiêu nước ở Châu phi dành được độc lập ?
A 15 nước B 16 nước C 17 nước D 18 nước
Câu 5: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa ở các nưỡc Á, Phi , Mĩ la tinh trãi qua mấy giai đoạn?
A 2 giai đoạn B 3 giai đoạn.C 4 giai đoạn D 5 giai đoạn
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
18
Trang 19Câu 6: Tại sao những năm 60 đến những năm 80 của TkXX Mĩ La Tinh được xem là một “ Lục địa bùng cháy ”
a- Vì có nhiều núi lửa hoạt động b- Cao trào đấu tranh vũ trang diễn ra ở nhiều nước
c- Cả hai câu a và b đúng d- Cả hai câu a và b đều sai
Câu 7 : Thực hiện đường lối “3 ngọn cờ hồng” Trung Quốc đạt được những gì?
a- Nền kinh tế Trung Quốc có bước phát triển nhảy vọt
b – Đời sống nhân dân Trung Quốc được cải thiện
c – Kinh tế phát triển nhưng đời sống nhân dân có nhiều khó khăn
d –Nền kinh tế hổn loạn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng
Câu 8: Hãy điền tên các châu lục đúng với đặc điểm của Châu lục đó:
- Đại lục mới trổi dậy:………
- Đại lục bùng cháy:………
- Đại lục thức tỉnh:………
Câu 9: Cách mạng Cu Ba gắn với nhân vật anh hùng nào?
A Nen xơn man đê la B Phi đen Cát tơ rô C Gagarin
Câu 10: Để phát triển kinh tế, cộng hoà Nam Phi đã đề ra chiến lược kinh tế ví mô( 6-1996) với tên gọi là:
A Sản xuất, giải quyết việc làm
B Cải thiện mức sống của người da đen
C Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại
D Tất cả các ý trên đều đúng
PHẦN TỰ LUẬN( 5 điểm):
Trình bày hoàn cảnh ra đời, sự thành lập và quá trình phát triển của tổ chức ASEAN?
3/ Đáp án và biểu điểm
Phần tự luận:
Học sinh cần nêu được các ý chính sau:
1 Hoàn cảnh ra đời: ( 1 điểm)
- Nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia Đông Nam Á
- Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
2 Sự thành lập: ( 1 điểm)
- 8/8/1967: Hiệp hội các nước Đông Nam Á ( ASEAN) được thành lập tai Băng cốc( Thái
Lan)gômg 5 nước: In đô nê xi a, Thái Lan, Ma lai xi a, Phi líp pin và Sin ga po
- Hội nghị đã ra bản tuyên ngôn ASEAN ( Còn gọi là tuyên bố Băng Cóc nêu rõ mục tiêu của tổû chức ASEAN)
3 Quá trình phát triển: ( 3 điểm)
- 2/ 1976 ASEAN kí hiệp ước thân thiện tại Ba Lí ( IN Đô), đưa ra nguyên tắc hoạt động
- 12/ 1978 ASEAN đối đầu với các nước Đông Dương
- Thời kì này kinh tế ASEAN tăng trưởng cao
- 1984 Brunây gia nhập và trở thành thành viên thứ 6
- 7 – 1995 Việt Nam là thành viên thứ 7
- 9 1997: Lào và Mian ma là thành viên thứ 8,9
- 4 1999: Cam bu chia là thành viên thứ 10
- 1992: Biến Đông Nam Á thành khu mậu dịch tự do ( AFTA)
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
19
Trang 20- 1994: Lập diễn đàn khu vực ( ARF) ( Nêu rõ mục tiêu hiện nay của ASEAN)
IV/ Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
- Dựa vào đó giới cầm quyền Mĩ đã thi hành đường lối đối nội phản động ,đối ngoại bành
chướng ,xâm lược với mưu đồ làm bá chủ thống trị toàn thế giới nhưng gặp phải những thất bại nặng nề
2/Về Tư Tưởng :
- Giúp học sinh nhận rõ thực chất các chính sách đối nội , đối ngoại của Mĩ Quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ từ năm 1945 đến nay nhằm phục vụ công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ,ta cũng kiên quyết phản đối mưu đồ làm bá chủ và nô dịch dân tộc khác của Mĩ
3 / Về Kỹ Năng :
- Rèn phương pháp tư duy , phân tích , khái quát các vấn đề
B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ nước Mĩ , tư liệu cần thiết
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Giới Thiệu Bài Mới :
Gv dùng bản đồ nước Mĩ để giới thiệu S 159.450 km2 , Số Dân , 280 562 498 triệu người( 2002) là một nước giàu mạnh nhất là từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Vì sao Mĩ lại giàu lên nhanh chóng như vậy ta cùng tìm hiểu nguyên nhân đó qua bài số 8
II/ Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
1) Vì sao sau chiến tranh Mĩ lại trở nên giàu
mạnh nhất tg ?
- Hs đọc SGk từ đầu đến tư bản
- Học sinh nêu những nguyên nhân giúp cho Mĩ
trở nên giàu nhất
2 ) Những điểm nào chứng tỏ Mĩ giàu nhất
,chiếm ưu thế tuyệt đối trong giới Tư Bản ?
- Hs đọc đoạn chữ nhỏ
T 33)
- Những thập niên sau này Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối như trước nữa ( biểu hiện Sgk T 33)
b / Nguyên nhân kinh tế Mĩ suy giảm
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
20
Trang 21- Hs đọc đoạn chữ nhỏ nêu biểu hiện suy thoái
của kinh tế Mĩ
4) Vì sao những thập niên sau này Mĩ không
còn chiếm ưu thế tuyệt đối như trước nữa ?
- Hs đọc 4 nguyên nhân làm kinh tế Mĩ suy
giảm
- Gv đưa bảng phụ ghi sẵn 4 nguyên nhân và
cho học sinh học Sgk
-Gv nêu các cuộc khủng khoảng của Mĩ ( 48 -49
; 53-54 ; 57 -58 ) , số liệu chi phí của Mĩ cho
quân sự
5 ) Vì sao Mĩ lại là nơi khởi đầucủa cuộc cách
mạng KHKT lần hai diễn ra những năm 40
của thế kỷ xx?
( đất nước hoà bình ,không có chiến tranh có
điều kiện về kinh tế thu hút được nhiều nhà
khoa học )
6 )Hãy nêu những thàng tựu chủ yếu về
KHKT của Mĩ ?
-Hs đọc SGK và trả lời
- Gv giới thiệu tranh 16 , cho học sinh học Sgk
phần những thành tựu không cần ghi vở
7 )Thảo Luận : hãy trình bày những nét nổi
bật về chính sách đối nội đối ngoại của Mĩ
sau chiến tranh thế giới thứ hai ?
- Hs thảo luận và trình bày kết quả
- Gv phân tích thêm về chính sách đối ngoại của
Mĩ
8 ) Chính sách đối nội ,đối ngoại của Mĩ đều
nhằm mục đích gì ?
( Phục vụ lợi ích của các tập đoàn tư bản độc
quyền kếch xù ở Mĩ ; để phục vụ mưu đồ bá chủ
thế giới , nhằm chi phối và khống chế toàn thế
giới …)
9 )Những chính sách , mưu đồ , kế hoạch của
ĐQ Mĩ có thuận lợi hay không ? Vì sao ?
- Gv liên hệ về cuộc chiến ở Việt Nam và Triều
Tiên những năm 50 – 60 và quan hệ giữa Mĩ và
Việt nam từ năm 1995 đến nay
(học SGK )
- Bị Nhật Bản và các nước Tây Aâu cạnh tranh
- Kinh tế thường bị suy thoái
- Chi phí cho quân sự quá lớn
- Sự chênh lệch về giàu nghèo trong các tầng lớp xã hội cao
II / Sự phát triễn Khoa Học – Kĩ Thuật của
Mĩ sau chiến tranh:
- Là nơi khởi đầu của cuộc cách mạng KHKT lần hai của thế giới , thu được nhiều
- Thành tựu
( SGk T34)
- 7 -1969 lần đầu đưa con người lên mặt trăng
- Kết quả :Đời sống vật chất tinh thần của người dân Mĩ thay đổi
III / Chính sách đối nội – đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
a/ Đối Nội : Ngăn chặn phong trào đấu tranh
của công nhân
- Thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc
- Cấm Đảng Cộng Sản Mĩ hoạt động …
b /Đối Ngoại :
-Đề ra “ chiến lược toàn cầu”
-Thành lập các khối quân sự ,gây nhiều cuộc chiến tranh xâm lược
-Thi hành nhiều chính sách và biện pháp để xác lập trật tự thế giới “ Đơn cực” do Mĩ chi phối và khống chế
III/ Sơ kết Bài Học :
- Sau chiến tranh Mĩ là một siêu cường về kinh tế Mĩ đã thực hiện chính sách đối nội , đối
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
21
Trang 22ngoại phản động , gây nhiều mâu thuẫn với nhiều nước trên thế nhưng gặp nhiều thất bại
IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập : vì sao sau chiến tranh Mĩ trở nên giàu mạnh nhất thế giới?
TUẦN 11 – TIẾT 11:
Ngày Soạn : 09 – 11 - 2008
Ngày Dạy : 12 – 11- 2008
BÀI 9 : NHẬT BẢN
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
3 / Về Kỹ Năng :
-Giúp học sinh rèn luyên phương pháp tư duy ,phân tích, so sánh ,liên hệ
B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ Nhật Bản SGk ,tranh ảnh về Nhật Bản
C / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Giới Thiệu Bài Mới :
- Giáo viên nhận xét bài cũ về nước Mĩ , giới thiệu nước Nhật Khác với nước Mĩ ,Nhật Bản là một nước bại trận trong chiến tranh ,kinh tế bị tàn phá nghiêm trọng ,nhưng sau chiến tranh thế giới thứ hai Nhật lại phát triễn trở thành nước giàu mạnh thứ hai thế giới Vậy nguyên nhân nào làm cho nước Nhật phát triễn như vậy ? Ta sẽ tìm hiểu qua bài số 9
- GV dùng bản đồ giới thiệu về Nhật Bản
S : 377 801 km2gồm 4 đảo lớn thế kỷ 19 Nhầt
Hoàng Minh Trị tiến hành cải cách đưa Nhật
Bản thoát khỏi số phận thuộc địa trở thánh một
nước ĐQ mạnh nhất ở châu á …
1-Sau chiến tranh tình hình Nhật Bản NTN?
- Hs đọc SGk từ đầu đến nặng nề
- Hs nêu Gv tóm tắt ý chính và cho học sinh học
trong SGK
2) Đứng trước tình hình đó chính phủ Nhật
Bản đã làm gì ?
I / Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh a/ Tình hình : ( học SKH T 36 )
- Khó khăn bao trùm đất nước + Nạn thất nghiệp
+ Thiếu lương thực ,thực phẩm ,hàng hoá+ Nạn lạm phát tăng
+ Bị quân đội nước ngoài chiếm đóng
b /Những cải cách dân chủ :
* Nội dung cải cách : ( học SGK)
- Ban hành hiến pháp mới 1946
- Cải cách ruộng đất , giải thể các công ty độc
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
22
Trang 233 ) Nêu nội dung những cải cách dân chủ ở
Nhật sau chiến tranh ? – Hs đọc tiếp phần còn
lại
- Gv tóm tắt và phân tích những ý chính
4)Những cải cách tiến bộ đó có ý nghĩa gì đối
với đất nước và nhân dân Nhật ?
5 ) Nhờ vào những điều kiện nào mà kinh tế
Nhật có cơ hội phục hồi và phát triễn ?
6 ) Tình hình phát triễn kinh tế của Nhật sau
chiến tranh như thế nào ?
- Hs đọc Sgk từ (Nền kinh tế đến tư bản chủ
nghĩa )
7 ) Em hãy nêu những dẫn chứng tiêu biểu
về sự phát triễn thần kỳ của Nhật ?
- Hs đọc đoạn chữ nhỏ
- Gv dùng bảng phụ ghi các số liệu về sự phát
triễn thần kỳ của Nhật cho học sinh dễ nắm
- Gv giới thiệu tranh 18 , 19 , 20 SGK T 38
8 ) Vì sao kinh tế Nhật lại phát triễn mạnh
đến như vậy ?
- Học sinh đọc 4 nguyên nhân SGK
- Gv phân tích kỹ nguyên nhân 3 và 4 ,liên hệ
với Việt Nam
9 ) Hạn chế của kinh tế Nhật là gì ?
Học sinh nêu – Giáo viên phân tích thêm nhất
là sự suy thoái về kinh tế Nhật những năm 90
10 ) Thảo Luận : chính sách đối nội ,đối ngoại
của Nhật có gì khác so với các nước khác nhất
là với Mĩ ?
- Học sinh trình bày kết quả và nhận xét
- Gv phân tích và rút ra sự khác nhau cơ bản
nhất so với Mĩ
+ Nhật : Đối nội : cải cách tiến bộ ,ban hành
quyền tự do dân chủ …
Đối ngoại : bành trướng thế lực bằmg
sức mạnh kinh tế
+ Mĩ : Đối nội : thi hành chính sách phân biệt
chủng tộc ,đàn áp phong trào công nhân …
Đối ngoại : bành trướng thế lực bằng
đồng đô la và sức mạnh quân sự
quyền lớn
- Xoá bỏ chế độ quân phiệt , thanh lọc phần tử phát xít
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
* Ý Nghĩa của cải cách :
- Mang lại luồng không khí mới đối với các tầng lớp nhân dân , là một nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triễn mạnh mẽ sau này
II /Nhật Bản khôi phục và phát triễn kinh tế sau chiến tranh
-Những năm 50 kinh tế được phục hồi và bắt đầu phát triễn
- Những năm60 kinh tế phát triễ “ thần kỳ” đứng thứ hai thế giới
- Những năm 70 trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
* Nguyên nhân phát triễn : SGK T 38
* Khó khăn hạn chế :
+ Năng lượng nguyên liệu phải nhật từ nước ngoài
+ Bị Mĩ và phương Tây chèn ép + Những năm 90 kinh tế suy thoái kéo dài
III/ Chính sách đối nội – đối ngoại của Nhật sau chiến tranh :
- Lệ thuộc Mĩ về chính trị - an ninh
- Thi hành chính sách mềm mỏng về chính trị , tập trung phát triễn quan hệ kinh tế đối ngoại
- Những năm 90 nổ lực vươn lên trở thành một cường quốc về chính trị
III/ Sơ Kết Bài Học : Gv tóm tắt lại những ý quan trọng của bài
IV ? Câu Hỏi Và Bài Tập :
1) Nêu ý nghĩa những cải cách dân chủ của Nhật Bản ?
2) Nguyên nhân dẫn đến sự phát triễn thần kỳ của Nhật ?
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
23
Trang 243 ) Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật bản sau năm 1945 ?
TUẦN 12 – TIẾT 12
Ngày Soạn : 16 – 11 - 2008
Ngày Dạy : 19 – 11 - 2008
BÀI 10 : CÁC NƯỚC TÂY ÂU
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Thấy được sau năm 1975quan hệ giữa Việt Nam và các nước Tây Aâu ngày càng phát triễn
3 / Về Kỹ Năng :
- Sử dụng bản đồ để quan sát và chỉ vị trí các nước Tây Âu
- Rèn kỹ năng tu duy và phân tích tổng hợp
B /ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Lược đồ các nước Tây Aâu hoặc bản đồ Châu Aâu
C /HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I/ Giới Thiệu Bài Mới :
Gv giới thiệu như sách giáo khoa
II/ Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
-Giáo viên dùng bản đồ châu Aâu để giới thiệu
các nước Tây Aâu
- Cho HS đọc từ đầu cho đến … quân sự
1) Thảo luận nhóm : sau chiến tranh tình hình
các nước châu âu có những nét nổi bật gì về
kinh tế, chính trị ?
- Hs trình bày
- Giáo viên vừa nhận xét vừa phân tích kỹ
2 ) Vì sao sau chiến tranh kinh tế các nước
lại phụ thuộc vào Mĩ ?
3 ) Sự lệ thuộc kinh tế có làm ảnh hưởng
và chi phối chính sách đối nội đối ngoại của
các nước Tây Âu không ? vì sao ?
4 ) Em có nhận xét gì về chính sách đối nội
đối ngoại của các nước Tây âu ?
5 ) Sau chiến tranh số phận của nước Đức
- Đối Ngoại: gây chiến tranh xâm lược , tham gia khối quân sự Na To ( Mĩ thành lập 4 – 1949 )
* Nước Đức :
- Bị phân chia thành 4 khu vực chiếm đóng
- 9 -1949 CH liên bang Đức thành lập
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
24
Trang 25ra sao ?
- Gv phân tích kỹ về tình hình nước Đức
6) Vì sao sau chiến tranh các nước Tây Aâu
lại có xu hướng liên kết ? các tổ chức liên
kết đầu tiên là gì? (Sgk )
7) Em hãy nêu quá trình hình thành khối
liên minh châu âu EU ?
- Hs đọc SGK từ (Tháng 7 - 67 cho đến hết )
- Nêu những sự kiện dẫn đến việc ra đời của
EU
- Dùng lược đồ hình 21 SGK để HS chỉ các
nước trong liên minh EU
-Giáo viên phân tích thêm Hội nghị Ma –a –
xtơ – rích (Hà Lan ) ,vai trò của đồng tiền
chung Châu Âu EU RO 1 -1 -1999
8) Nguyên nhân nào đã đưa đến sự liên kết
trên ?
- HS đọc đoạn chữ nhỏ SGK nắm những ý
chính
- 10 -1949 Ch dân chủ Đức thành lập
- 3 -10 -1990 hợp nhất thành Ch liên bang Đức
II/ Sự liên kết khu vực :
a / Quá trình liên kết :
-4 / 1951 : “ Cộng đồng than, thép Châu Âu ” ra đời gồm 6 nước Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan và Lúc Xăm bua
-3 /1957 : 6 nước thành lập “ Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Aâu ” rồi “ Cộng đồng kinh tế Châu Âu” ( E EC )
- 7 /1967 ba cộng đồng trên sáp nhập thành Cộng đồng Châu Âu ( EC )
- 12 /1991 tại hội nghị cấp cao Maaxtơrích (Hà Lan ) quyết định cộng đồng châu Aâu mang tên gọi mới là Liên minh Châu Âu (EU)
- Hiện nay EU là liên minh chính trị kinh tế lớn nhất thế giới , trở thành một trong 3 trung tâm kinh tế thế giới Số thành viên của Eu là 25 nước ( 2004 )
b / Nguyên nhân của sự liên kết :( SGKT 42 ) III/ Sơ Kết Bài Học :
Sau chiến tranh hầu hết các nước tây âu đều phụ thuộc Mĩ về kinh tế và chính trị ,kinh tế các nước phát triễn mạnh và dẫn đến hình thành sự liên kết Sự ra đời của liên minh Châu Aâu đã chứng minh sự liên kết khu vực đã tạo ảnh hưởng đối với thế giới
IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :
1 ) Vì sao các nước Tây Aâu có xu hướng liên kết ?
2 Bài tập : Lập bảng hệ thống về thời gian và quá trình thành lập các tổ chức liên kết ở Châu
CHƯƠNG IV : QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ 1945 ĐẾN NAY
BÀI 11 : TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 / Về Kiến Thức :
- Giúp học sinh nắm được sự hình thành “ Trật tự thế giới hai cực ” sau chiến tranh thế giới hai và những hệ quả của nó như sự ra đời của tổ chức Liên Hợp Quốc Tình trạng chiến tranh lạnh và xu thế phát triển của thế giới sau “ Chiến tranh lạnh ”
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
25
Trang 26B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
Bản đồ thế giới, tư liệu cần thiết
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Oån định tổ chức :
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết tình hình các nước Tây Aâu sau CTTG II như thế nào?
- Quá trình hình thành và phát triển của Liên châu Âu diễn ra như thế nào?
3/ Giới thiệu bài mới:
Ta đã tìm hiểu tình hình chính trị kinh tế của các nước lớn và một số khu vực trên thế sau chiến tranh Ở bài học này ta sẽ tìm hiểu mối quan giữa các quốc gia nhất là các cường quốc lớn trên toàn cầu sau chiến tranh thế giới thứ hai
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
Hoạt động 1:
1)Hội nghị Ianta được tổ chức trong bối
cảnh lịch sử nào ?
-Giáo viên giới thiệu hội nghị Ianta qua hình 22
sgk ,các thành viên tham gia và vai trò của họ
trong hội nghị
2 ) Hội nghị đã có những quyết định nào ?
-Học sinh đọc phần chữ nhỏ SGK
-GV phân tích thêm về những quyết định phân
chia khu vực của LX và Mĩ ở châu âu và châu
á
3) Hệ quả của những quyết dịnh đó là gì ?
- Gv giải thích khái niệm trật tự hai cực
Hoạt động 2:
- Gv giới thiệu sự thành lập LHQ từ hội nghị
Ian Ta 2/1945
4 ) Nhiệm vụ chính của LHQ là gì ?
- Hs đọc SGK tìm hiểu nhiệm vụ của LHQ
- Gv giới thiệu HN Xan Ph ran xi Xcô và hiến
chương LHQ
5 ) Thảo Luận :Em hãy nêu những việc làm
của LHQ giúp nhân dân Việt Nam từ trước đến
nay mà em biết ?
- Gv giới thiệu sự hình thành chiến tranh lạnh
-Hội nghị thông qua những quyết định quan trọng về việc phân chia khu vực giữa 2 cường quốc Liên Xô và Mĩ (SGK)
* Kết Quả :
-Đã hình thành trật tự thế giới mới gọi là: “ Trật tự 2 cực Ianta”
II/ Sự thành lập Liên Hợp Quốc :
-Tại Hội nghị IAn Ta đã quyết địmh thành lập tổ chức quốc tế gọi là Liên Hợp Quốc
* Nhiệm vụ : (SGK trang 45)
-24 /10 / 1945 hiến chương LHQ bắt đầu có hiệu lực
-Việt Nam tham gia LHQ từ tháng 9 –1977
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
26
Trang 276) Thế nào là chiến tranh lạnh và những
biểu hiện của nó ?
7) Hậu quả mà chiến tranh lạnh gây ra là gì?
- Giáo viên cung cấp thêm một số tư liệu cần
thiết về chiến tranh lạnh
Hoạt động 4:
8 ) Sau chiến tranh lạnh tình hình thế giới
phát triễn theo những xu hướng nào ?
- Hs đọc toàn bộ phần 4 và tìm 5 xu thế phát
triễn của thế giới
- GV phân tích thêm từng xu thế
9 ) Vì sao từ đầu những năm 90 của thế kỷ
XX ở nhiều khu vực lại xảy ra những xung
đột hoặc nội chiến ?
10 ) Thảo luận :Vì sao xu thế hoà bình, ổn
định , hợp tác phát triển vừa là thời cơ, vừa là
thách thức đối với các dân tộc
- Hs trình bày, giáo viên phân tích thêm
III/ “ Chiến tranh lạnh ”
* Khái niệm : là chính sách thù địch về mọi của
Mĩ và các nước Đế Quốc trong quan hệ với LX và các nước XHCN
* Biểu hiện : (SGK trang 46 )
* Hậu Quả :
- Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng ,có nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh TG mới …
IV/ Thế giới sau chiến tranh lạnh :
-12 / 1989 Mĩ và LX tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh Tình hình thế giới có nhiều chuyển biến và diễn ra theo các xu hướng sau
Một là : Xu thế hoà hoãn , hoà dịu trong quan hệ
quốc tế
Hai là : Thế giới đang tiến tới xác lập một trật tự
thế giới mới đa cực nhiều trung tâm
Ba là : Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến
lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm
Bốn là : Nhiều khu vực lại xảy ra những vụ xung
đột quân sự hoặc nội chiến …
Tuy nhiên Xu thế chung hiện nay là hoà bình ổn
định và hợp tác phát triển kinh tế Đây vừa là thời cơ vưà là thách thức đối với các dtộc
III/ Sơ Kết Bài Học :
- Giáo vên tóm tắt ý chính của bài
IV / Câu Hỏi Và Bài Tập :
1) Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay là gì ?
(Triển khai phương thức, lực lượng sản xuất mới, làm ra nhiều của cải, chiến thắng đói nghèo, đem lại tự do, no ấm, hạnh phúc cho nhân dân )
2) Nêu các xu thế chung hiện nay của thế giới
TUẦN 14 – TIẾT 14
Ngày Soạn : 01 -12 - 2008
Ngày Dạy : 03 - 12- 2008
CHƯƠNG V : CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỶ THUẬT TỪ 1945 ĐẾN NAY
BÀI 12 : NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KỶ THUẬT
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 28- Qua kiến thức giúp học sinh nhận rõ ý chí vươn lên không ngừng của,sự cố gắng không mệt mỏi ,sự phát triễn không có giới hạn của trí tuệ con người nhằm phục vụ cuộc sống và sự đòi hỏi của con người
- Giúp học sinh nhận thức cần phải cố gắng chăm chỉ học tập , có ý chí hoài bão vươn lên
3 / Về Kỹ Năng :
- Rèn cho học sinh phương pháp tư duy , phân tích và liên hệ so sánh
B / ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Tranh ảnh và những tư liệu về thành tựu của cuộc cách mạng KHKT
C /HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I / Giới Thiệu Bài Mới :
Dùng tư liệu phần đầu SGK của bài 12 để giới thiệu
II / Dạy và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Cho học sinh đọc lại phần đầu SGK
1) Em hãy nêu nguồn gốc của cuộc
4) Trong những công cụ sản xuất mới
công cụ nào có ý nghĩa quan trọng
nhất ? vì sao ?
- Học sinh đọc đoạn chữ nhỏ
5) Vì sao các nhà khoa học phải tìm ra
nguồn năng lượng mới ? ý nghĩa của
nó đối với cuộc sống ?
- giới thiệu tranh 25
6) Nguồn vật liệu mới được sử dụng
nhiều hiệ nay là gì ?
7) Cuộc cách mạng xanh trong nông
nghiệp có ý nghĩa gì đối với các nước ?
8) Nêu những thành tựu về
GTVT,TTLL ,chinh phục vũ trụ ?
- Giới thiệu hình 26
8) Thảo Luận : Cuộc cách mạng KHKT
có ý nghĩa , tác động , hạn chế gì đối với
cuộc sống con người ?
I / Những thành tựu chủ yếu của cách mạng KHKT
* Thứ Nhất : trong lĩnh vực khoa học cơ bản :
Có những phát minh to lớn ,nhảy vọt trong toán , lý , hoá , sinh vật , giúp con người ứng dụng vào kỷ thuật và sản xuất đáp ứng nhu cầu cuộc sống
* Hai Là :
- Phát minh những công cụ sản xuất mới Quan trọng nhất là máy tính điện tử , máy tự động , hệ thống tự động
b / Tác động :
- Tạo ra bước nhảy vọt về sản xuất và năng xuất lao
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
28
Trang 29- Hs đọc sách giáo khoa
- Hs trình bày kết quả – nhận xét
- Giáo viên phân tích thêm những hạn
chế to lớn của cách mạng
- Giáo viên có thể kẻ sẵn bảng phụ ghi
đầy đủ những ý nghĩa , tác động , hạn chế
sau khi học sinh trình bày kết quả sẽ đưa
ra cho học sinh đọc lại và học thuộc
- Tạo ra các loại vũ khí hiện đại có sức huỷ diệt lớn
- Nạn ô nhiễm môi trường
- Nhiễm phóng xạ nguyên tử , tai nạn lao động nghề nghiệp , tai nạn nghề nghiệp
- Xuất hiện những bệnh dịch mới và những đe doạ mới về đạo đức xã hội và an ninh đối với con người
III/ Sơ Kết Bài Học :
- Cuộc cách mạng KHKT đã đạt những thành công lớn và có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống con người nhưng cũng có những hạn chế nhất định
IV / Câu Hỏi Và Bài Tập :
1 ) Nêu những mặt tích cực và hạn chế của cuộc cách mạng KHKT
2 ) Biện pháp để khắc phục những hạn chế đó
TIẾT 15 -TUẦN 15
Ngày Soạn : 07 -12 - 2008
Ngày Dạy : 10 - 12 - 2008
BÀI 13 : TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ SAU 1945 ĐẾN NAY
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
3 / Về Kỹ Năng :
- Tiếp tục rèn kỹ năng vận dụng phương pháp tư duy , phân tích tổng hợp để thấy rõ mối quan hệ giữa các bài trong sách giáo khoa
- Bước đầu phân tích các sự kiện theo quá trình lịch sử , bối cảnh xuất hiện , diễn biến kết quả , nguyên nhân
B / ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ thế giới và bảng phụ
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I/ Giới Thiệu Bài Mới :
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
29
Trang 30- Giáo viên tóm tắt các bài , các vấn đề đã học trong SGK và vào bài mới
II/ Dạy và học bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Giáo viên cho học sinh làm một bài tập hệ
thống những kiến thức cơ bản , những sự kiện
quan trọng của phần lịch sử thế giới sẵn ở nhà
- GV giới thiệu sơ qua những yêu cầu của bài
tổng kết
- Cho học sinh đọc toàn bộ phần 1
1) Em hãy nêu những nội dng chính của lịch
sử thế giới từ sau năm 1945 đến 1991 ?
- Yêu cầu học sinh nêu những nội dung chính
ngắn gọn
- Sau đó cho học sinh tìm hiểu những sự kiện
trong từng nội dung
- Giáo viên sử dụng bảng phụ kết hợp với sự
chuẩn bị bài ở nhà của học sinh để làm rõ từng
sự kiện của từng nội dung theo SGK
Nội dung Sự kiện
Nội dung 1 -CNXH trở thành lực lượng
mạnh về kinh tế, chính trị
-Do sai lầm và bị ĐQ chống phá nên ở LX và ĐÂu sụp đổ…
Nội dung 2
Nội dung 3
Nội dung 4
Nội dung 5
- Giáo viên phải cho học sinh nhắc lại những sự
kiên quan trọng đã học Như trật tự thế giới mới
hình thành như thế nào ? Biểu hiện của chiến
tranh lạnh ? hậu quả của nó ?
- Nêu những thành tựu , tác dụng ý nghĩa và hạn
chế của cuộc cách mạng KHKT ?
2) Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình
thế giới có những thay đổi gì ?
3) Xu thế phát triễn của thế giới ngày nay là
gì ?
- Học sinh đọc lại 5 xu thế đã học ở bài 11
4) Thảo Luận : Vì sao nói hoà bình , ổn định
và hợp tác vừa là thời cơ vừa là thách thức đối
I / Những nội dung chính của lịch sử thế giới từ sau 1945 đến nay
1/ CNXH từ phạm vi một nước trở thành hệ thống thế giới từ Aâu , Á đến MLT.
- Nữa sau thế kỷ XX các nước XHCN là lực lượng mạnh về chính trị , quân sự và kinh tế có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triễn của thế giới
- Do vi phạm một số sai lầm và bị ĐQ chống phá CNXHở LX và ĐÂu sụp đổ gây tổn thất chưa từng thấy trong phong trào cách mạng thế giới
2/ Phong trào giải phóng dân tộc ở Á , Phi, MLT, giành được thắng lợi to lớn
- Hơn 100 quốc gia trẻ ra đời
- Chế độ A Pác Thai và hệ thống thuộc địa sụp đổ
- Các nước đang xây dựng và phát triễn kinh tế đạt những thành tựu to lớn mặc dù còn gặp nhiều khó khăn
3/ Các nước TBCNphát triễn nhanh chóng về kinh tế
-Mĩ trở thành nước giàu mạnh có âm mưu bá chủ thế giới
- Xu hướng liên kết ở châu âu ra đời
- Mĩ , Nhật , Tây Aâu trở thành 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới
4/ Sau chiến tranh trật tự thế giới Y An Ta hình thành 2 phe XHCN và TBCN luôn đối đầu căng thẳng đỉnh cao là chiến tranh lạnh
5 / Cuộc cách mạng KHKT đạt những thành tựu kỳ diệu và nhữnh tiến bộ phi thường có
ý nghĩa quyết định đến đời sống của con người
II/ Xu thế phát triễn của thế giới ngày nay:
- SGK trang 54
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
30
Trang 31với các dân tộc ?
III/Sơ Kết Bài Học :
Giáo viên tổng kết lại những nội dung chính trong bài
IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :
1 ) Nêu 5 nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai 1945 đến nay ?
2 ) Thống kê những sự kiện chính của lịch sử thế giới hiện đại ?
CHƯƠNG I : VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1919 – 1930
BÀ11 : VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
A / MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 / Về Kiến Thức :
giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản sau :
- Nguyên nhân, mục đích ,đặc điểm và nội dung khai thác thuộc địa lần thứ haicủa thực dân Pháp
- Những thủ đoạn về chính trị ,văn hoá giáo dục nhằm phục vụ cho công cuộc khai thác của Pháp
- Tình hình việt nam sau chương trình khai thác lần 2 của Pháp và tháiđộ chính trị, khả năng cách mạng của các giai cấp ở Việt NAM
2 / Về Tư Tưởng :
-Giáo dục lòng căm thù đối với chính sách bóc lột thâm độc, xảo quyệt của Pháp, đồng cảm với nỗi cơ cực của người dân dưới chế độ phong kiến
3 / Về Kỹ Năng :
- Rèn kỹ năng quan sát lược đồ ,phân tích đánh giá sự kiện lịch sử
B/ ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
-Lược đồ SGK phóng to , tranh ảnh , tư liệu về chính sách caio trị của thực dân Pháp và cuộc sống của nhân dân lao động
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I/ Giới Thiệu Bài Mới :
Giáo viên giới thiệu sơ lược về Việt Nam khi thực dân Pháp xâm lược và khai thác lần thứ nhất lần này so với lần thứ nhất có gì khác ? xã hội việt nam bị phân hoá ra sao ?
II/ Dạy Và Học Bài Mới :
H Đ CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Học sinh đọc SGK(từ đầu
đến VN I/ Chương trình khai thác lần thứ hai của thực dân pháp : a/ Nguyên nhân và mục đích :
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
31
Trang 321)V ì sao pháp đẩy mạnh khai
thác thuộc địa ở VN và Đông
Dương? Mục đích chính của nó là
gì?
- Giáo viên dùng lược đồ 27 để khai
thác phần 2
2)Dựa vào lược đồ hình 27 cho
biết Pháp tập trung vào những
nguồn lợi nào?
3) Vì sao Pháp tập trung khai
thác than và cao su?
-Cho học sinh đọc đoạn chử nhỏ
4)Thủ đoạn và mục đích của
Pháp trong chính sách Ngân hàng
Thương nghiệp GTVT?
5)Qua nội dung khai thác lần 2
em hãy nhận xét và nêu đặc
điểm?Có gì khác so với lân1 ?
-Học sinh đọc SGK phần 2
6)Pháp đã thi hành những chính
sách chính trị, văn hoá, giáo dục
nào ở VN? Mục đích và thủ đoạn
của chúng?
-Giáo viên sử dụng tư liệu lịch sử
lớp 8 để phân tích thêm
- Giáo viên dùng bản phụ để
trình bày phần 3
7)Thảo luận: sau chiến tranh TG 1
xã hội VN phân hoá như thế nào?
Cho biết thái độ chính trị , khả năng
cách mạng của các giai, tầng trong
xã hội?
-Học sinh đọc SGK
-Thảo luận 5 phút
-Trình bày kết quả thảo luận
-Nhận xét
-Giáo viên tóm tắt những ý chính
ghi vào bảng phụ
- Đất nước bị tàn phá ,kinh tế kiệt quệ
- Tăng cường bóc lột nhân dân trong nước khai thác thuộc địa để bù đắp những thiệt hại do CT gây ra
b/ Nội dung khai thác :
- Khai thác ở tất cả các lĩnh vực ( Nông ngiệp, Công nghiệp, thương nghiệp, GTVT, Ngân hàng Thuế …… SGK trang 56)
c/ Đặc điểm :
Hạn chế phát triển công nghiệp đặc biệt là công nghiệp nặng, tăng cường các thủ đoạn bóc lột , ,vơ vét tiền của của nhân dân ta bằng cách đánh thuế nặng
II/ Chính sách chính trị , văn hoá, giáo dục : a/ Về Chính Trị :
- Thực hiện chính sách “Chia để trị ”, chia rẽ dân tộc ,tôn giáo,
- Lợi dụng bộ máy phong kiến ở nông tôn để củng cố quyền uy và bảo vệ sự thống trị của chúng
b/ Văn hoá Giáo dục :
- Thực hiện chính sách văn hoá nô dịch ,khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan ,tệ nạn xã hội
- Hạn chế mở trường học ,sách báo xuất bản công khai để tuyên truyền cho mục đích của chúng
III/ Xã hội việt nam phân hoá :
Giai ,tầng Thái Độ Chính Trị, Khả năng cách mạng
ĐC P Kiến Cấu kết chặt chẽ với Td pháp,bóc lột ,đàn áp
nông dân
TS mại bản
Cấu kết chặt chẽ về chính trị vơí Pháp
TS dân tộc Có tinh thần dân tộc ,dân chủ.Thái độ không
kiên địnhTiểu Ts Có tinh thần hăng hái cách mạng,là lực lượng
đông đảo trong phong trào cách mạng dân tộc dân chủ
Nông dân Bị thực dân phong kiến bóc lột nặng nề,là lực
lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng
Công nhân Bị ba tầng áp bức bóc lột ,có quan hệ tự nhiên
gắn bó với nông dân,lế thừa truyền thống yêu nước.Là lực lượng lãnh đạo cách mạng nước ta
-III/SƠ KẾT BÀI: Giáo viên tóm tắt lại những nội dung chính của bài.
-IV)CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP :
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
32
Trang 331)Aâm mưu và thủ đoạn của Pháp trong chương trình khai thác thuộc lần thứ hai ?
2) Xã hôị VN đã bị phân hoá như thế nào ? Thái độ chính trị của các giai tầng trong xã hội VN?
Giúp học sinh hiểu rõ
- Cách mạng tháng 10 Nga và phong trào cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ nhất đã có ảng hưởng thuận lợi đến phong trào dân tộc ở Việt Nam
- Nắm được những nét chính trong phong trào đấu tranh của Tư Sản dân tộc ,Tiểu tư sản và phong trào công nhân từ năm 1919 đến 1925
2/ Về Tư Tưởng :
Qua sự kiện cụ thể bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu nước ,kính yêu và khâm phục các nhà tiền bối
3/ Về Kỹ Năng :
- Rèn cho học sinh kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử cụ thể ,tiêu biểu và tập đánh giá sự kiện đó
B/ ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Sưu tầm tư liệu về Phạm Hồng Thái , Phan Bội Châu , Phan Chu Trinh ,Tôn Đức Thắng
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I/ Giới Thiệu Bài Mới :
Trong bối cảnh VN có sự phân hoá sâu sắc thì thế giới lại có nhiều thuận lợi tác động đến cách mạng VN ? Vậy sau chiến tranh phong trào cách mạng VN như thế nào ? Đó là nội dung bài học hôm nay
II/ Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNH CỦA THÀY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Học sinh đọc SGK phần 1
1) Sau chiến tranh thế giới 1 tình hình
thế giới đã có những kiện lịch sử nào
ảnh hưởng thuận lợi đến cách mạng
VN ?
- Học sinh nêu nhưng sự kiện chính
2) các sự kiện đó đã có tác đông cụ thể
như thế nào đến cách mạng VN ?
- Học sinh đọc phần 2
- Giáo viên giải thích “ PT dân tộc dân chủ
công khai ”
3) Cho biết mục tiêu và tính chất các
cuộc đấu tranh của giai cấp Tư Sản dân tộc
I/ Aûnh hưởng của cách mạng tháng mười Nga và phong trào cách mạng thế giới:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền bá Chủ Nghĩa MLN vào VN ,
- Thúc đẩy phong trào công nhân ,phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ
II/ Phong trào dân tộc ,dân chủ công khai ( 1919 – 1925 )
a/ Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản
- 1919 : Đấu tranh đòi chân hưng nội hoá, bài trừ ngoại hoá
- 1923 : Chống độc quyền ở cảng Sài Gòn
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
33
Trang 34và tầng lớp Tiểu Tư sản?
- Nêu những sự kiện chính của 2 phong trào
trên
- Giáo viên giới thiệu chân dung Phạm Hồng
thái, Phan bội Châu, Phan Chu Trinh ?
- Hướng dẫn học sinh trình bày từng sự kiện
lịch sử theo lời văn của mình dựa trên những sự
kiện có sẵn
4)Trình bày những điểm hạn chế của phong
trào trên ?
- Học sinh đọc SGK phần 3
5) Phong trào công nhân nước ta mấy
năm đầu sau chiến tranh thế giới 1 đã
phát triễn trong bối cảnh nào ?
- Cho học sinh xem lại phần 1 để trả lời
6) Thảo Luận : Căn cứ vào đâu để khẳng
định phong trào công nhân nước ta phát triễn
lên một bước cao hơn sau chiến tranh ?
- Thảo luận 5 phút
- Trình bày kết quả
- Giáo viên ghi những nội dung chính
- Giới thiệu chân dung Tôn Đức Thắng
7) Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son có
điểm gì mới trong phong trào công nhân
nước ta ?
- PT đấu tranh bằng báo chí
b/ Phong trào của tầng lớp tiểu tư sản :
- Xuất bản những tờ báo tiến bộ
- 6- 1925 Phạm Hồng Thái Mưu sát Méc Lanh
- 1925 : đòi thả cụ Phan Bội Châu
- 1926 : Đòi thả cụ Phan Chu Trinh
c/ Tác dụng và hạn chế :
• Tác dụng : Thức tỉnh lòng yêu nước của
nhân dân
• Hạn chế : Mang tính chất cải lương, xốc
nổi…
III/ Phong trào Công Nhân ( 1919 – 1925 )
- 1920 CN Sài Gòn –Chợ Lớn Thành lập công hội ( Tôn Đức Thắng đứng đầu )
- 1922 Công nhân viên chức các sở công thương đấu tranh đòi được nghỉ ngày chủ nhật có lương
- 1924 bãi công của công nhân ở nhiều tỉnh ( HN, HP, HD, NĐ )
- 8-1925 Bãi công của CN ba Son ( SG) : đánh dấu bước tiến mới trong PT CN VN Từ đây CNVN đã đấu tranh có tổ chức, có mục đích chính trị rõ ràng
III/ Sơ Kết bài Học :
Sau chiến tranh thế giới 1 phong trào dân chủ ,dân tộc công khai phát triễn mạnh mẽ đã thức tỉnh lòng yêu nước của nhân dân ta mặc dù còn nhiều hạn chế Đặc biệt là phong trào công nhân đã có những bước tiến mới ,tạo điều kiện cho phong trào cách mạng VN sau này
IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập :
1) Tóm tắt những nét chính trong phong trào dân tộc ,dân chủ công khai và phong trào công nhân nước ta những năm 1919- 1925 ?
2) Lập bảng thống kê PT cách mạng VN những năm 1919 – 1925 ? ( theo mẫu sau )
Mục Tiêu Tính Chất Nhận Xét
PT Tư Sản Dân Tộc
KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN LỊCH SỬ LỚP 9
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
34
Trang 35( Thời gian làm bài : 45 phút )
TUẦN 19 : Ôân tập
Giúp học sinh nắm được
- Những họct động cụ thể của Nguyễn Aùi Quốc ở Pháp , Liên Xô, Trung quốc
- Qua những hoạt động đó Người đã tìm được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam, và tích cực chuẩn bị về tư tưởng , tổ chức cho việc thành lập Đảng
- Nắm được chủ trương và hoạt động của Hội VN CM Thanh Niên
2/ Về Tư Tưởng :
- Giáo dục lòng khâm phục ,kính yêu đối với Hồ Chí Minh và các chiến sĩ cách mạng
3/ Về Kỹ Năng :
-Rèn kỹ năng quan sát lược đồ ,tranh ảnh, kỹ năng phân tích,so sánh ,đánh giá sự kiện
B/ ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Lược đồ cuộc hành trình của Người từ 1911 đến năm 1925
- Tranh ảnh ,tư liệu về những hoạt động của Người
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I/ Giới Thiệu Bài Mới :
Xuất phát từ lòng yêu nứoc chân chính NAQ đã ra đi và tìm thấy con đường đi đúng đắn cho dân tộc VN Vậy Người đã làm gì đối với dân tộc VN ? Hôm nay ta sẽ được tìm hiểu qua bài 16
II/ Dạy và Học bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
-Giáo viên dùng lược đồ trình bày lại những
hoạt của NAQ từ 1911 đến 1917
-Cho Hs đọc SGK phần 1
1)Sau khi trở lại Pháp Người đã có những
hoạt động gì ?
- HS nêu những hoạt động chính
- GV Phân tích ảnh hưởng, tác dụng của bản
yêu sách
2)Vì sao sau khi đọc Luận cương của LN
Người lại tin theo LN và dứt khoát đứng về
quốc tế thứ 3?
3)Sự kiện nào chứng tỏ Người đã chuyển từ
lập trường yêu nước trở thành một chiến sĩ
cộng sản?
I/ Nguyễn Aùi Quốc Ở Pháp ( 1917- 1923 )
- 18-6-1919 : Gửi tới hội nghị Véc Sai bản yêu sách của nhân dân An Nam
- 7- 1920 : Đọc luận cương của LN
- 12- 1920 Dự đại hội Tua tán thành việc gia nhập quốc tế 3 Sáng lập ra ĐCS Pháp
- 1921: Thành lập Hội LH thuộc địa ở PA Ri
- Viết báo người cùng khổ, viết sách bản án chế độ thực dân Pháp
- Viết bài cho báo Nhân đạo ,báo Đời sống CN
II/ Nguyễn Aùi Quốc Ở Liên Xô ( 1923 -1924)
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
35
Trang 36-Khai thác tranh 28
4) Mục đích của việc thành lập hội liên hiệp
các dân tộc thuộc địa,và viết sách báo của
Người?
5) Thảo Luận ( Cặp): Con đường cứu nước
của NAQ có gì khác vàmới so với lớp người
đi trước?
6) Tại Liên Xô Người đã có những hoạt động
nào ? những hoạt động đó có tác động như
thế nào đến cách mạng VN?
- Giáo viên phân tích những ảnh hưởng của
tham luận mà Người trình bày tại Đại Hội V của
Quốc Tế Cộng sản
7) Sau khi vềTrung Quốc Người đã làm gì để
Hội VN Cách Mạng Thanh Niên ra đời?
8) Tổ chức nòng cốt của Hội VN Cách Mạng
TN là tổ chức nào ?
- Giáo viên phân tích thêm
- Học sinh Đọc đoạn chữ nhỏ SGK
9) Chủ trương hoạt động của Hội VN Cách
Mạng Thanh niên là gì? Cơ quan ngôn luận
của Hội ?
- Giáo viên giới thiệu về cuốn sách Đường Cách
Mệnh , tác dụng của cuốn sách đó đối với Hội
TN và đối với cách mạng VN
10 ) Từ khi thành lập Hội VN Cách Mạng TN
tổ chức hoạt động như thế nào ?
11) Thảo Luận: Nguyễn Aùi Quốc đã chuẩn bị
chính trị , tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của
chính đảng vô sản ở VN như thế nào?
- Thảo luận 5 phút
- Học sinh trình bày , nhận xét
-Giáo viên rút ra những ý chính:
- 6- 1923 sang LX dự Đại hội quốc tế nông dân
- 1924 dư ïĐại hội Vcủa Quốc Tế Cộng Sản,
- Tác dụng :Chuẩn bị tư tưởng cho việc
thành lập Đảng vô sản ở VN
III/ Nguyễn Aùi Quốc Ở Trung Quốc ( 1924- 1925)
- Cuối 1924 về Quảng Châu
- 6 -1925 TL Hội VN Cách Mạng Thanh Niên,trong đó tổ chức “Cộng Sản Đoàn” làm nòng cốt
- Người mở lớp huấn luyện chính trị cho tổ chức tại Quảng Châu
* Chủ Trương ,tổ chức hoạt động của Hội
VN Cách Mạng Thanh Niên ( học SGK ) Chủ trương :Đào tạo một số thanh niên thành
những cán bộ cách mạng với nền tảng chính trị là CN mác LN
Cơ quan ngôn luận :
- 1925 Báo Thanh Niên được xuất bản
Hoạt động :
- 5 – 1929 : Tổ chức có cơ sở trong cả nước, cùng hoạt động với các tổ chức đoàn thể khác
- 1928 chủ trương “ Vô sản Hoá” ù
III/ Sơ Kết Bài Học : Bằng việc xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc,tập
hợp thanh niên yêu nước thành lập tổ chức tiền thân của Đảng, mở lớp h uấn luyện , ….NAQ đã chuẩn bị cho sự ra đời của một chính Đảng vô sản ở VN
IV/ Câu Hỏi Và Bài Tập:
1/ Lập Bảng niên biểu về những hoạt động của NAQ ở nước ngoài từ 1919 đến năm 1925 ? tác dụng của những hoạt động đó đối với cách mạng VN ?
Trang 37CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN RA ĐỜI
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1/ Về Kiến Thức :
Giúp học sinh hiểu được
- Hoàn cảnh ra đời của các tổ chức cách mạng ở Việt nam
- Chủ trương và hoạt động của 2 tổ chức cách mạng mới ở trong nước Sự khác nhau giữa 2 tổ chức ấy với tổ chức thanh niên do NAQ thành lập
- Sự phát triển của PT dân tộc và PT dân chủ ở nước ta đặc biệt là PT công nông dẫn tới sự
ra đời của 3 tổ chức cộng sản đầu tiên ở VN Sự thành lập đó thể hiện bước phát triển mới của PT cách mạng Việt Nam
2/ Về Tư Tưởng :
- Qua sự kiện lịch sử giáo dục cho học sinh lòng kính yêu và khâm phục các nhà tiền bối
3/ Về Kỹ Năng :
- Học sinh biết sử dụng bản đồ để trình bày 1 sự kiện ,một cuộc khởi nghĩa Biết sử dụng tư liệu tranh ảnh
- Biết hình dung và hồi tưởng lại sự kiện ,so sánh phân tích rút ra nguyên nhân, ý nghĩa của việc ra đời 3 tổ chưc cộng sản
B/ ĐỒ DÙNG , THIẾT BỊ :
- Tư liệu tranh ảnh
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I/ Giới Thiệu Bài Mới :
Sau khi Hội VN CM TN ra đời , những hoạt động của Hội có tác dụng to lớn đối với phong trào cách mạng VN PT cách mạng VN đã diễn ra sôi nổi nhất la øPT công nhân và PT nông dân đã dẫn tới sự ra đời của các tổ chức cách mạng và các tổ chức cộng sản ở VN
II/ Dạy Và Học Bài Mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Học sinh đọc phần 1
1)Phong tào cách mạng 1926 – 1927 diễn ra
như thế nào ? Nêu các phong trào tiêu biểu ?
- Giáo viên phân tích thêm một số phong trào
tiêu biểu của công nhân như CN đồn điền Phú
Riềng , Nam Định , Hà Nội , Bến Thuỷ
- Phong trào của tầng lớp TTS : vai trò và tác
dụng của phong trào này đối với phong trào
cách mạng nói chung trong cả nước
2)Phong trào đấu tranh của học sinh sinh
viên , viên chức trong giai đoạn này có gì
mới ?
- giáo viên phân tích được sự khác nhau giữa PT
của thưòi kỳ trước với thời kỳ này
I/ Bước phát triễn mới của phong trào cách mạng Việt Nam ( 1926 – 1927 )
a/ Sự phát triễn Của PT :
- PT công nhân : PT bãi công bùng nổ khắp nơi
- Tiêu Biểu : CN đồn điền Phú Riềng ,
(B.Phước)đồn điền cà pê Ray Na ( T Nguyên)Đặc biệt là bãi công của CN nhà máy Xi Măng
H Phòng; Nam Định; Bến Thuỷ ; Hà Nội; Ba Son ( Sài Gòn)
- PT nông dân, của Tầng lớp TTS,… cũng phát triễn mạnh tạo thành làn sóng dân tộc, dân chủ trong cả nước
b/ Nét Mới Của PT:
- Pt mang tính chất chính trị thống nhất trong toàn quốc, liên kết được nhiều ngành, nhiều địa
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
37
Trang 383) Phong trào đấu tranh trong thời gian này
có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng
Việt Nam ?
4)- Đảng Tân Việt ra đời như thế nào ?
5) Lực lượng chính của Đảng là những ai ?
6 ) Chủ trương của Đảng Tân Việt có gì khác
so với VN TN?
7) Vì sao trong tổ chức hoạt động Đảng Tân
Việt lại chịu ảnh hưởng của tổ chức TN ?
8) Hạn chế của Đảng Tân Việt là gì ?
- Giáo viên phân tích và khẳng định đây cũng là
một tổ chức cách mạng mới ở Việt nam
* Lực lượng : Trí thức trẻ, thanh niên, Tiểu tư
sản yêu nước
* Chủ Trương Hoạt Động :
- Chịu ảnh hưởng của tổ chức thanh niên
- Nội bộ diễn ra cuộc dấu tranh giữa 2 khuynh hướng vô sản và tư sản Khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế
* Địa bàn hoạt động : Chủ yếu Ở Trung Kỳ
III/ CỦNG CỐ :
- Sau khi những tài liệu của NAQ được truyền về trong nước phong trào cách mạng Việt Nam phát triển mạnh mẽ Tạo điều kiện cho sự ra đời của các tổ chức cách mạng mới , mỗi tổ chức có những chủ trương và phương hướng hoạt động riêng nhưng đều có chung mục đích và góp phần vào sự phát triển chung của cách mạng Việt Nam
IV/ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP :
- Các tổ chức cách mạng Việt Nam ra đời trong hoàn cảnh nào ?
- Tóm tắt chủ trương và hoạt động của Đảng Tân Việt
TIẾT 21 - TUẦN 21
Ngày soạn : 01 – 02 - 2009
Ngày dạy : 04 – 02 - 2009
BÀI 17 CÁCH MẠNG VIỆT NAM TRƯỚC KHI ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT
NAM RA ĐỜI (tt)
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Xem mục tiêu tiết 20
B/ ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Bản đồ khởi nghĩa Yên Bái , tư liệu về Nguyễn Thái Học , Nguyễn Khắc Nhu,
- Tranh ảnh hình 30 SGK Tư liệu về các tổ chức cộng sản
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
I/ Kiểm tra bài cũ :
1- Hoàn cảnh ra đời của đảng Tân Việt ?
2- Vì sao Đảng Tân Việt bị phân hoá trong đường lối hoạt động ?
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
38
Trang 39II/ Giói thiệu bài mới :
Cùng với Đảng Tân Việt Việt nam Quốc Dân đảng cùng là một tổ chức cách mạng mới Ra đời trong một thời gian ngắn VNQ D Đ cũng đã tham gia vào phong trào lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1927 – 1930 Cuối năm 1930 Việt nam đã xuất hiện 3 tổ chức cộng sản cùng tham gia lãnh đạo cách mạng Vậy sự ra đời đó có tác dụng và hạn chế gì ? ta tìm hiểu phần tiếp theo của bài
III/ Dạy và học bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG GHI BÀI
- Học sinh đọc phần 1
1)Việt nam QD Đ ra đời trong điều kiện và
hoàn cảnh như thế nào ?
2) Tổ chức tiền thân của VNQD Đ là tổ chức
nào ?
- Giới thiệu Nguyễn Thái Học , Phó Đức chính,
Nguyễn Khắc Nhu
3) Nền tảng tư tưởng chính trị , tôn chỉ , mục
đích và phương thức hoạt động của Đảng ?
- Liên hệ đến học thuyết Tam Dân của Tôn
Trung Sơn
4) Hãy so sánh VNQD Đ với Hội VN cách
mạng thanh niên có gì khác ?
( Tổ chức còn non kém, tư tưởng chưa phù hợp ,
còn nhiều hạn chế )
5) Tóm tắt khới nghĩa Yên Bái ?những điểm
mới trong khởi nghĩa Yên Bái ?
6) Khởi nghĩa Yên Bái thất bại là do những
nguyên nhân nào ?
- Phân tích nguyên nhân khách quan và nguyên
nhân chủ quan
- Giáo viên kết luận mặc dù bị thất bại nhưng
khởi nghiã Yên Bái là cuộc bạo lực cách mạng
đầu tiên trong phong trào chống Pháp cuối thế
kỷ 19 đầu thế kỷ 20
7 ) Thảo luận : Vì sao chỉ trong một thời gian
ngắn 3 tổ chức cộng sản lần lượt ra đời ?
- học sinh đọc SGK phần 2
- Thảo luận và trình bày kết quả
- Giới thiệu tranh 30
- đọc tên 7 đồng chí trong chi bộ cộng sản đầu
tiên
8 ) Vì sao một số hội viên của Hội VNTNcách
III/ Việt Nam Quốc Dân Đảng ( 1927) và cuộc khởi nghĩa Yên Bái :
a/ Việt Nam QD Đảng:
-Thành lập : 25 – 12 – 1927
Người lãnh đạo : Nguyễn Thái Học , Nguyễn Khắc Nhu , Phó Đức Chính
-Xu hướng cách mạng : Dân chủ TS tiêu biểu
cho bộ phận TS dân tộc Việt Nam
-Mục tiêu hoạt động : Đánh đuổi Nhật _ Pháp
thiết lập dân quyền
- Đảng Viên : Sinh viên , học sinh , công chức ,
IV/ Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929 :
a/ Yêu cầu và hoàn cảnh:
- Phong trào cách mạng vô sản cần phải có ĐCS để lãnh đạo
- 3 / 1929 chi bộ cộng sản đầu tiên thành lập ở số nhà 5D đường Hàm Long ( Hà Nội )
- 5/ 1929 ĐH lần thứ nhất của Hội VN cách mạng thanh niên, đại biểu Bắc Kỳ đề nghị thành lập Đảng nhưng không được chấp nhận
- 9 – 1930 : Một số thanh niên tiên tiến của
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
39
Trang 40mạng ở Bắc Kỳ lại chủ trương thành lập chi
bộ cộng sản đầu tiên ?
9) Việc 3 tổ chức cộng sản lần lượt ra đời ở
Việt Nam có tác dụng và hạn chế gì ?
- Giáo viên phân tích và kết luận ngắn gọn để
sang bài sau sẽ nói kỹ hơn
đảng Tân Việt thành lập Đ D CS Liên đoàn
IV/ Củng cố sơ kết :
- Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng nước ta đặc biệt là phong trào công nhân theo xu hướng vô sản hoá đã đòi hỏi thành lập ĐCS để lãnh đạo phong trào điều đó đã dẫn đến 3 tổ chưc cộng sản đã ra đời chỉ trong một thời gian ngắn
V/ Câu hỏi và bài tập :
1 Lập bảng thống kê ( Niên biểu ) về sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản
Thời gian Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản Ý nghĩa
2 Lập bảng so sánh về 3 tổ chức cách mạng ở Việt nam Về chủ trương , tư tưởng , đường lối hoạt động ?
TIẾT 22 - TUẦN 21
Ngày soạn : 04 – 02 - 2009
Ngày dạy : 07 – 02 - 2009
CHƯƠNG II VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1930 – 1939
BÀI 18 : ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :
3/ Về Kỹ năng :
- Rè kỹ năng sử dụng tranh ảnh , lập niên biểu
- Biết phân tích đánh giá ý nghĩa lịch sử của việc thành lập đảng
B/ ĐỒ DÙNG PHƯƠNG TIỆN :
- Tranh ảnh , chân dung 1 số đại biểu dự Hội nghị , Trần Phú
- Tài liệu về Bác trong giai đoạn này
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Giáo viên: Nguyễn Thị Như Ý Trang
40