1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HINH HOC 7 ( T1 - T16 )

35 234 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hình học 7
Người hướng dẫn GV. Nguyễn Cụng Hoang
Trường học Trường THCS & THPT Chu Văn An
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần : Giải thích được thế nào là 2 góc đối đỉnh, nêu được tính chất của 2 góc đối đỉnh Vẽ được góc đối đỉnh của một góc cho trước, nhận biếtđược các

Trang 2

Ngày soạn: 09/ 08/ 2009 Ngày dạy: 11/ 08/ 2009

Tuần 1

Tiết 1

CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

§1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH

I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :

Giải thích được thế nào là 2 góc đối đỉnh, nêu được tính chất của 2 góc đối đỉnh

Vẽ được góc đối đỉnh của một góc cho trước, nhận biếtđược các góc đối đỉnh trong hình

Bước đầu tập suy luận

II Chuẩn bị: Thước thẳng, thước đo góc

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp : LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài:

4. Bài mới :

Gv vẽ đường thẳng xx’ cắt

đường thẳng yy’ tại O và

kí hiệu tên gọn của các

góc

- Như hình vẽ, hai góc O1

và O3 được gọi là hai góc

đối đỉnh.

?1 Hãy nhận xét quan hệ

về cạnh, về đỉnh của hai

góc O1 và O3?

! Từ đó ta có định nghĩa về

hai góc đối đỉnh như sau.

- Cho HS làm ?2

- Hai góc O1 và O3 có chung một đỉnh

O, mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia

Hai góc O2 và O4 là hai góc đối đỉnh vì: mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia

O1 và O3 đối đỉnh với nhau

?2

Yêu cầu học sinh thực

hiện ?3

! Dùng thước đo độ để đo,

rút ra kết luận và sự đoán.

- Hai góc O1 và O3 bằng nhau Haigóc O2 và O4 bằng nhau

- Dự đoán : Hai góc đối đỉnh thì bằngnhau

2 Tính chất của hai góc đối đỉnh

Ox

y

y’

x’

3( 2 ) 14

Ox

y

y’

x’

3( 2 ) 14

Trang 3

? Tuy nhiên, làm cách nào

mà không đo cũng có thể

Tập suy luận:

Ta có: O + 1 O = 180 2 0 (kề bù) (1)

Tính chất: Hai góc đối đỉnh bằng nhau.

- Gọi một học sinh đứng

tại chỗ trả lời trực tiếp bài

tập 1 trang 82 SGK

- Bài tập 2 trang 82 SGK

- Bài tập 3 trang 82 SGK

(Gọi một HS đọc và nêu rõ

nội dung đề bài)

Họat động nhóm: Làm

bài tập 4 trang 82 SGK?

(Yêu cầu HS vẽ hình, nêu

rõ cách vẽ Giải thích rõ

kết quả bài giải)

- Trả lời

Bài 1

a x'Oy' – là tia đối.

b là hai góc đối đỉnh nhau – là tia đối

của cạnh Ox – cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy'

- Làm việc nhóm

Số đo góc x’By’ = 600 Vì là góc đối với góc xBy

1.Bài vừa học :

Học thuộc định nghĩa và tính chất của 2 góc đối đỉnh

Biết vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước, vẽ 2 góc đối đỉnh với nhau, Làm bt 4,5,6/82sgk

2.Bài sắp học : Luyện Tập

Chuẩn bị thước thẳng, thước đo góc, bút chì để vẽ hình

V.Rút kinh nghiệm :

At

t'

z'

z

3( 2 ) 14

Bx

x'

y’

y

3( 2 ) 14

Trang 4

Ngày soạn: / 08/ 2009 Ngày dạy: / 08/ 2009

Tuần 1

I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :

Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh

Rèn kỹ năng vẽ hình, đặc biệt là hình vẽ có hai góc đối đỉnh

Bước đầu áp dụng tính chất của hai góc đối đỉnh vào giải các bài toán đơn giản

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Thước thẳng, êke, phấn màu

2.Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, thước đo góc,ở nháp

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp : LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (10’)

? Thế nào là hai góc đối đỉnh? Hai góc đối đỉnh có tính chất gì?

? Cho hai đường thẳng a và b cắt nhau tại A trong các góc tạo thành có một góc bằng 400 Tính số đo các góc còn lại?

3.Vào bài:

4. Bài mới :

Hoạt động 1: Sửa bài tập (25’)

HDHS giải bài 5 / 82

- Gọi 1 HS lên bảng dùng thước đo độ

và thước thẳng để vẽ góc ABC có số

đo bằng 560

? Vẽ góc ABC’ kề bù với góc ABC?

? Thế nào là 2 góc kề bù?

! Dựa vào định nghĩa hai góc kề bù để

vẽ.

! Lấy AB làm cạnh chung, kẻ BC’ là

tia đối của BC.

? Làm cách nào để tính được góc

ABC’?

- Hướng dẫn tương tự như câu b

! Đối với câu này ta có thể áp dụng

tính chất của hai góc đối đỉnh để kết

luận về góc C’BA’.

- Lên bảng thực hiện

Hai góc kề bù là hai góc có chung

1 cạnh và có tổng số đo là 1800

a) Vẽ góc có số đo bằng 560

b) Vẽ góc ABC' kề bù với góc

ABC Hỏi số đo của góc ABC' ?

- Số đo của góc ABC' ?kề bù với ABC nên

ABC' = 1800 – 560 = 1240.c) Vẽ góc C'BA' kề bù với góc

ABC' Hỏi số đo của góc C'BA'

C’

Trang 5

Bài 6 / 83 SGK

? Như hình vẽ, hãy tính góc O2, O3 và

O4?

? Góc O2 như thế nào với góc O1?

? Từ đó suy ra điều gì?

? Góc O3 như thế nào với góc O1?

? Từ đó suy ra điều gì?

! Tương tự tính góc O4

? Làm bài tập 8?

? Qua bài tập 8 rút ra kết luận gì?

Đọc đề bài, lên bảng vẽ hình

Góc O2 và O1 là hai góc kề bù

O3 và O1 là hai góc đối đỉnh.

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nhưng hai góc bằng nhau thì chưa chắc là hai góc đối đỉnh

Hoạt động 3: Củng cố (5’)

? Thế nào là hai góc đối đỉnh?

? Hai góc đối đỉnh có tính chất gì?

? Hai góc không đối đỉnh?

IV. Hướng dẫn về nhà : (5’)

1.Bài vừa học :

Xem lại các bài tập đã giảiBài tập về nhà: 4; 5; 6 trang 16 SBT 2.Bài sắp học : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

Chuẩn bị thước thẳng, thước đo góc, bút chì để vẽ hình

V.Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Ngày soạn: / 08/ 2009 Ngày dạy: / 08/ 2009

Tuần 2

I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :

Nắm được ý nghĩa 2 đường thẳng vuông góc với nhau

Công nhận tính hất có duy nhất một đường thẳng b đi qua A và ba

Hiểu thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng

Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với một đường thẳng cho trước

Suy luận logic và có ý thức liên hệ thực tế

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Thước thẳng, êke, phấn màu

2.Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, thước đo góc,ở nháp

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp : LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Cho 2 đường thẳng xy và mn cắt nhau tại O sao cho xOy 900.Tính số đo các góc còn lại

yOm yOn xOn  900

3.Vào bài: Hai đường thẳng xy và mn cắt nhau tại O và tạo thành một góc vuông, ta nói 2 đường thẳng

xy và mn vuông góc với nhau, đó là nội dung bài học hôm nay

4. Bài mới :

Hoạt động 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ? 15 phút

- Cho HS làm ?1

? Quan sát và có nhận xét gì về các

nếp gấp?

- Hướng dẫn HS làm ?2

- Cho HS nhắc lại định nghĩa

- Thực hiện gấp giấy Sau đó quansát

- Nhận xét

Có xOy=90o (theo đk Cho trước)

y’Ox =180o-xOy(theo tính chất hai góc kề bù)

Ký hiệu là xx’ yy’

? Muốn vẽ hai đường thẳng vuông góc

ta làm thế nào?

- Dùng thước thẳng Dùng thước thẳng vẽ phác hai đường thẳng vuông góc với nhau và ký hiệu

Trang 7

- Cho HS lên làm ?3 Vẽ phác hai

đường thẳng vuông góc

- Cho HS làm ?4, nêu các trường hợp

có thể xảy ra giữa điểm O và đường

thẳng a, vẽ hình theo các trường hợp

đó

- Hướng dẫn các em vẽ hình như trong

SGK Dụng cụ vẽ có thể dùng Eke,

thước thẳng hoặc thước đo góc

- Chúng ta vẽ được bao nhiêu đường

thẳng qua A và vuông góc với đường

b) …a a’

c) …có một và chỉ một…

Hs đứng tại chỗ trả lời

Tính chất: Có một và chỉ một

đường thẳng a’ đi qua điểm O vàvuông góc với đường thẳng a cho

trước.

Bài 11 / 86 SGK

Bài 12 / 86 SGK

IV. Hướng dẫn về nhà : (5’)

1.Bài vừa học :

Nắm vững định nghĩa hai đường thẳng vuông góc và cách vẽBài tập về nhà: 13, 14, 15 trang 86 SGK và 10, 11 trang 75 SBT 2.Bài sắp học : HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (tt)

Trung điểm của đoạn thẳng là gì ? Cách xác định trung điểm của đoạn thẳng ?

V.Rút kinh nghiệm :

Tiết 4

- Cho bài toán : Cho đoạn thẳng AB,

xđ trung điển I của AB Qua I vẽ

đường thẳng d vuông góc với AB

- Gọi lần lượt 2 HS lên bảng làm, HS

còn lại làm vào vở

! (giới thiệu) Đường thẳng d gọi là

đường trung trực của đoạn thẳng AB.

? vậy đường trung trực của một đoạn

- Phát biểu định nghĩa

3 Đường trung trực của đoạn thẳng

Cho bài toán : SGK

Đường thẳng d gọi là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Định nghĩa: Xem SGK

d

B

Trang 8

? Một đường thẳng muốn là trung trực

của đoạn thẳng cần mấy đk?

- Giới thiệu điểm đối xứng Yêu cầu

HDHS vẽ hình cho bài tập 14/ 86

SGK

Chỉ định học sinh trình bày các bước

vẽ hình

Chú ý cho học sinh khi vẽ phải ghi các

kí hiệu trên hình vẽ

HDHS vẽ hình cho bài tập 14/ 86

SGK

? Hãy cho biết vị trí của 3 điểm A, B,

C có thể xảy ra?

- Gọi 2 HS lên bảng vẽ, mỗi người vẽ

một trường hợp

? Trong hai trường hợp em có nhận xét

gì về vị trí của d1 và d2?

Đọc đề

Trình bày các bước vẽ :

- Vẽ đoạn thẳng CD = 3 cm

- Xác định trung điểm I của đoạn thẳng CD

- Vẽ đường thẳng qua I vuông góc với CD

- 3 điểm A, B,C có thể thẳng hànghoặc không thẳng hàng

-HS1 : vẽ trường hợp 3 điểm A, B,

C thẳng hàng

-HS2 : vẽ trường hợp 3 điểm A, B,

C không thẳng hàng

- Trường hợp A, B, C thẳng hàng thì d1 và d2 không có điểm chung.

- Trường hợp A, B, C không thẳng hàng thì d1 và d2 cắt nhau tại một điểm.

Bài 14 / 86 SGK

Bài 20.

Trường hợp 1

Trường hợp 2

IV. Củng cố và hướng dẫn về nhà : (5’)

1 Củng cố : ( từng phần)

2 Hướng dẫn về nhà :

a.Bài vừa học :

Học lý thuyết ở vở gi và SGKBài tập về nhà: 12; 13; 14 trang 10 SGK

b.Bài sắp học : Luyện tập

Chuẩn bị các bài tập ở phần Luyện Tập

V.Rút kinh nghiệm :

B

C

Trang 9

Ngày soạn: / 08/ 2009 Ngày dạy: / 08/ 2009

Tuần 3

I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :

Giải thích được thế nào là 2 đường thẳng vuông góc với nhau

Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng đó

Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng

Sử dụng thành thạo êke, thước kẻ đẻ vẽ hình

Nâng cao ttính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Thước đo góc, êke, bảng phụ vẽ hình bài 19/87 (sgk), 17/87 (sgk)

2. Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, vở nháp

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp : LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Vào bài:

4. Bài mới :

? Thế nào là hai đường thẳng

vuông góc?

? Cho đường thẳng xx’ và O

thuộc xx’ hãy vẽ đường thẳng

yy’ qua O và vuông góc với

xx’?

? Thế nào là đường trung trực

của đoạn thẳng?

? Cho đoạn thẳng AB = 4cm

Hãy vẽ đường trung trực của

đoạn thẳng AB

- Trả lời như SGK

- Trả lời như SGK

- Đưa bảng phụ có vẽ hình bài

17 trang 87 SGK

- Gọi lần lượt 3 HS lên bảng

kiểm tra xem hai đường thẳng

a và a’ có vuông góc với nhau

hay không?

- Gọi một vài em khác nhận

xét kết quả kiểm tra của bạn

! Kết luận: cả 3 trường hợp

trên, ta đều có a và a’ vuông

góc với nhau.

- HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)

- Chú ý: kéo dài đường thẳng a’

ra sau đó dùng êke để kiểm tra

HS2 : Lên bảng kiểm tra H.(b)HS3 : Lên bảng kiểm tra H.(c)

Trang 10

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

18, HS cả lớp làm theo

! Chú ý vẽ hình theo đúng thứ

tự diễn đạt của đề bài.

- Theo dõi cả lớp làm và

hướng dẫn HS thao tác cho

đúng

-Gv nêu đề toán: Cho góc tù

AOB Trong góc này vẽ 2 tia

OC và OD lần tượt vuông góc

- Dùng Eâke vẽ đường thẳng d1

qua A vuông góc với Ox

- Dùng êke vẽ đường thẳng d2

qua A vuông góc với Oy

+ Hs cả lớp giải bài toán

BOC DOC BOD OD OB AOD BOC

1 Củng cố : ( từng phần sau mỗi bài tập )

2 Hướng dẫn tự học:

a.Bài vừa học:

Xem lại các bài tập đã giải Làm bt 10-15 / 75 (SBT)

Bt khuyến khích :

Cho xOy kề bù yOz ,gọi Oa và Ob lần lượt là tia phân giác của xOy và

yOz Chứng minh: OaOb

b.Bài sắp học : CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT 2 ĐƯỜNG THẲNG

Thế nào là góc : so le trong, đồng vị ?

V Rút kinh nghiệm và bổ sung :

x

B

A

C D

O

Trang 11

Ngày soạn: / 08/ 2008 Ngày dạy: 28/ 08/ 2008

Tuần 3

MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG

I Mục tiêu: Qua bài học này, học sinh cần :

Hiểu được tính chất : cho 2 đường thẳng và 1 cát tuyến, nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau thì: cặp góc so le trong còn lại bằng nhau, 2 góc đồng vị bằng nhau, 2 góc trong cùng phía bù nhau

Nhận biết cặp góc so le trong , cặp góc đồng vị , cặp góc trong cùng phía

Bước đầu tập tư duy suy luận

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Bảng phụ

2 Họïc sinh : Sgk, thước thẳng, thước đo góc

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp : LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Vẽ đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại A và B?

? Cho biết có bao nhiêu góc ở A và bao nhiêu góc ở B?

3 Vào bài:

4. Bài mới : Ta thấy một đường thẳng cắt hai đường thẳng thì tạo thành 4 góc ở mỗi giao điểm, các góc này có mối quan hệ như thế nào với nhau ?

- Sử dụng hình vẽ trong

phần kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu:

+ hai cặp góc so le

trong là : A1 và B3

 

4 & 2

A B + Bốn cặp góc đồn vị là:         1 1 2 2 3 3 4 4 & ; & & ; & A B A B A B A B ? Làm bài tập ?1 ? Đâu là 2 cặp góc sole trong? Đâu là 4 cặp góc đồng vị? - Làm ?1 - Ghi kết quả lên bảng 1 Góc so le trong, góc đồng vị.  Các cặp góc : A1và B3 ;  

4 & 2

A B là các cặp góc so le trong  Các cặp góc :         1 1 2 2 3 3 4 4 & ; & & ; & A B A B A B A B là các cặp góc đồng vị ?1 c B A 1 1 2 2 3 3 4 4 a b c B A 1 1 2 2 3 3 4 4 a b

c

B

A

1

1 2

2

3

3 4

4

a b

B 1

1 2

2

3

3 4

4 z

t

x

y

A

Trang 12

Hoạt động 3: Tính chất 17 phút

- Yêu cầu HS quan sát

hình 13 Gọi 1 HS đọc

hình 13

? Hai góc A4 và A1

quan hệ như thế nào với

bằng cách nào?

- Hướng dẫn tương tự

đối với câu b và câu c

(Chú ý những cặp góc

đối đỉnh)

- Kết luận:

! Như vậy cặp góc sole

trong còn lại bằng

nhau.Hai góc đồng vị

bằng nhau.

Đó chính là tính chất

của góc tạo bởi 1 đường

thẳng cắt 2 đường

thẳng.

- Phát biểu tính chất

- Có 1 đường thẳng cắt hai đường thẳngtại A và B có   o

4 = =452

- Hai góc kề bù.

- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 1800

Tính chất: Nếu đường thẳng cắt hai

đường thẳng a , b và trong các góc tạothành có một cặp góc sole trong bằngnhau thì:

a) Hai góc so le trong còn tại bằng nhau.b) Hai góc đồng vị bằng nhau

? Làm bài tập 22 trang

89 SGK?

Giới thiệu cặp góc trong

cùng phía và tính chất

bổ sung

Một em lên bảng trình bày

Hs quan sát hình vẽ, nhận biết cặp góc trong cùng phía và tính chất

Bài 22 / 89 SGK

1.Bài vừa học :

Học thuộc lòng tính chất và làm bài tập: 16,17,18,19,20/76,77 SBT

2.Bài sắp học : Hai đường thẳng song song

Xem lại định nghĩa 2 đường thẳng song song ở lớp 6 và các vị trí của 2 đường thẳng,Đem dụng cụ thước đo góc và ê ke

V.Rút kinh nghiệm :

2

3A(

)1

1234

4

B

Trang 13

Ngày soạn: 08/ 09/ 2008 Ngày dạy: 09/ 09/ 2008

Tuần 5

I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :

Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song , công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song

Sử dụng được ê ke và thước thẳng để vẽ 2 đường thẳng song song

Cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Bảng phụ vẽ hình ?1, thước thẳng, ê ke, phấn màu

2 Họïc sinh : thước thẳng, êke, vở nháp

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp : LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng như thế nào? ( Là hai đường thẳng nằm trong một mặt phẳng và không có điểm chung nào.)

? Hai đường thẳng phân biệt có những quan hệ nào? (Hoặc cắt nhau hoặc song song nhau.)

3.Vào bài:

4. Bài mới :

- Gọi một HS đứng tại

chỗ đọc phần tóm tắt

trong SGK

(Xem SGK trang 90)

Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song 15 phút

- Cho cả lớp làm ?1,

đoán xem các đường

thẳng nào song song với

nhau

? Có nhận xét gì về vị

trí và số đo của các góc

cho trước ở hình (a, b,

c)

! qua bài toán trên ta

thấy rằng nếu một

đường thẳng cắt hai

đường thẳng khác tạo

thành một cặp góc sole

trong bằng nhau hoặc

một cặp góc đồng vị

bằng nhau thì hai đường

thẳng đó song song với

nhau.

Ước lượng bằng mắt và trả lời:

- Đường thẳng a song song với b

- Đường thẳng m song song với n

- Đường thẳng d không song song với e.

- Hình a: Cặp góc cho trước là cặp góc sole trong, số đo mỗi góc đều bằng 450

- Hình b: Cặp góc cho trước là cặp góc

sole trong, số đo hai góc đó không bằng

600

600

m

Trang 14

! Đó chính là dấu hiệu

nhận biết hai đường

thẳng song song với

nhau.

? Hãy diễn đạt cách

khác để nói lên a và b

là hai đường thẳng song

song?

Bổ sung dấu hiệu nhận

biết thứ ba ( như kết

quả bài 22 / 89 SGK0

Nói cách khác:

- Đường thẳng a song song với đường thẳng b.

- Đường thẳng b song song với đường thẳng a.

- a và b là hai đường thẳng song song.

- a và b là hai đường thẳng không có điểm chung.

Tính chất : Học SGK / 90

b

a B

A 4 2

4

3 2 1

2 2

AB (đv)

a b

- Cho HS trao đổi nhóm

để nêu được cách vẽ

- Gọi 1 đại diện lên

bảng vẽ lại hình như

trình tự của nhóm

- Giới thiệu hai đoạn

thẳng song song, hai tia

3 Vẽ hai đường thẳng song song

Xem minh họa SGK

* Chú ý: Nếu biết hai đường thẳng song

song thì ta nói mỗi đoạn thẳng (mỗi tia)của đường này song song với mọi đoạnthẳng (mọi tia) của đường thẳng kia

Cho xx’ // yy’

A, B xy

C, D x’y’

? Nêu dấu hiệu nhận

biết hai đường thẳng

1.Bài vừa học :

Nắm vững 3 dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song ?Cách vẽ 2 đường thẳng song song

Trang 15

Ngày soạn: 10/ 09/ 2008 Ngày dạy: 11/ 09/ 2008

Tuần 5

I Mục tiêu : Qua bài học này, học sinh cần :

Nắm chắc dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song

Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua 1 điểm nằm ngoài đường thẳng và song song với đ.thẳng đó.Sử dụng được ê ke và thước thẳng để vẽ 2 đường thẳng song song

Ham thích bộ môn

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên : Bảng phụ , thước thẳng, ê ke, phấn màu

2.

Họïc sinh : thước thẳng, êke, vở nháp

III. Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp : LT báo cáo sĩ số và tình hình chuẩn bị của lớp

2 Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp )

3.Vào bài:

4. Bài mới :

- Dùng bảng phụ vẽ hình a b

,nêu các câu hỏi chỉ định :

 Nêu tên các cặp góc : so

le trong, đồng vị, trong

cùng phía ?

 Hãy nêu điều kiện nhận

biết 2 đường thẳng song

song ?

+ Hs trả lời – bổ sung

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài 26

(91 SGK)

- Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc đề

bài 26, HS trên bảng vẽ hình

theo cách diễn đạt của đầu bài

? Dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song?

! Từ đó nhận xét hình vẽ và trả

lời.

Yêu cầu hs đọc đề toán bài 27

? Bài toán cho điều gì? yêu cầu

- HS cả lớp nhận xét đánh giá

- Bài toán cho tam giác ABC yêu cầu qua A vẽ đường thẳng

AD // BC và đoạn AD = BC.

- Vẽ đường thẳng qua A và song song với BC (vẽ hai góc sole

trong bằng nhau)

- Trên đường thẳng đó lấy điểm

D sao cho AD = BC.

1 Bài 26 (Tr 91)

Ax và By có song song với nhau vìđường thẳng AB cắt Ax, By tạo thànhcặp góc sole trong bằng nhau (= 1200)(Theo dấu hiệu nhận biết hai đườngthẳng song song)

Trang 16

- Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình như

đã hướng dẫn

? Ta có thể vẽ được mấy đoạn

AD // BC và AD = BC?

? làm thế nào để xác định được

D’?

- Hướng dẫn HS làm bài 29

- Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ

xOy và điểm O’ ( 2 trường hợp

O’ nằm trong hoặc nằm ngoài

xOy )

- Gọi HS2 lên bảng vẽ tiếp vào

hình HS1 đã vẽ O’x’ // Ox ;

O’y’ // Oy

- Cho học sinh vẽ trường hợp 2

? Hãy dùng thước đo góc kiểm

tra xem hai góc xOy và x’Oy’ có

bằng nhau không?

- Lên bảng vẽ

- Có thể vẽ được hai đoạn AD và AD’ cùng song song với BC và bằng BC.

- Trên đường thẳng qua A và song song với BC, lấy D’ nằm khác phía D đối với A, sao cho

AD’ = AD

- Phân tích bài 29

Vẽ góc nhọn x'Oy' cóO’x’//Oy; O’y’ // Oy

So sánh xOy với x’Oy’

- Điểm O’ còn lại năm ngoàigóc xOy

- Lên bảng vẽ

- Lên bảng đo và nhận xét:

xOy và x’Oy’

2 Bài 27 (Tr 91)

3 Bài 29

Tổ chức chơi trò chơi “nhóm

nào nhanh hơn”

? Thế nào là hai góc đối nhau?

? Thế nào là hai đường thẳng

song song?

? Dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song?

? Thế nào là hai đường thẳng

vuông góc?

- mỗi cạnh của góc này là tia đối của góc kia và ngược lại

- Là hai đường thẳng không có điểm chung nào?

- Nếu có một cặp góc so le trong bằng nhau hay một cặp góc đồng vị bằng nhau

- Nếu một trong các góc nó tạo thành có một góc vuông

1.Bài vừa học :

Xem lại các bài tập đã giải và Làm bài tập: 24,25,26/78 sbtLàm thêm bt: Cho ABC có A100 ;0 B 400 Vẽ tia Ax là tia đối của tia AB Vẽ tia Ay là tia

phân giác của xAy Cmr: Ay BC 2.Bài sắp học : TIÊN ĐỀ ƠCLIC VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

 Tiên đề Ơclic được phát biểu ntn?

 Nêu tính chất của 2 đường thẳng song song V.Rút kinh nghiệm :

x’

Trang 17

Ngaøy soán: 15/ 09/ 2008 Ngaøy dáy: 06/ 9/ 2008

Tuaăn 6

I Múc tieđu : Qua baøi hóc naøy, hóc sinh caăn :

Hieơu ñöôïc noôi dung cụa tieđn ñeă Ôclic laø cođng nhaôn tính duy nhaât cụa ñöôøng thaúng b ñi qua M sao cho ba (quan tróng)

Naĩm ñöôïc tính chaât cụa 2 ñöôøng thaúng song song

Cho bieât 2 ñöôøng thaúng song song vaø moôt caùt tuyeân, cho bieât soâ ño cụa moôt goùc, bieât caùch tính soâ ño caùc goùc coøn lái

Caơn thaôn, chính xaùc,tö duy suy luaôn

II Chuaơn bò:

1 Giaùo vieđn : Bạng phú veõ hình ?1, thöôùc thaúng, eđ ke, phaân maøu

2 Hóïc sinh : thöôùc thaúng, eđke, vôû nhaùp

III. Tieân trình leđn lôùp:

1 OƠn ñònh lôùp : LT baùo caùo só soâ vaø tình hình chuaơn bò cụa lôùp

2 Kieơm tra baøi cuõ: (8’)

Cho Mb, veõ ñöôøng thaúng a ñi qua M vaø ba

Yeđu caău hs döôùi lôùp veõ baỉng nhieău caùch 3.Vaøo baøi:

Ñeơ ñöôøng thaúng a ñi qua M vaø b a ta coù nhieău caùch veõ,Nhöng lieôu coù bao nhieđu ñöôøng thaúng

ñi qua M vaø song song vôùi a Baỉng kinh nghieôm thöïc teâ ngöôøi ta nhaôn thaây: qua ñieơm M naỉm ngoaøiñöôøng thaúng a chư coù 1 ñöôøng thaúng song song vôùi a maø thođi Ñieău thöøa nhaôn aây mang teđn “Tieđn ñeăÔclic”, ñoù laø noôi dung cụa baøi hóc hođm nay

4. Baøi môùi :

- Thođng baùo lái noôi dung tieđn

ñeă Ôclit trong SGK

- Yeđu caău HS nhaĩc lái vaø veõ

hình vaøo vôû

- Nhaĩc lái noôi dung tieđn ñeă

1.Tieđn ñeă Ôclít

Qua moôt ñieơm ôû ngoaøi moôt ñöôøng thaúngchư coù moôt ñöôøng thaúng song song vôùiñöôøng thaúng ñoù

a

b M

Ñieơm M naỉm ngoaøi ñöôøng thaúng a.Ñöôøng thaúng b ñi qua M vaø song songvôùi a laø duy nhaât

Hoát ñoông 2: Tính chaât cụa hai ñöôøng thaúng song song 13 phuùt

- Cho HS laøm phaăn ? trong

- HS2 : Laøm cađu b vaø c

- Nhaôn xeùt : Hai goùc so le trong baỉng nhau.

- HS3 : laøm cađu d nhaôn xeùt : hai goùc ñoăng vò baỉng nhau.

2.Tính chaât cụa hai ñöôøng thaúng song song:

Ngày đăng: 15/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 13. Gọi 1 HS đọc - HINH HOC 7 ( T1 - T16 )
Hình 13. Gọi 1 HS đọc (Trang 12)
Bảng   vẽ   lại   hình   như - HINH HOC 7 ( T1 - T16 )
ng vẽ lại hình như (Trang 14)
Hình   HS1   đã   vẽ   O’x’   //   Ox   ; - HINH HOC 7 ( T1 - T16 )
nh HS1 đã vẽ O’x’ // Ox ; (Trang 16)
Hình vào vở. - HINH HOC 7 ( T1 - T16 )
Hình v ào vở (Trang 17)
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM HS - HINH HOC 7 ( T1 - T16 )
BẢNG TỔNG HỢP ĐIỂM HS (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w