1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Điện phân

6 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 453,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 15: Điện phân dung dịch nào sau đây thì khối lượng chất tan trong dung dịch không bị thay đổi trong quá trình điện phân?... Thể tích khí đktc thu được ở cả hai điện cực là Câu 19: Đ

Trang 1

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 1

ĐIỆN PHÂN

I LÝ THUYẾT ĐIỆN PHÂN

Câu 1: Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về

A catot và bị oxi hóa B anot và bị khử C catot và bị khử D anot và bị oxi hóa

Câu 2: Trong quá trình điện phân, những ion dương (cation) di chuyển về

A catot và bị oxi hóa B anot và bị khử C catot và bị khử D anot và bị oxi hóa

Câu 3: Bản chất của quá trình ăn mòn kim loại và sự điện phân đều là

A quá trình cần có dòng điện để xảy ra phản ứng

B quá trình xảy ra và phát sinh dòng điện

C quá trình oxi hóa – khử xảy ra trên các điện cực

D quá trình trao đổi các ion trong dung dịch chất điện li

Câu 4 (A-2008): Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra

A sự khử ion Cl- B sự oxi hoá ion Cl- C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+

Câu 5: Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương xảy ra

A sự oxi hoá ion Ca2+ B sự khử ion Cl- C sự oxi hoá ion Cl- D sự khử ion Ca2+

Câu 6: Dãy các ion nào sau đây đều không bị điện phân trong dung dịch?

A K+, Ba2+, OH-, Cl- B Fe2+, Cu2+, SO42-, Cl- C H+, Fe2+, Cl-, SO42- D K+, Na+, SO42- NO3-

Câu 7: Khi điện phân dung dịch hỗn hợp gồm MgCl2, FeCl3, CuCl2 thì thứ tự bị khử tại catot là

A Cu2+, Fe3+, Mg2+, H2O B Fe3+, Cu2+, Mg2+, H2O

C Fe3+, Cu2+, Fe2+, Mg2+ D Fe3+, Cu2+, Fe2+, H2O

Câu 8: Khi điện phân dung dịch AgNO3 (các điện cực trơ), ở cực dương xảy ra quá trình nào sau đây?

Câu 9: Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (các điện cực trơ), phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở anot xảy ra sự khử cation Cu2+ B Ở catot xảy ra sự oxi hóa phân tử H2O

C Ở catot xảy ra sự khử cation Cu2+ D Ở anot xảy ra sự oxi hóa anion SO42-

Câu 10 (A-2010): Phản ứng điện phân dung dịch CuCl2 (với điện cực trơ) và phản ứng ăn mòn điện hoá

xảy ra khi nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch HCl có đặc điểm là

A Phản ứng xảy ra luôn kèm theo sự phát sinh dòng điện

B Đều sinh ra Cu ở cực âm

C Phản ứng ở cực âm có sự tham gia của kim loại hoặc ion kim loại

D Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá Cl-

Câu 11 (CĐ-2013): Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) là

A KOH, H2 và Cl2 B K và Cl2 C KOH, O2 và HCl D K, H2 và Cl2

Câu 12 (A-2011): Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn

xốp) thì

A ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-

B ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl-

C ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl-

D ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-

Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh quá trình điện phân dung dịch NaCl và quá trình điện

phân nóng chảy NaCl đều bằng điện cực trơ?

A Tại catot đều xảy ra quá trình khử nước sinh ra khí H2

B Tại anot đều xảy ra quá trình oxi hóa nước sinh ra khí O2

C Tại catot đều xảy ra quá trình khử Na+ sinh ra kim loại Na

D Tại anot đều xảy ra quá trình oxi hóa Cl- sinh ra khí Cl2

Câu 14: Phản ứng hóa học nào sau đây chỉ thực hiện được bằng phương pháp điện phân?

A Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu B 2CuSO4 + 2H2O  2Cu + 2H2SO4 + O2

C CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4 D Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag

Câu 15: Điện phân dung dịch nào sau đây thì khối lượng chất tan trong dung dịch không bị thay đổi trong

quá trình điện phân?

Trang 2

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 2

II BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN

Dạng 1: Bài toán cho cả I và t

Câu 16: Điện phân dung dịch FeCl2 bằng dòng điện có cường độ 2A trong 1 giờ 4 phút 20 giây Biết trong

khoảng thời gian trên, catot không có khí thoát ra Khối lượng Fe thu được ở catot là

Câu 17: Điện phân dung dịch muối sunfat của kim loại X với cường độ dòng điện 6A Sau 28 phút 57 giây

thấy khối lượng catot tăng 3,456 gam và không có khí thoát ra ở điện cực này Kim loại X là

Câu 18: Điện phân dung dịch NaOH bằng dòng điện có cường độ không đổi là 2,5A trong 51 phút 28 giây

Thể tích khí (đktc) thu được ở cả hai điện cực là

Câu 19: Điện phân dung dịch AgNO3 bằng điện cực trơ trong 15 phút với cường độ dòng điện 4,29A Thể

tích khí (đktc) thu được ở anot là

Câu 20: Điện phân 200 ml một dung dịch có chứa hai muối là Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện

là 0,804A đến khi bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 2 giờ, khi đó khối lượng cực âm tăng

thêm 3,44 gam Tỉ lệ số mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch ban đầu là

Câu 21: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 (khối lượng riêng 1,25 g/ml) trong thời gian 15 phút với cường

độ dòng điện là 4,932A Để làm kết tủa hết ion Ag+

còn lại trong dung dịch sau điện phân cần vừa đủ 25 ml dung dịch NaCl 0,4M Nồng độ của AgNO3 trong dung dịch ban đầu là

Câu 22: Điện phân một dung dịch có hòa tan 13,5 gam CuCl2 và 14,9 gam KCl (có màng ngăn, điện cực

trơ) trong thời gian 2 giờ, cường độ dòng điện là 5,1A Chất tan có trong dung dịch sau điện phân là

Câu 23 (A-2010): Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng

dòng điện có cường độ 2A Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là

Câu 24: Điện phân dung dịch gồm 12 gam Fe2(SO4)3 và 6,75 gam CuCl2 (điện cực trơ) cường độ dòng điện

1,34A trong 168 phút Khối lượng kim loại bám vào catot và thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot là

A 2,56 gam và 2,464 lít B 3,20 gam và 2,464 lít C 2,56 gam và 1,344 lít D 3,20 gam và 1,344 lít

Câu 25 (Ông Thọ): Điện phân 250 ml dung dịch CuSO4 0,08M (điện cực trơ) trong thời gian 1930 giây

bằng dòng điện có cường độ không đổi là 2,5A Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm đi so

với dung dịch ban đầu là m gam Giá trị của m là

Câu 26: Điện phân (điện cực trơ) 500 ml dung dịch X chứa CuCl2 0,1M và Fe2(SO4)3 0,1M với cường độ

dòng điện 2,68A trong thời gian 1,5 giờ, thu được dung dịch Y Khối lượng Y giảm so với khối lượng X là

Câu 27 (Ông Thọ): Điện phân dung dịch muối nitrat của kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dòng điện

có cường độ 2A đến khi bọt khí bắt đầu xuất hiện ở catot thì thời gian điện phân là 1930 giây Dung dịch thu

được có khối lượng giảm 4,64 gam so với dung dịch ban đầu Kim loại M là

Câu 28 (Ông Thọ): Điện phân dung dịch muối sunfat của kim loại M (có hóa trị không đổi) bằng dòng điện

có cường độ 2A đến khi bọt khí bắt đầu xuất hiện ở cả hai điện cực thì thời gian điện phân là 4632 giây

Dung dịch thu được có khối lượng giảm 3,84 gam so với dung dịch ban đầu Kim loại M là

Câu 29 (Ông Thọ): Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và KCl

0,2M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 4632 giây Dung dịch thu

được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Fe Giá trị lớn nhất của m là

Câu 30 (Ông Thọ): Điện phân 250 gam dung dịch KNO3 28% bằng dòng điện có cường độ không đổi 1,6A

trong thời gian 20 giờ 6 phút 15 giây Dung dịch thu được sau điện phân có nồng độ bằng bao nhiêu (giả

thiết nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân)?

Trang 3

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 3

Câu 31 (B-2012): Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực

trơ, cường độ dòng điện 0,67A trong thời gian 40 giờ Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100

gam và nồng độ NaOH là 6% Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (nước bay hơi không đáng kể)

Câu 32 (Ông Thọ): Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (điện cực trơ) trong thời gian t giây với cường độ 2,5A

thì thu được dung dịch vẫn còn màu xanh Nếu thời gian điện phân là 6948 giây thì khối lượng dung dịch

sau điện phân giảm 6,58 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị nào sau đây của t không thỏa mãn?

Câu 33 (Ông Thọ): Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 3860 giây với cường độ 2A

thì catot chưa thấy thoát khí Mặt khác, nếu thời gian điện phân là t giây thì khối lượng dung dịch sau điện

phân giảm 11,96 gam so với dung dịch ban đầu và thu được 0,055 mol khí ở hai điện cực Giá trị của t là

Câu 34 (ĐH-2017): Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl a mol/lít (điện cực trơ, màng

ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với

cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25

gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của a là

Câu 35 (ĐH-2017): Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 a mol/lít và NaCl 2M (điện cực trơ,

màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với

cường độ dòng điện không đổi 1,25A trong 193 phút Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,195

gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của a là

Dạng 2: Tổng hợp

Câu 36 (CĐ-2011): Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được

3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là

Câu 37: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M bằng điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,896 lít khí

(đktc) ở anot Khối lượng catot tăng bao nhiêu gam?

Câu 38: Điện phân 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, đến khi nước bắt đầu điện phân ở

cả hai điện cực thì khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu gam?

Câu 39: Điện phân 200 ml dung dịch AgNO3 x mol/l (điện cực trơ), thu được 0,864 gam Ag Để kết tủa hết

ion Ag+ còn lại sau điện phân cần vừa đủ 25 ml dung dịch NaCl 0,4M Giá trị của x là

Câu 40: Điện phân 500 ml dung dịch AgNO3 a mol/l (điện cực trơ) cường độ 20A đến khi catot bắt đầu có

khí thoát ra thì ngừng Trung hòa dung dịch sau điện phân cần vừa đủ 800 ml NaOH 1M Giá trị của a là

Câu 41: Hòa tan 5 gam CuSO4.nH2O vào nước được dung dịch X Điện phân X (điện cực trơ) đến khi catot

thoát khí thì dừng lại, thu được dung dịch X Trung hòa X cần vừa đủ 1,6 gam NaOH Giá trị của n là

Câu 42: Điện phân dung dịch H2SO4 bằng dòng điện có cường độ không đổi là 2A trong thời gian t giây thì

tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,09 mol Giá trị của t là

Câu 43: Điện phân 200 ml dung dịch KOH 2M (khối lượng riêng bằng 1,1 g/cm3) với điện cực trơ Khi ở

catot thoát ra 2,24 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân Biết rằng lượng nước bay hơi không đáng kể Dung

dịch sau điện phân có nồng độ phần trăm là

Câu 44 (A-2007): Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ một thời gian được 0,32 gam Cu ở catot và

một khí X ở anot Hấp thụ hết lượng X trên vào 200 ml dung dịch NaOH a (mol/l) ở nhiệt độ thường Sau

phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (coi thể tích dung dịch không đổi) Giá trị của a là

Trang 4

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 4

Câu 45 (CĐ-2012): Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M Khi dừng điện phân

thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với

12,6 gam Fe Giá trị của V là

Câu 46: Điện phân (điện cực trơ) V ml dung dịch gồm AgNO3 0,4M và Cu(NO3)2 0,3M đến khi catot bắt

đầu thoát khí thì anot thu được 1,12 lít khí (đktc) Giá trị của V là

Câu 47 (B-2012): Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện

cực trơ) Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là

Câu 48 (Ông Thọ): Điện phân dung dịch gồm 0,1 mol Fe2(SO4)3; 0,1 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl (điện

cực trơ) đến khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Giá trị của V là

Câu 49: Điện phân dung dịch X chứa 0,2 mol FeCl3 và 0,1 mol CuCl2 Thời gian điện phân để thu được hết

kim loại là t giây Nếu chỉ điện phân trong 0,6t giây thì khối lượng kim loại thu được ở catot là

Câu 50: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp FeCl3 và CuCl2 với điện cực trơ đến khi dung dịch vừa

hết màu xanh thì ở anot thu được 0,448 lít khí (đktc) Tiếp tục điện phân dung dịch thu được đến khi catot

bắt đầu sủi bọt khí thì ở anot thu được thêm 0,448 lít khí (đktc) Giá trị của m là

Câu 51 (Ông Thọ): Điện phân V ml dung dịch T gồm CuCl2 a mol/l và FeCl3 2a mol/l (điện cực trơ) đến

khi anot thu được 3,136 lít khí thì catot thu được m gam kim loại và 0,896 lít khí Biết thể tích các khí đều

đo ở đktc và các khí sinh ra không tan trong nước Giá trị của m là

Câu 52 (B-2007): Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn

xốp) Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein hóa hồng thì điều kiện của a và b là

Câu 53: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm x mol NaCl và y mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp

Dung dịch sau điện phân hòa tan được Fe và Al2O3 Mối quan hệ giữa x và y là

Câu 54: Điện phân với điện cực trơ, màng ngăn xốp dung dịch gồm 2a mol NaCl và a mol CuSO4, đến khi

ở catot xuất hiện bọt khí thì ngừng điện phân Trong quá trình điện phân trên, khí sinh ra ở anot là

Câu 55 (A-2010): Điện phân (điện cực trơ) dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot

xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là

A khí Cl2 và O2 B khí H2 và O2 C chỉ có khí Cl2 D khí Cl2 và H2

Câu 56: Điện phân dung dịch chứa x mol NaCl và y mol CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi

nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại Thể tích khí sinh ra ở anot gấp 1,5 lần thể tích khí

ở catot trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Quan hệ giữa x và y là

Câu 57 (ĐMH-2017): Hòa tan hết hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào nước, thu được dung dịch Y Điện

phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân

Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot Phần trăm khối lượng CuSO4 trong X là

Câu 58 (A-2011): Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn

xốp) đến khí khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi

không đáng kể) Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là

Câu 59 (ĐH-2017): Điện phân 100 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,5M và NaCl 0,6M (điện cực trơ, màng

ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100% bỏ qua sự hoà tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường

độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 4,85 gam

so với dung dịch ban đầu Giá trị của t là

Trang 5

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 5

Câu 60 (ĐH-2017): Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ, màng

ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100% bỏ qua sự hoà tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường

độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam

so với dung dịch ban đầu Giá trị của t là

Câu 61 (B-2010): Điện phân (điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu

được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu Cho 16,8 gam

bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại Giá trị của x là

Câu 62: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, hiệu suất 100% và dòng điện có cường độ không đổi) dung dịch

X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125

gam so với khối lượng dung dịch X Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m

gam chất rắn Biết các khí sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước Giá trị của m là

Câu 63 (A-2012): Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện

không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho

12,6 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm

khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là

Câu 64 (ĐMH-2015): Điện phân với điện cực trơ dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2, cường độ dòng điện

2,68A, trong thời gian t (giờ), thu được dung dịch X Cho 14,4 gam bột Fe vào X, thu được khí NO (sản

phẩm khử duy nhất của N+5) và 13,5 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của quá

trình điện phân là 100% Giá trị của t là

Câu 65 (ĐMH-2019): Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO3)2 và a mol KCl (với điện cực trơ, màng

ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y Cho 22,4 gam

bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và

16 gam hỗn hợp kim loại Giả thiết hiệu suất điện phân là 100% Giá trị của a là

Câu 66 (A-2014): Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp,

cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian

điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện

phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 67: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,15 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường

độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 2,24 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian là 2t giây

thì tổng thể tích khí thu được ở hai điện cực là 4,76 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh

ra không tan trong dung dịch Giá trị của a là

A 0,20 B 0,15 C 0,25 D 0,30

Câu 68 (A-2011): Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực

trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035

mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là

0,1245 mol Giá trị của y là

Câu 69 (ĐH-2015): Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện

không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol

khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh ra không tan trong

nước Phát biểu nào sau đây sai?

A Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot

B Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết

C Dung dịch sau điện phân có pH < 7

D Khi thu được 1,8a mol khí ở anot thì vẫn chưa xuất hiện bọt khí ở catot

Trang 6

Ông Thọ dạy hóa - ĐHSPHN - SĐT: 0987066691 - FB: https://www.facebook.com/nguyenvan.tho.735

Địa chỉ lớp học: Số 28 - Ngõ 120 - Hoàng Mai - Hà Nội Trang 6

Câu 70 (ĐMH-2017): Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat

của một kim loại M (có hóa trị không đổi) Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 6,96 gam và tại

catot chỉ thu được a gam kim loại M Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 11,78 gam và tại

catot thoát ra 0,224 lít khí (đktc) Giá trị của a là

Câu 71 (ĐH-2018): Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường

độ dòng điện không đổi I = 2,5A Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu

xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75 Mặt khác, điện phân X trong thời gian 12352

giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí

sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Số mol Cu2+ trong Y là

Câu 72 (ĐH-2018): Điện phân dung dịch X chứa m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng

ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A Sau 9264 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh)

và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75 Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì

thu được tổng số mol khí ở hai điện cực là 0,11 mol (số mol khí thoát ra ở điện cực này gấp 10 lần số mol

khí thoát ra ở điện cực kia) Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và

nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của m là

Câu 73 (ĐH-2018): Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ

dòng điện không đổi I = 2A Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp

khí ở anot Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch Mặt khác, nếu điện phân X trong thời

gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí

sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của t là

Câu 74 (ĐH-2018): Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực

trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn

hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24) Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối

lượng dung dịch giảm 2,715 gam Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong

nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân Giá trị của t là

Câu 75 (CĐ-2014): Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ

không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch

Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) Dung dịch Y hoà tan tối đa 0,8 gam MgO Biết

hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của t là

Câu 76 (ĐH-2016): Điện phân dung dịch hỗn hợp NaCl và 0,05 mol CuSO4 bằng dòng điện một chiều có

cường độ 2A (điện cực trơ, có màng ngăn) Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được khí ở hai điện

cực có tổng thể tích là 2,352 lít (đktc) và dung dịch X Dung dịch X hòa tan tối đa 2,04 gam Al2O3 Giả sử

hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của t là

Câu 77 (ĐMH-2018): Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol

tương ứng 1 : 3) với cường độ dòng điện 1,34A Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất

tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu Cho bột Al dư vào Y, thu được 1,68 lít khí

H2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong

nước và sự bay hơi của nước Giá trị của t là

Ngày đăng: 23/11/2019, 16:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w