Câu 47: Chọn đáp án A Nhận xét: Vì các phản ứng xảy ra vừa đủ, nên lượng khí giảm là do một lượng oxi phản ứng tạo ra oxit.. Trong hỗn hợp gồm Na, K, Ba, Na2O thì đặc biệt Na2O lại có
Trang 1BÀI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ BOOKGOL LẦN 10
Giáo viên: Thầy Vũ Nguyễn
Câu 2: Chọn đáp án A
CaC2 + H2O � Ca(OH)2 + C2H2� 0,14 -0,14 ->0,14
2
8,96 194,68 0,14 26
�
Bình luận: Câu này nhiều em học sinh sai ở khối lượng dung dịch, không trừ khối lượng
khí
Câu 3: Chọn đáp án A
Al + 3Fe3+ � Al3+ + 3Fe2+
0,08< -0,24 ->0,24
2Al + 3Fe2+ � 2Al3+ + 3Fe a ->1,5a
Ta có: mtaêng1,5a 56 27 (a 0,08) 2, 4� �
Al
Câu 6: Chọn đáp án A
Ta có số mol ban đầu của Al: 0,16 mol ; FeO: 0,06 mol
2Al + 3FeO � Al2O3 + 3Fe
Phản ứng: a -1,5a ->1,5a
Ta có: 27 (0,16 a) 56 1,5a 5, 46� �
1,5 0, 02
a 0,02 mol H% 100% 50%
0,06
�
Bình luận: Cần nhớ hiệu suất phải tính theo chất có số mol “thiếu”.
Câu 11: Chọn đáp án C
15 0,12 22
0,12
Lưu ý: Chỉ có α-amino axit mới tham gia tạo peptit.
CH3 CH2 CH COOH
NH2
NH2
CH3
Câu 16: Chọn đáp án B
Lưu ý:
0
t
Câu 22: Chọn đáp án D
Từ CTTQ thì H là este hai chức, phân tử chứa 3 liên kết π � H có 1 liên kết C = C
2
0, 2
CTPT của H: C H O �có 18 nguyên tử trong phân tử6 8 4
Trang 2Câu 26: Chọn đáp án D
Đáp án B Sai vì bên cực âm (catot) xảy ra sự khử H2O
Đáp án C Sai vì khối lượng dung dịch giảm bằng mCl 2 mAl(OH) 3
Câu 31: Chọn đáp án C
Dung dịch thỏa mãn là: Na2CO3 và Na2SO3
Câu 32: Chọn đáp án B
(3) Sai Vì FeO không có trong tự nhiên
(5) Sai Vì có hiện tượng khói trắng
(6) Sai Vì theo chương trình phổ thông CH3C(CH3)2CH2OH không tách nước tạo anken
Câu 33: Chọn đáp án D
Ta có:
2 4 4
SO BaSO
OH
n 0, 22 mol
51, 26
BTĐT: nX 0, 24 0, 2 0,16 0, 22 2 0,16 mol �
NH OH � NH H O 0,16 ->0,16
Giả thiết:
0,24 39
m m m m 31,52
�
X
M 80 (Br )
�
�
1 2 3 123
muoái/H
Câu 34: Chọn đáp án D
Lưu ý: R thuộc nhóm VIIA và chu kỳ 2� oxit cao nhất R2O
Câu 36: Chọn đáp án A
(1) KClO3 + 6HCl (đặc) ��� KCl + 3Cl2� + 3H2O
Khí Cl2 làm mất màu quỳ tím
(2) NaCl (rắn) + H2SO4 (đặc)
0
t
��� NaHSO4 (rắn) + HCl � Khí HCl (hiđro clorua) làm quỳ tím ẩm hóa đỏ
(3) H2S + Pb(NO3)2��� PbS� + 2HNO3
Không sinh ra chất khí
(4) H2SO4 + BaCl2��� BaSO4� + 2HCl
Không sinh ra chất khí
(5) O3 + 2KI + H2O ��� O2� + I2� + 2KOH
Khí O2 không làm đổi màu quỳ tím
(6) NH4Cl + NaOH ��� NH3� + NaCl + H2O
Khí NH3 làm quỳ tím ẩm hóa xanh
Câu 38: Chọn đáp án B
Trang 3BTNT Cl: HCl AgCl
294,175
143,5
Ta có: H O 2 O/H 45, 46 0, 2323
16
�
sinh ra
BTNT H:
{HCl H 2 H O 2 H 2
�
1 2 3
2 H
V 8,176
�
lít
Câu 39: Chọn đáp án C
Axit acrylic (CH2=CH-COOH): a mol ; axit malonic (HOOC-CH2-COOH): b mol
NaOH
n a 2b (mol)
�
Có hệ:
a b 0,3
a 0,18 mol
40 (a 2b) 100 72a 104b 275, 44 b 0,12 mol
6,72
�
�
2
NaOOC CH COONa 0,12 148 100%
275, 44
�
Câu 40: Chọn đáp án A
Nhận xét: Cả ba ancol đều no và trong phân tử số nguyên tử O và C bằng nhau.
Ta có:
{ancol H O 2 {CO 2 H O 2
n n n �n 1, 44 mol
BTNT O:
{O/H O 2 CO 2 {H O 2 O 2
�
1 2 3
2
lít
Câu 41: Chọn đáp án B
Ta có: nN nHCl 0,34 mol�nN 2 0,17 mol
Có hệ:
{
2
1,77
n 1,985 mol
�
�
�
Áp dụng CT: (k 1)n H nCO 2 nH O 2 nN 2
Vì amin và ankan đều no nên k = 0�nH 1, 77 1,1 0,17 0,5 mol
Z
H
n 0,18 mol 1,1
0,5
�
Đặt nX nT a mol ; nY b mol
Có hệ:
BTNT N : a 2b 0,34 a 0,1 mol 2a b 0,5 0,18 b 0,12 mol
�
TH1: Z và Y có 1 nguyên tử cacbon � Z là CH4 ; Y là CH2(NH2)2
Trang 4BTNT C: 0,18 1 0,12 1 0,1 C� � � X0,1 C� T 1,1
C C 8
� kết hợp với M{16Z MX MT M{46Y
Vậy CX 1�CT 7 (C H : M 100 46)7 16 �LOẠI
TH2: Z và Y cĩ 2 nguyên tử cacbon � Z là C2H6 ; Y là (CH2)2(NH2)2
BTNT C: 0,18 2 0,12 2 0,1 C� � � X0,1 C� T 1,1
C C 5
� kết hợp với M{30Z MX MT M{60Y
Vậy
C 2 C 3 X : C H NH ; T : C H M M
C 1 C 4 X : CH NH ; T : C H
Loại vì Nhận Kết luận: Z: C2H6 ; X: CH3NH2 ; T: C4H10 ; Y: (CH2)2(NH2)2
T
Y
m 0,1 58
0,8056
m 0,12 60
�
�
Câu 43: Chọn đáp án D
M: CH4 ; N: CH3COONa ; T: CH3COONH4 ; Y: CH3CHO
H: C2H4 ; X: C2H5OH ; Z: C2H5Br
Đáp án A: Sai vì đốt M �nCO 2 1,5nO 2
Đáp án B: Sai vì C2H4 làm mất màu dung dịch Br2
Đáp án C: Sai vì C2H5Br + NaOH
0 t
���C2H5OH + NaBr Đáp án D: Đúng dung dịch CH3COONH4 cĩ tính lưỡng tính; CH3COONa cĩ tính bazơ
Câu 44: Chọn đáp án C
Vì muối KAl(SO4)2.12H2O là muối kép
Câu 45: Chọn đáp án C
2
2
AlO : a mol
H Al, Zn,O, H dd ZnO : b mol
Na : 0,98 mol
�����
�BTĐT: a 2b 0,98 (1)
HCl HCl
H SO
H SO
n : 9c mol
n 7,884 98 9
n :10c mol
n 23,52 36,5 10
�
�
2 4
3 2 HCl ; H SO
2 4
Al : a mol
Zn : b mol BT 3a 2b 29c 0
H Al, Zn,O, H 106,53g
27a 65b 1279,5c 106,53
Cl : 9c mol
SO :10c mol
�
�
ĐT :
(2)
Từ (1), (2): a 0,38 mol ; b 0,3 mol ; c 0,06 �nH 1,74 mol
Chú ý: Al, Zn khi tác dụng với OH hoặc H thì số mol H2 thốt ra là như nhau
Trang 52 2
H : 0,32 mol
O : 38y mol
H :1,74 mol
H : 21y mol H O : 38y mol
BTNT hiđro:
O : 0, 76 mol 21y 1,74 0,32 2 76y y 0,02
H : 0, 42 mol
{Al {Zn {O {H 0,38 27 0,3 65 0,76 16 0,42 1
�
Bình luận: Những bài toán hỗn hợp cho nhiều chất ta nên nghĩ tới phương pháp bảo
toàn khối lượng, kết hợp với phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích
Câu 46: Chọn đáp án C
COOH KOH
K CO
n a mol
n 0,5a mol
Trong H: Đặt nhiñro/H b mol�ncacbon /H 1,325b mol
Hỗn hợp axit H + {
a mol
KOH
��� Muối + a mol{2
H O BTNT hiđro: nhiñro/muoái b a (mol)
Muối T ������O : 1,56 mol 2 �
0,5a mol
K CO
14 2 43
+
1,325b-0,5a mol b a mol
2
CO H O
Có hệ:
b a
2
b a b 0,8 mol BTNT O : 2a 0,56 2 3 0,5a 2 (1,325b 0,5a)
2
�
BTKL:
{CO 2 {H O 2 K CO 2 3 {O 2
0,71 44 0,05 18 0,35 138 32 0,56
14 2 43
muoái
BTKL:
{ 2
0,7 56 62,52 0,7 18
�
�
1 2 3muoái 1 2 3
Khối lượng axit khi tác dụng với NaHCO3:
0,56 35,92
28,736g
0, 7
Hỗn hợp axit H +
3 0,56 mol
NaHCO
14 2 43
��� Muối + {
2 0,56 mol
CO +
{2 0,56 mol
H O
BTKL:
{H NaHCO 3 {CO 2 {H O 2
28,736 0,56 84 0,56 44 0,56 18
�
14 2 43
muoái
1
m m 41,056 35,92 76,976g
Bình luận: Khi axit tác dụng với dung dịch NaHCO3 hay dung dịch NaOH thì:
COOH + NaHCO3 �COONa + CO2 + H2O
a -a ->a
Trang 6COOH + NaOH �COONa + H2O
a ->a Nghĩa là tỉ lệ mol phản ứng giữa NaOH và NaHCO3 là như nhau
Câu 47: Chọn đáp án A
Nhận xét: Vì các phản ứng xảy ra vừa đủ, nên lượng khí giảm là do một lượng oxi phản
ứng tạo ra oxit
2
2 3
O : 60V mol
2
Fe O : 0,5a mol FeS : a mol
X MgS : b mol Y MgO : b mol SO : 40V mol
CuS : c mol CuO : c mol
�������
BTKL: mO/oxit 24 16,64 7,36g �nO/oxit 0, 46 mol
BTNT O: 63V 2 0, 46 40V 2� � �V 0, 01 mol �nS0,01 40 0, 4 mol�
Có hệ:
56a 24b 64c 16,64 a 0,12 mol 80a 40b 80c 24 b 0, 2 mol
a b c 0, 4 c 0,08 mol
X + HCl
2 2
FeCl : 0,12 mol MgCl : 0, 2 mol
�
m 0,12 127 0, 2 95 34, 24g
Bình luận: CuS không tan trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng
Câu 48: Chọn đáp án D
Nhận xét: Z là heptapeptit; T là tetrapeptit Trong hỗn hợp gồm Na, K, Ba, Na2O thì đặc biệt Na2O lại có thêm oxi, mà đề bài lại hỏi khối lượng Na2O �dùng phương pháp bảo toàn nguyên tố oxi để tìm số mol Na2O Trong phản ứng thủy phân peptit trong môi trường kiềm thì tác nhân chính là ion OH, nghĩa là không quan trọng đến cation �nN nOH .
O :1, 245 mol CO 1,175 mol
Có hệ:
{
1,245
BTKL : 31,33 1, 245 32 44n 18n 28n n 1,08 mol
�
�
2 N OH
n 2n 0,5 mol
�
; nO 2 1,5(nH O 2 npeptit)�npeptit 0,095 mol
Có hệ:
n n 0, 095 n 0,055 mol 4n 7n 0,5 n 0,04 mol
�
Lại có:
BTNT C : 2n 3n 1,08 n 0, 42 mol
Từ (I), (II) �Z: (Ala) (Gly) ; T: 2 5 (Gly)4
Trang 7H : 0,19 mol
Na, K, Ba, Na O H O
OH : 0,5 mol
2
H O
Na O
BTNT H : n 0, 44 mol BTNT O : n 0, 06 mol
�
2
Câu 49: Chọn đáp án A
Nhận xét: Đây là một bài toán khó và rất phức tạp, nên đòi hỏi người giải phải thật cẩn
thận và nắm thật kỹ những kiến thức căn bản Đánh giá ban đầu bài toàn:
- Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp H, thu được hỗn hợp X có chứa
kim loại Al � X gồm Al dư, Fe, Cr, Al2O3 và MgO
- Hỗn hợp thu được có H2�ion NO3 hết Trong X có Al� có thể có ion NH4.
- Đề bài cho khối lượng dung dịch sau: mdd sau mX1500 m khí�mX.
- Trong dung dịch thu được (dung dịch Z) chứa tới hai lượng Al3+
2 4
3 3
HCl
2
2
2
3 2
H SO :1,575 mol
3 Al(NO )
2
4 2 4
0,57 mol H
H : a mol 9,82gY H O
NO : b mol Al
Al :
Cr :12x mol
Fe
H Fe
1500g dd
Z
NH : c mol
SO :1,575 mol
��� �
�
��������
dö
2 4 2 2
Na : 4, 005 mol
SO :1,575 mol
dd
AlO CrO :12x mol
Ta có số mol Al ban đầu là 25x mol
Hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl
BT e: 3nAl2nCr2nFe 2nH 2 1,14 mol
(I)
Hỗn hợp tác dụng với dung dịch H2SO4 và Al(NO3)3
BT e: 3nAl3nCr2nFe 2nH 2 3nNO8nNH 4
(II) BTNT N: Al(NO ) 3 3 1
3
2
n n 25x (b c) mol
3
�
BTNT H: H O 2 1
n (1,575 2 2a 4c) mol
2
Ta có:
{
9,82 1539,84
49,66 0, 225534
16
�
Trang 8Có hệ:
BTNT O : 0,7 (b c) 9 b (3,15 2a 4c)
a 0,11 mol
II – I :12x 2a 3b 8c 1,14 b 0,32 mol
c 0, 025 mol 1
BTĐT :12x 25x (b c) 1,575 2 4,005
x 0,02 mol 3
2a 30b 9,82
�
dd cuoái
3 3
Al(NO )
�
; nH O 2 1, 415 mol
BTKL:
{X H SO 2 4 Al(NO ) 3 3 {khí {H O 2
�
14 2 43 1 4 2 43 muoái/Z muoái/Z Xét dung dịch Z
Có hệ:
2
Mg
BTĐT trong Z : 2n 2n 0,56 n 0,18 mol
n 0,1 mol 56n 24n 12, 48
�
Lại có:
n n 3n �n 0, 2 mol�%m 41, 08%
gần nhất 41%
Bình luận: Đối với bài toàn trên nhiều em học sinh khi đọc vào thì không biết phải làm
từ đâu, và làm như thế nào Kinh nghiệm khi gặp những bài toán phức tạp, ta nên sơ đồ bài toán
ra, xác định đúng những chất tồn tại trong các hỗn hợp đề bài cho Khi chúng ta phân tích bài toán càng kỹ thì khả năng chúng ta giải được bài toán càng cao Một kinh nghiệm nữa đó là đối với những bài toán vô cơ phức tạp, ta nên nghĩ tới các phương pháp bảo toàn nguyên tố (các nguyên tố thường bảo toàn nhất H, O, N), bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng
Câu 50: Chọn đáp án B
Nhận xét: Đây là một bài toán khó và rất phức tạp, nên đòi hỏi người giải phải thật cẩn
thận và nắm thật kỹ những kiến thức căn bản Những kiến thức căn bản cần nắm và định hướng giải:
- Ba este no, mạch hở � axit và ancol cũng no, mạch hở
- Z chỉ tạo thành từ một ancol và một axit � đây là ý chốt để loại trường hợp không thỏa
- Cần nhớ phản ứng:
0
CaO,t
tương tự Từ phản ứng nhận thấy: nR(COO) x nRH x
; nKOH nK CO 2 3
Theo đề hai khí thu được là H2 và CH4 Muối tạo khí H2: HCOOK hoặc KOOC-COOK Muối tạo khí CH4:
CH3COOK hoặc CH2(COOK)2 Axit cacboxylic tạo muối chỉ tối đa hai chức vì đề cho mạch thẳng Từ phân tích cho thấy trong T phải gồm KOH dư và 3 muối
- Số mol O trong ancol luôn bằng số mol OH phản ứng Vì ancol no
n n n
�
2
0
O
NaOH:1,92 mol
CaO,t
3 ancol m m 89,76g 68,8g H X, Y, Z
T 9,12g M H ;CH K CO : 0,96 mol
���
��������
�����
Khi nung T với CaO
Trang 9Ta cĩ: nKOH dư nK CO 2 3 0,96 mol�nKOH pứ0,96 mol n O/ancol
BTKL: mT mMmK CO 2 3 9,12 132, 48 141,6g
BTKL:
68,8 1,92 56 141,6
�
Khi đốt cháy anol
BTKL:
m m m m �m 55,04g�n 1,72 mol
1 2 3 1 44 2 4 43
Cĩ hệ:
BTNT O : 2n n 0,96 1, 72 2 n 1, 76 mol
Vì 3 ancol khơng là đồng phân của nhau và cĩ cùng số nguyên tử cacbon �3 ancol là
C3H8O ; C3H8O2 ; C3H8O3 Mặt khác, ba este mạch hở � C3H8O kết hợp axit đa chức ; C3H8O2 và
C3H8O3 kết hợp với axit đơn chức
TH1: Ba muối là: HCOOK: a mol ; CH3COOK: b mol ; KOOC-COOK: c mol
a b c 23c a 0,36 mol
2 (a c) 16b 9,12 b 0,52 mol
a b 2c 0,96 c 0,04 mol n 0,08 mol
�
�
�
Lại cĩ:
BTNT O : 2n 3n 0,96 0, 08 n 0,16 mol
Kết hợp (I), (II) tìm được:
HCOO CH2
CH
CH2
CH3COO
CH3COO
Z :
C O O C 3H 7
C O O C 3H 7
Y :
HCOO CH2
CH
CH3
CH3COO
X :
Loại vì Z tạo thành từ hai axit và một ancol
TH2: Ba muối là: HCOOK: x mol ; CH3COOK: y mol ; KOOC-CH2-COOK: z mol
Cĩ hệ:
3 8 2
3 8
3 8 3
C H O
C H O
C H O
x y z 23z x 0, 4 mol
2x 16 (y z) 9,12 y 0, 48 mol
z 0,04 mol n 0,08 mol
n 0,16 mol
�
�
�
�
�
�
�
CH3COO CH2
CH
CH2
CH3COO
CH3COO
Z :
C O O C 3H 7
C O O C 3H 7
Y : C H 2
HCOO CH2
CH
CH3 HCOO
X :
Trang 100,16 mol 0,04 mol 0,2 mol
Z thỏa yêu cầu bài toán:
Z Y
m 0,16 218
4,6383
m 0,04 188
�
�
�
Bình luận: Đây là một bài toán rất khó Để giải được câu này đòi hỏi người học phải thật
sự nắm vững những kiến thức căn bản, những kỹ năng làm toán và phải biết khái quát hóa vấn
đề, dự đoán chất