ĐỊNH NGHĨA : là hiện tượng các quang điện tử bật ra khỏỉ vật chất sau khi hấp thụ năng lượng từ cácphoton trong ánh sáng lên nó.. Negatron+ prozitron = 2 gamma + Tia γ : - Định nghĩa :
Trang 1ÔN TẬP LÝ SINHCÂU 1 2 : MÔ TẢ 3 HIỆU ỨNG KHI TIA GAMMA TƯƠNG TÁC VỚI VẬT ĐẶC ĐIỂM TỔN
THƯƠNG PHÓNG XẠ
3 hiệu ứng khi tia gamma tương tác với vật :
+ HIỆU ỨNG QUANG ĐIỆN
ĐỊNH NGHĨA : là hiện tượng các quang điện tử bật ra khỏỉ vật chất sau khi hấp thụ năng lượng từ cácphoton trong ánh sáng lên nó
Xảy ra đối với tia X và gamma có năng lượng từ 0,01 → 0,1 MeV
Năng lượng của quang điện tử được xác định:
E = hγ – Eo
hγ: năng lượng của photon
Eo: năng lượng cần thiết để đánh bật ra khỏi vành Quang điện tử có năng lượng lại tiếp tục gây ra sự ion hóa các nguyên tử vật chất khác
GIẢI THÍCH : Vì photon có năng lượng thấp nên không thể đâm xuyên sâu mà chỉ va chạm với điện
tử (e-) ở vành ngoài Photon đã truyền toàn bộ năng lượng cho điện tử và đánh bật điện tử ra khỏi quỹ đạocủa nó để trở thành điện tử tự do, gọi là quang điện tử
+ HIỆU ỨNG COMPTON
Xảy ra chủ yếu với tia phóng xạ có năng lượng lớn hơn từ 0,1 MeV→5 MeV
Do có năng lượng cao nên photon không những đánh bật điện tử ra khỏi quỹ đạo của nó ( gọi là điện
tử Compton ) , photon bị mất một phần năng lượng và bị lệch hướng ( gọi là tia thứ cấp có năng lượng là
hγ’)
Điện tử Compton và tia thứ cấp tùy thuộc vào năng lượng mà chúng có, lại tiếp tục gây ra ion hóa haymất dần năng lượng trên đường đi của nó
+ HIỆU ỨNG TẠO CẶP ELECTRON (e-) VÀ POZITRON (e+)
Xảy ra với tia X và tia gamma có mức năng lượng lớn hơn 1,022 MeV
Photon sẽ xuyên sâu vào hạt nhân đánh bật 1 electron và 1 pozitron
Hai hạt này có khối lượng bằng nhau nhưng tích điện trái dấu nên dễ dàng kết hợp gây ra sự hủy cặp, giải phóng năng lượng 0,511 MeV dưới dạng tia gamma
Tia gamma tạo thành tiếp tục tương tác với vật chất theo hiệu ứng quang điện hay Compton
Đặc điểm tổn thương phóng xạ
Là một sự phát triển theo thời gian
+ Nếu cơ thể không bị chiếu bởi liều gây chết thì giai đoạn tổn thương có 3 giai đoạn
GĐ 1 : Biến đổi sơ cấp
- Đặc trưng bởi các phản ứng kích thích , kèm theo các rối loạn chức năng sinh lý và một số quá trình hóa sinh
GĐ 2 : Thời gian ủ bệnh
- Trong thời kỳ ủ bệnh hầu như tất cả những biến đổi đặc trụng cho GĐ 1 dều biến mất và không thấy biểu hiện khác thường ở động vật bị bệnh Thời gian kéo dài ở động vật đơn giản là vài giờ, ở động vật bậc cao và người là 5 – 21 ngày
GĐ 3 : Giai đoạn bị bệnh phóng xạ
- Biến đổi sinh lý, hóa sinh phát triển hết sức mạnh và xuất hiện hiện tượng bệnh lý
Trang 2CÂU 11 : TÍNH CHẤT CỦA TỪNG LOẠI TIA α, β, γ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỪNG LOẠI TIA NÀY VỀ NĂNG LƯỢNG, KHẢ NĂNG ĐÂM XUYÊN VÀ ION HÓA VIẾT CÔNG THỨC CỦA ĐỊNH LUẬT PHÂN RÃ PHÓNG XẠ.
Tính chất , đặc điểm, khả năng đâm xuyên , ion hóa của 3 loại tia α,β,γ
- Giải thích: chính là hạt Heli A=4 Z=2 Sự biến đổi của hạt nhân nguyên tử sẽ phát ra tia α
có E=4,77MeV chiếm 94.3% và E= 4.59 MeV chiếm 5.7%
- Điện tích : mang điện tích (+)
- Khả năng ion hóa cao (100000 đến 250000 cặp ion), khối lượng tương đối lớn nên khả năng đâm
xuyên sâu yếu dễ dàng chặn bằng miếng bìa cứng
- Trong không khí hạt α có năng lượng tử là 4 →10 MeV , quãng đường đi từ 3→5 cm Vận tốc đạt 3.107 m/s
- Dạng đường đi : là đường cong lệch duới tác dụng của điện trường và điện trường
- Có tính đơn năng
+ Tia β :
- Định nghĩa : Hạt nhân nguyên tử biến đổi để trở thành 1 hnhân khác có cùng số khối và thay đổi lượng delta z = ±1 đó là positron hay negatron
- Có 2 loại beta âm gọi là negatron và beta dương gọi là pozitron
Beta âm : là khi hạt nhân thừa notron, nó sẽ chuyển về trạng thái ổn định bằng cách chuyển
notron thành proton và phát ra điện tử gọi là beta âm và notrino (γ) là một thể trung hòa điện có năng lượng thấp
Phản ứng : Ví dụ : Sự phân rã của photpho thành lưu huỳnh sẽ phát ra tia beta âm theo phản ứng: +e-
Giải thích: là hạt negatron phát ra có năng lượng max Điện tử ( e-) phát ra có năng lượng cực đại Emax=1,7 MeV Trên thực tế để tính năng lượng trong phân rã β- người ta qui ước lấy giá trị năng lượng trung bình () bằng năng lượng cực đại Trong ví dụ ta có = 1,7MeV ≈ 0.57MeV
Vận tốc: 3.107m/s
Beta dương : khi hạt nhân thừa proton, nó sẽ chuyển về trạng thái ổn định bằng cách chuyển
proton thành notron và phát ra prozitron (e+), gọi là phân rã beta dương kèm theo thể notrino (γ)
Phản ứng : Ví dụ : Sự phân rã của photpho (thành Silic (sẽ phát ra tia beta dương theo phản ứng: + e++ γ
Pozitron có khối lượng bằng khối lượng điện tử và mang điện tích dương So với điện tử thìpozitron rất không bền, nó rất kết hợp với điện tử gọi là sự hủy cặp và phát ra hai lượng tử gamma có năng lượng 0.51 MeV
- Tính chất, đặc điểm:
Tích điện: beta dương tích điện dương và beta âm tích điện âm Ion hóa : không cao, ở mức trung bình (10000 đến 25000 cặp ion) Đâm xuyên : vừa phải, mạnh hơn tia alpha bị chặn bởi tấm kính mỏng hay kim loại Năng lượng : 1,1 3 MeV
Quãng đường : xa hơn tia α, đi trong không khí đạt từ khoảng 10 cm đến vài mét
Trang 3Vận tốc : 108 m/s Dạng đường đi : dạng gấp khúc (hạt mang điện tích bị lệch dưới tác dụng điện trường) Không có tính đơn năng
Negatron+ prozitron = 2 gamma
+ Tia γ :
- Định nghĩa : được phát ra do sự phân rã của hạt nhân nguyên tử Coban thành nguyên tử Niken
- Phản ứng :
- Quá trình phân rã không làm bđổi số khối, nên được gọi là các dịch chuyển đồng phân
- Hiện tượng phát xạ thường kèm theo phân rã và có khi chiếm điện tử vành k ()
- Hạt nhân chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản hay về trạng thái kích thích với mức năng lượng thấp hơn, từ hnhân sẽ phát ra tia
- Ví dụ :
Hạt nhân chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản hay về trạng thái kích thích với mức năng lượng thấp hơn, từ hnhân sẽ phát ra tia
- Tính chất:
Khả năng ion hóa thấp (10 đến 250 cặp ion)
Khả năng đâm xuyên rất lớn do khối lượng nhỏ ,có thể bị chặn bởi tấm bê tông dày hay tường trộn với hợp kim (chì…)
Năng lượng thấp (λ<1, mang năng lượng lượng tử bằng hạt ν
Dạng đường đi : đường thẳng ( hạt không mang điện nên không bị lệch dưới tác dụng điện trường)
Quãng đường : từ 10 đến 100m
Vận tốc : 3.108 m/s ( bằng vận tốc ánh sáng)
Không có tính đơn năng
Trang 4CÂU 10 : BẢN CHẤT VẬT LÝ CỦA ÂM , SIÊU ÂM ĐẶC TRƯNG CẢM GIÁC ÂM, CƠ CHẾ PHÁT ÂM VÀ QUÁ TRÌNH NGHE
Bản chất vật lý của âm và siêu âm:
- Âm là dao động của các phân tử trong môi trường đàn hồi, truyền đi theo loại sóng dọc (tần số từ
16 đến 20000 Hz)
- Sóng âm có thể lan truyền qua tất cả môi trường vật chất ở thể khí , lỏng , rắn ( không lan truyền trong chân không )
v = 1/√ (α.p)
trong đó p: mật độ môi trường ,
α hệ số đàn hồi môi trường
v = 331,2 +0.6toC
- Khi sóng âm truyền từ môi trường này sang môi trường khác ( ta phân biệt chủ yếu do âm trở ) thì
ở mặt phân giới sẽ xảy ra các hiện tượng phản xạ, khúc xạ,….giống như ánh sáng
- Do bước sóng của âm đài nên hiện tượng nhiễu xạ thường hay gặp Nhờ hiện tượng nhiễu xạ mà
- Khả năng truyền trong chất lỏng rất lớn nhưng bị chất khí hấp thụ mạnh.
- Sóng siêu âm phản xạ khác nhau ở những chỗ không đồng nhất.
- Sóng siêu âm khi truyền qua môi trường : I =Io e -α.u, với α tỉ lệ với f.
Đặc trưng của cảm giác âm
- Độ cao âm : là một đại lượng đặc trưng sinh lý của âm phụ thuộc vào tần số âm
Tần số cao → âm thanh ( trong ) và ngược lại Người bình thường phân biệt độ cao : 40 ÷ 4000 Hz Một âm dù to hay nhỏ đều có tần số nhất định không thay đổi được
- Âm sắc: là 1 đặc trưng cho sinh lý của âm, phụ thuộc vào tần số, biên độ sóng âm và các thành
phần cấu tạo của âm, tức là phụ thuộc vào đồ thị dao động âm
Mỗi âm đều có 1 bản sắc riêng biệt, được đặc trưng bằng thành phần dao động hình sin : P= P0sin2ᴫνt ( p: áp suất gây tại màng nhĩ )
Mặc dù có thể các âm phát ra cùng tần số nhưng li độ của các âm khác nhau nên làm màng nhĩ tai rung khác nhau ta nghe được các âm khác nhau.
- Độ to là đặc trưng cảm giác về sự mạng hay yếu của dao động âm, phụ thuộc vào mức cường độ
âm I.
Tai thính nhất, khi tần số âm : 1000Hz ÷ 5000 Hz
Cường độ âm lớn âm càng to tuy nhiên chúng không tỉ lệ thuận với nhau.
Sự biến thiên độ to của âm tỷ lệ với lg cường độ 2 dao động âm gây ra cảm giác âm
Để so sánh độ to người ta dùng đại lượng mức cường độ âm.
L(B)=, L(dB) = 10
I là cường độ âm tại điểm cần tính
Trang 5I0 là cường độ âm chuẩn Mức thường gặp từ 20→ 100 dB
Cơ chế phát âm :
- Nguồn phát âm thanh:
+ Vật rắn, màng căng, dây căng,… thực hiện dao động đàn hồi
+ Ở động vật là thanh quản và các dây âm thanh Khi phát âm không khí được đẩy từ dưới phổi lên với 1
áp suất nhất định Luồng khí đi qua khe hẹp của dây âm thanh làm dây rung lên Thần kinh trung ương chỉ huy mức độ căng của dây và do đó chỉ huy tần số dao động của dây
- Nguồn phát âm :
+ Dựa vào hiệu ứng áp điện nghịch (phát) và hiệu ứng áp điện thuận (thu) Thay đổi chiều của U gây nên
sự nén, giãn khi tần số dao động điện bằng tần số dao động riêng của thạch anh→ siêu âm có độ cộng hưởng→ cường độ mạnh
Trang 6CÂU 9 : CHO BIẾT TÍNH CHẤT CỦA ÂM, SIÊU ÂM , CÁC HỆ QUẢ CỦA MÔI TRƯỜNG KHI CHÙM SÓNG SIÊU ÂM TRUYỀN QUA VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG TRONG ĐIỀU TRỊ VÀ CHẨN ĐOÁN
Tính chất của âm và siêu âm
+ Sóng siêu âm có tần số lớn hay bước sóng ngắn
+ Khi truyền qua các môi trường sóng siêu âm bị môi trường hấp thụ nên cường độ giảm
+ Sóng siêu âm là sóng dọc nên có tác dụng nén giãn môi trường
+ Sóng siêu âm có đặc tính truyền thẳng thành chùm
+ Sóng siêu âm bị hấp thụ, tán xạ , phản xạ nên cường độ bị thay đổi
+ Sự thay đổi cường độ phụ thuộc vào mật độ , tính chất và đặc điểm của môi trường
+ Khi đi qua mặt phân cách của 2 môi trường khác nhau sóng siêu âm bị phản xạ rất mạnh
+ Chỉ lan truyền trong môi trường giản nở (k lan truyền trong mt chân không)
+ Bước sóng ngắn, tần số lớn (>20KHz) → nguồn phát có kích thước nhỏ, chùm siêu âm phát ra có tiết diện hẹp
+ Không bị nhiễu xạ nên truyền thẳng → chùm siêu âm hội tụ được
+ Sóng siêu âm khi truyền qua các môi trường: I=Io e-αx
+ Tốc độ truyền sóng siêu âm phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ môi trường truyền âm, không phụ thuộcvào tần số
Các hệ quả của môi trường khi chùm sóng siêu âm truyền qua và ứng dụng
+ Nguồn phát có kích thước nhỏ, chùm siêu âm phát ra có tiết diện hẹp
+ Do cấu tạo hình học của đầu phát → chùm siêu âm hội tụ được
- Ứng dụng :
+ Ứng dụng siêu âm trong điều trị:
o Sử dụng đặc tính siêu âm để làm giãn các mạch máu ngoại biên để tăng cường tính thẩm thấu của tế bào biểu bì → chống viêm
o Chống đông máu, tiệt trùng
o Điều trị các chứng đau và viêm của các dây thần kinh (dây TK tọa ), viêm & thấp khớp…
+ Ứng dụng siêu âm vào chẩn đoán
o Chẩn đoán hình ảnh bằng siêu âm: tìm các khối u trong các tổ chức của cơ thể
o Chẩn đoán chức năng dựa vào hiệu ứng Doppler → các bệnh của tuần hoàn ngoại biên như viêm tắc động tĩnh mạch, xoang, rò động mạch
+ Trong phẫu thuật, sóng siêu âm được dùng để phá hủy các tế bào khối u mà không ảnh hưởng đến tế bào lành
Trang 7CÂU 8 : NÊU TÁC DỤNG CỦA CHÙM TIA TỬ NGOẠI VÀ HIỆU ỨNG SINH HỌC CỦA CHÙM TIA NÀY
Tác dụng của chùm tia tử ngoại :
- Tác dụng lên acid nucleic
+ Trung tâm hấp thụ tia tử ngoại của các acid nucleic là các bazo nito
+ Khi chiếu tia tử ngoại lên dung dịch acid nucleic thường dẫn tới xảy ra các phản ứng như quang oxy hóa, quang thủy phân, quang nhị hợp
+ Tóm lại khi chiếu tia tử ngoại lên DNA đã xảy ra các quá trình nối tiếp nhau như sau :
Đầu tiên là tháo xoắn hai chuỗi của phân tử DNA ở vùng có Timin ( gọi là tổn thương vùng )
Xảy ra phản ứng quang nhị hợp giữa 2 phân tử Timin và cố định cấu hình biến dạng tại vùng bị tổnthương của phân tử DNA
Hạn chế hoặc phá hủy chức năng của phân tử DNA ( như mất khả năng tách chuỗi để nhânđôi DNA)
- Tác dụng lên tế bào :
+ Đối với sóng dài : có tác dụng làm xạm da, gây phát ban đỏ hoặc gây bỏng
+ Đối với sóng trung : tạo mô hạt, kích thích sự tổng hợp vitamin D chống còi xương
+ Đối với sóng ngắn : tác dụng làm thay đổi cấu trúc đặc trưng của lipit và protein, các tác dụng diệt khuẩn
Hiệu ứng sinh học của chùm tia này :
- Tia tử ngoại vùng 200nm đến 400nm không có khả năng gây ra quá trình ion hóa các phân tử sinh học
- Tia tử ngoại chỉ gây ra hiện tượng kích thích làm cho các điện tử của các phân tử sinh học từ mức
cơ bản chuyển lên mức kích thích có năng lượng cao hơn , tức là hoạt hóa các phân tử đó Do vậy, các phân tử sinh học đã được hoạt hóa , chúng dễ dàng tham gia vào các phản ứng hóa sinh dẫn tới gây kích thích hoặc làm tổn thương cơ thể sinh vật
- Khả năng đâm xuyên kém , chỉ vài mm nên nó chỉ gây nên các hiệu ứng sinh học ở lớp tế bào ngoài cùng
- Đối với sóng dài : có tác dụng làm xạm da, gây phát ban đỏ hoặc gây bỏng
- Đối với sóng trung : tạo mô hạt, kích thích sự tổng hợp vitamin D chống còi xương
- Đối với sóng ngắn : tác dụng làm thay đổi cấu trúc đặc trưng của lipit và protein, các tác dụng diệt khuẩn
- Với đối tượng là vi khuẩn, vi sinh vật, tế bà thực vật và động vật tử vong nhiều khi chiếu tia tử ngoại có bước sóng nhỏ hơn 300nm và tử vong nhiều nhất ở 260nm( vi khuẩn )
- Ức chế quá trình phân chia tế bào có liên quan đến việc hấp thụ tia tử ngoại của phân tử DNA ở bước sóng 260nm và phân tử protein ở 280nm
Trang 8CÂU 7 : TÓM LƯỢC BẰNG SƠ ĐỒ VÀ GIẢI THÍCH CÁC GIAI ĐOẠN CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH QUANG SINH , TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA PHẢN ỨNG QUANG SINH TRÌNH BÀY
VỀ QUY LUẬT HẤP THỤ LAMBERT – BEER , PHÁT QUANG, SỰ DỊCH CHUYỂN NĂNG LƯỢNG, CHO VÍ DỤ
Tóm lược bằng sơ đồ và giải thích các giai đoạn cơ bản của quá trình quang sinh
1 Hấp thụ lượng tử ánh sáng bởi các sắc tố hoặc tế bào ( như tế bào que, tế bào nón ) gây nên trạng thái hưng phấn hay còn gọi là trạng thía kích thích
2 Khử trạng thái kích thích điện tử của phân tử Giai đoạn này xảy ra các quá trình sau :
- Thải hồi năng lượng qua quá trình quang lý ( như phát huỳnh quang hay lân quang )
- Thải hồi năng lượng qua các quá trình quang hóa dẫn tới hình thành những sản phẩm quang hóa không bền vững đầu tiên Đối với quá trình quang hợp đó là các sản phẩm NADPH và ATP
- Thải hồi năng lượng bằng cách tỏa nhiệt ra môi trường
3 Diễn ra các phản ứng trung gian không cần tới sự chiếu sáng ( gọi là phản ứng tối ) với sự tham giacủa các sản phẩm quang hóa không bền vững ở trên để tạo thành sản phẩm quang hóa bền vững ( với quá trình quang hợp , đó là hydratcarbon )
4 Hiệu ứng sinh học cuối cùng như các biểu hiện sinh lý cảm nhận màu sắc , sự vật, sự sinh trưởng
+ Đối với tế bào:
Sóng dài: gây xạm da, bỏng da, phát ban đỏ (λ = 320-400 nm)
Sóng trung: kích thích tổng hợp vitamin D, chống còi xương, tổng hợp mô hạt (λ=280-320 nm)
Sóng ngắn: thay đổi, phá hủy cấu trúc lipit, protein, diệt khuẩn (λ= 200-280 nm)
+ Đối với protein:
Biến tính protein, cấu trúc protein tác động lên phản ứng thứ cấp, hoạt tính protein (Quang hợp)
Tiếp tục tác dụng lên các men, enzim, hoocmon (quang hợp) làm mất hoạt tính men và protit ảnh hưởng đến sản phẩm quang hóa Từ dó rác dụng lên thần kinh tạo ra một phản ứng phức tạp
+ Đối với nucleotic: Tác dụng axit amin thơm: tirozin, tritophan,…
→ Các giai đoạn biến đổi:
(1) Giai đoạn tích cực → axit amin kích thích → trạng thái kích thích
(2) Quang ion hóa kv AH → AH*
AH* → H+ + es + A AH* → AH+ + es
kv AH → AH* → es + H+ + A → es + AH+ → AH + kv(3) Phản ứng hóa học: gốc tự do: AO2* → AOO→ AO2 ( trạng thái tự do)
(4) Sản phẩm quang hợp ( sản phẩm độc, mất hoạt tinh, …): es + H+ + H2NR → NH3 + R*
Quy luật hấp thụ Lambert – beer :
- Sự hấp thụ ánh sáng của vật chất được biểu hiện ở chỗ cường độ ánh sáng bị yếu đi sau khi
xuyên qua các lớp vật chất được nghiên cứu
Trang 9- Sự biến đổi của cường độ ánh sáng ( ký hiệu dI) khi đi qua lớp vật chất mỏng ( ký hiệu là dL) sẽ
tỷ lệ với cường độ ánh sáng chiếu ( ký hiệu là I) và nồng độ ( ký hiệu là C) cũng như hệ số k, đặc trưng cho khả năng hấp thụ của vật chất
Hiện tượng p hát quang :
- Phân tử sau khi hấp thụ năng lượng ánh sáng sẽ chuyển lên trạng thái kích thích có mức năng
lượng cao hơn nhưng chỉ tồn tại trong thời gian ngắn 10-13 giây Sau đó giải phóng năng lượng về mức ban đầu qua các con đường như thải nhiệt, phát huỳnh quang, phát lân quang, vận chuyển năng lượng, cung cấp năng lượng cho các phản ứng quang hóa,…
+ Sự phát huỳnh quang :
Định nghĩa : khi các phân tử chuyển từ trạng thái kích thích có mức năng lượng thấp nhất là S1
xuống mức năng lượng cơ bản là S0 sẽ phát ra ánh sáng huỳnh quang
Thời gian phát sáng : 10-9 đến 10-8 giây
Sự huỳnh quang chỉ xảy ra trong thời gian chiếu sáng mẫu vật, còn khi ngừng chiếu sáng thì sựphát huỳnh quang sẽ tắt
Đặc trưng của ánh sáng huỳnh quang là phổ huỳnh quang Phổ huỳnh quang là đường cong phụthuộc của cường độ huỳnh quang vào bước sóng ánh sáng huỳnh quang
Sự huỳnh quang tuân theo các quy luật sau :
Quy luật Stock : phổ huỳnh quang luôn dịch chuyển về phía bước sóng dài hơn so với điểm hấp
Định nghĩa : khi phân tử hấp thụ năng lượng ánh sáng để chuyển lên mức kích thích và khi trở về
trạng thái ban đầu có thể bằng sự thải nhiệt hoặc sự phát huỳnh quang hoặc thải nhiệt để chuyển về mức triplet, sau đó phân tử chuyển từ mức triplet về mức cơ bản và phát ra ánh sáng lân quang
Trang 10Đặc trưng : bởi phổ lân quang Phổ lân quang là đường cong phụ thuộc của cường độ ánh sáng lân quang vào bước sóng ánh sáng lân quang Phổ lân quang luôn dịch chuyển về phía ánh sáng dài hơn
so với phổ hấp thụ và phổ huỳnh quang
Thời gian phát sáng : kéo dài từ 10-4 đến 10-2 giây, lâu hơn huỳnh quang, khi đã tắt chiếu sáng nhưng sự phát lân quang vẫn có thể xảy ra
+ Sự chuyển dịch năng lượng
Khi phân tử chuyển từ mức năng lượng cao () sang mức năng lượng thấp (), nó có thể chuyển năng lượng cho phân tử khác Giả sử phân tử ở trạng thái kích thích là chất cho năng lượng () còn chất nhận năng lượng ở trạng thái bình thường(M0) sơ đồ chuyển năng lượng có dạng :
Quá trình chuyển năng lượng là một quá trình vật lý, không kèm theo sự biến đổi hóa học và không cần M1 va chạm tới Mo
*** Sự chuyển dịch năng lượng theo rất nhiều cơ chế nhưng ở đây chỉ xét đến cơ chế cộng hưởng cảm ứng nên cần một số điều kiện sau :
+ Chất cho năng lượng M1* phải có khả năng phát huỳnh quang , đặc trưng bởi cường độ phát quang là J
+ Phổ huỳnh quang của chất cho M1* phải có vùng chung với phổ hấp thụ của chất nhận Mo, đặc trưng bởi mật độ quang học là D
+ Khoảng cách giữa chất cho M1* và chất nhận năng lượng phải nhỏ hơn giá trị tới hạn cho phép
Trang 11CÂU 6 : MÔ TẢ THÍ NGHIỆM VỀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG , VẼ ĐẶC TUYẾN VÀ CHỈ RÕ CÁC GIAI ĐOẠN HÌNH THÀNH GIẢI THÍCH SỰ XUẤT HIỆN ĐIỆN THẾ BẰNG THUYẾT ION MÀNG.
Mô tả thí nghiệm:
- Đặt 2 chế phẩm Thần kinh – cơ lên khay mổ Dùng bông thấm bớt nước trên 2 chế phẩm Đặt dây
TK của chế phẩm 1 vắt ngang bắp cơ của chế phẩm 2 Dùng máy kích thích điện kích thích dây Tkcủa chế phẩm 2 (kích thích ở cường độ trên ngưỡng)
Điện thế hoạt động :
- Điện thế hoạt động là sự dao động nhanh của điện thế màng
- Dao động xuất hiện trong các tế bào thần kinh, cơ và một số tế bào khác khi có sóng hưng phấn truyền qua
- Khi có sóng hưng phấn truyền đến, dấu hiệu điện tích ở hai phía màng bị đảo ngược so với giá trị điện thế nghỉ ban đầu Lúc này điện thế ở mặt bên ngoài sễ âm hơn so với điện thế mặt bên trong của nó Khảo sát sự xuất hiện này bằng 2 phương pháp