1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Day thon Vi Da_chat luong cao

42 169 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đây Thôn Vĩ Dạ
Tác giả Hàn Mặc Tử
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hưởng
Trường học Trường Đại học Quảng Bình
Chuyên ngành Văn học Việt Nam
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản N/A
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn cảnh sáng tác: - Được gợi cảm hứng từ một tấm bưu thiếp do Hoàng Thị Kim Cúc bạn cũ gửi cho tác giả khi ông an trí tại Quy Hoà - Quy Nhơn; - Được viết trong tâm trạng đầy bi thương

Trang 1

Trả lời: 4 đặc điểm chính

- Tư tưởng chi phối thơ XD là niềm khát khao giao

cảm với đời, muốn cái tôi của mình phải được khẳng

Trang 2

ĐÂY THÔN VĨ GIẠ

HÀN MẶC TỬ

GV: ThS Nguyễn Thị Hưởng

Trang 3

CẤU TRÚC NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I TÌM HIỂU CHUNG

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

III TỔNG KẾT

Trang 4

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

2 Tác phẩm “Đây thôn Vĩ Dạ”

Trang 5

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả:

- Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí (1912-1940)

Quê quán: H Phong Lộc - Đồng Hới (Quảng

Bình)

- 1936: mắc bệnh phong, về sống tại Quy Nhơn; mất tại Trại phong Quy Hoà (Quy Nhơn – Bình Định) > cuộc đời ngắn ngủi, bất hạnh

- Làm thơ từ năm 15 tuổi; bút danh: Phong

Trần, Lệ Thanh, Hàn Mạc Tử, Hàn Mặc Tử…

Trang 6

1 Tác giả:

- Tác phẩm chính: “Gái quê”, “Đau thương”,

“Xuân như ý”, “Lệ Thanh thi tập”…

- Phong cách:

+ Thơ HMT là dấu hiệu của niềm bi đát lớn; + Âm điệu thơ bâng khuâng, tiếc nuối, xa lìa; + “Màu trắng” là màu “quyền uy” nhất trong thơ HMT.

Trang 7

2 Tác phẩm “Đây thôn Vĩ Giạ”:

a Xuất xứ:

- Bài thơ được rút từ tập “Thơ Điên” (Đau thương), xuất bản năm 1938.

- Đặc trưng cơ bản của “Thơ Điên”:

+ Là tiếng nói của đau thương với nhiều biểu hiện

phản trái nhau;

+ Nhân vật trữ tình tự phân thân thành nhiều nhân vật khác;

+ Tạo nên nhiều hình ảnh kinh dị, kì dị;

+ Mạch thơ đứt nối nhiều bất ngờ;

+ Lớp ngôn từ cực tả.

Trang 8

2 Tác phẩm “Đây thôn Vĩ Giạ”:

b Hoàn cảnh sáng tác:

- Được gợi cảm hứng từ một tấm bưu thiếp do

Hoàng Thị Kim Cúc (bạn cũ) gửi cho tác giả khi ông an trí tại Quy Hoà - Quy Nhơn;

- Được viết trong tâm trạng đầy bi thương và

tha thiết gắn bó với cuộc sống trần tục của nhà thơ.

Trang 9

2 Tác phẩm “Đây thôn Vĩ Giạ”:

- Khổ 3:

Cảnh chìm trong mộng ảo, cảm xúc vừa khát khao mơ ước, vừa hoài nghi, không hi vọng.

Trang 10

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Khổ 1

2 Khổ 2

3 Khổ 3

4 Chủ đề - tư tưởng

Trang 11

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Khổ 1:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ? Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

.

Trang 12

- Thôn Vĩ: nằm ở

ngoại ô của TP Huế; nổi tiếng với phong cảnh bốn mùa cây cối,

vườn tược tươi xanh;

Trang 13

Mở đầu:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

+ Một câu hỏi mang nhiều sắc thái;

+ Ngôn ngữ nhẹ nhàng, trìu mến.

> Là duyên cớ gợi ra những hình ảnh của thôn

Vĩ trong kí ức nhà thơ;

Trang 14

+ Từ ngữ: nắng - hàng cau - nắng – ánh nắng tràn ngập; hàng cau được nhuộm trong nắng buổi mai;

+ Cau: được trồng nhiều ở thôn Vĩ, có dáng cao, mảnh dẻ;

+ Nắng mới lên: nắng sớm mai, tinh khôi;

> Thôn Vĩ lúc bình minh đẹp thanh cao tinh khiết.

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Trang 15

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

+ Mướt: gợi sự mượt mà, mềm mại, óng ả, đầy sức xuân của lá non;

+ Ngọc: là tinh thể trong suốt, vừa có màu, vừa có ánh;

là một vật liệu cao sang mà HMT ưa dùng nhằm tuyệt đối hóa vẻ đẹp của đối tượng;

+ Kết hợp từ: mướt - xanh - ngọc thể hiện một sắc xanh nõn nà, lung linh quý phái;

+ Quá: mang đến âm hưởng của một tiếng kêu ngỡ

ngàng.

> Khu vườn xanh tươi tràn trề nhựa sống.

Trang 16

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

+ Trúc: là một loại cây thân mảnh dẻ, lá dài

mềm, mảnh mai;

+ Mặt chữ điền: là biểu tượng cho khuôn mặt phúc hậu, hiền lành.

> Hai hình ảnh cạnh nhau tạo nên nét quyến

rũ bí ẩn của con người và cảnh vật xứ Huế

Trang 17

Tiểu kết:

- Bức tranh thôn Vĩ đẹp đẽ, trong sáng;

- Nỗi nhớ và khao khát được trở về thôn Vĩ;

- Nỗi đau thầm kín về một sự trở về đang vuột khỏi tầm tay.

Trang 18

2 Khổ 2

Gió theo lối gió mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay?

Trang 19

Hai câu trên:

- Gió theo lối gió mây đường mây: nói về một sự

phi lôgíc của tự nhiên;

- Điệp từ “gió”, “mây”, cách ngắt nhịp 4/3: nhấn mạnh vào sự li tán, tan tác của “mây” và “gió”;

Trang 20

Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

+ Nghệ thuật nhân hoá - “dòng nước buồn thiu” - khoác lên cảnh vật linh hồn con người;

+ Động từ “lay”:

Diễn tả động thái chuyển động của sự vật;

Trong câu thơ: “lay” mang lại nỗi buồn hiu hắt;

Từ “lay” giống như một sự níu giữ, một niềm lưu luyến vô vọng của kẻ bị bỏ lại.

> Cảnh bị tâm hồn chiếm lĩnh, hiện ra trong mặc cảm của

sự chia lìa vốn đã có sẵn trong tâm hồn nhà thơ.

Trang 21

Hai câu sau:

- “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó”: khung

cảnh thơ mộng, huyền ảo; không gian đầy ắp ánh trăng;

Trang 22

Hai câu sau:

- “Có chở trăng về kịp tối nay?”: câu hỏi tu từ, mang nỗi cô đơn, mong chờ khắc khoải;

+ Chữ “về”: hướng về phía HMT, “trăng” là tri

âm, là bấu víu duy nhất của ông.

+ Chữ “kịp”: hé mở một cách thế sống - sống

là chạy đua cùng với thời gian.

> Hình ảnh thơ độc đáo, thi vị, giàu sức

gợi tâm trạng hoài nghi, mong ngóng, khát vọng hòa mình giao cảm với thiên nhiên và

con người

Trang 23

Tiểu kết:

- Cảnh đã bị tâm hồn chi phối;

- Cảnh vật li tán, chia lìa; cảnh và tình mang nỗi sầu li biệt.

- Thể hiện tình yêu cuộc sống mãnh liệt.

Trang 24

3 Khổ 3

Mơ khách đường xa khách đường xa

Áo em trắng quá nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà?

Trang 26

Áo em trắng quá nhìn không ra

+ Màu trắng: màu sắc được HMT ưa dùng;

+ “trắng quá”: là một tiếng kêu, cách tả sắc

trắng ở độ tuyệt đối;

> Câu thơ vẻ lên hình ảnh một người con gái

với sắc áo trắng tinh khôi Đó là hiện thân của

vẻ đẹp trong sáng của nàng thơ trong thơ

HMT.

Trang 27

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

+ “Ở đây”: từ chỉ địa danh; có thể là trong cõi tâm hồn luôn tự tách mình ra khỏi cuộc sống trần thế của HMT;

+ Hình ảnh sương khói mờ nhân ảnh: có thể

là cảnh thật của xứ Huế những đêm trăng; có thể là tâm trạng đầy uẩn khúc, hoài nghi của HMT.

Trang 28

Ai biết tình ai có đậm đà?

+ Đại từ phiếm chỉ “ai”: ai (1) có thể là chủ thể trữ tình - nhà thơ; ai (2) là “khách đường

xa” thi nhân đang hướng đến,

+ Câu hỏi tu từ: là tiếng thở dài, là lời cầu

mong của kẻ tha thiết gắn bó với cuộc đời.

Trang 30

4 Chủ đề - tư tưởng

Qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên thực ảo của thôn Vĩ - xứ Huế, nhà thơ đã bày

tỏ tâm trạng buồn, hoài nghi, vô vọng nhưng

ẩn chứa nỗi niềm khao khát được giao cảm với cuộc đời.

Trang 31

III KẾT LUẬN CHUNG

- Bài thơ “Đõy thụn Vĩ Dạ” thể hiện tình cảm yêu mến thiờn nhiên, con người xứ Huế và nỗi buồn sâu kín trong dự cảm hạnh phỳc của nhà thơ;

- Là một tư liệu quý về một vùng văn hoỏ xứ Huế;

- Khẳng định niềm khát khao hạnh phỳc, tỡnh tỡnh yờu thiờn nhiờn , đất nước của HMT;

- Hỡnh ảnh thơ độc đáo, ngôn ngữ trong sáng, đa nghĩa, các biện phỏp nghệ thuật: điệp từ, nhân

hoá được sử dụng thành công

Trang 32

Một số tranh ảnh tư liệu

Khu mộ Hàn Mặc Tử tại Quy Nhơn- Bình Định

Trang 33

Một số tranh ảnh tư liệu

Cổng vào Trại phong Quy Hoà

Trang 34

Một số tranh ảnh tư liệu

Khu mộ của các con chiên

Trang 35

Một số tranh ảnh tư liệu

Khu mộ của các con chiên

Trang 36

Một số tranh ảnh tư liệu

Hoàng hôn trên biển Quy Nhơn - Bình Định

Trang 37

Một số tranh ảnh tư liệu

Thượng nguồn Sông Hương

Trang 38

Một số tranh ảnh tư liệu

Chiều trên Sông Hương

Trang 39

Một số tranh ảnh tư liệu

Hoàng hôn trên Sông Hương

Trang 40

Một số tranh ảnh tư liệu

Cầu Tràng Tiền - Huế

Trang 41

Một số tranh ảnh tư liệu

Nữ sinh Trường Quốc học Huế

Ngày đăng: 14/09/2013, 19:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w