Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau: 5’ Cấu trúc Chức năng mARN tARN rARN Chú ý sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng của từng loại ARN.. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
Trang 1Tuần: 02 Ngày soạn: 20/08/2008
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua tiết này học sinh phải
- Trình bày cơ chế phiên mã (tổng hợp mARN trên khuôn ADN)
- Mô tả được quá trình tổng hợp prôtêin
2 Kỹ năng: Rèn luyện và phát triển năng lực suy luận cho học sinh.
3 Thái độ: Có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền.
II Chuẩn bị của Thầy và Trò:
1 Giáo viên: - Tranh vẽ H2.1, 2.2, 2.3 và 2.4 sgk
- Phiếu học tập
2 Học sinh: Tìm hiểu quá trình phiên mã và dịch mã
III Phương pháp dạy học:
Quan sát + hoạt động nhóm + vấn đáp
IV Trọng tâm kiến thức:
Cơ chế phiên mã và dịch mã
V Tiến trình tổ chức bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: (7’)
- Nêu khái niệm gen, mã di truyền, đặc điểm chung của mã di truyền?
- Cơ chế tự nhân đôi của AND?
3 Bài mới: (30’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu trúcvà chức năng của các loại ARN.
Cơ chế của quá trình phiên mã.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Từ kiến thức đã học ở lớp 9, nêu phiên mã là
gì? Quá trình này xảy ra ở đâu trong tế bào?
(nhân)
Hs đọc thông tin sgk kết hợp với kiến thức đã
học ở lớp 10 Thảo luận nhóm hoàn thành
phiếu học tập sau: (5’)
Cấu trúc Chức năng mARN
tARN
rARN
Chú ý sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng
của từng loại ARN
=> Các nhóm báo cáo kết quả, gv rút ra kiến
thức
I PHIÊN MÃ:
Phiên mã là quá trình truyền thông tin từ ADN sang ARN hay quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn AND
1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN:
ARN thông tin
- Phiên bản của gen, cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn mẫu cho dịch mã ở ribôxôm
- Đầu 5’, có vị trí đặc hiệu gần mã
mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào
Chứa thông tin quy định tổng hợp một loại chuỗi
polipeptit (sv nhân thực) hoặc nhiều loại
Pr (sv nhân sơ)
tARN
Cấu một mạch có đầu cuộn tròn Có liên kết bổ sung
Mỗi loại có một bộ
Mang a.a đến ribôxôm tham gia dịch mã
Bài 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Trang 2Quan sát H2.2 sgk Hình vẽ thể hiện điều gì?
Quá trình được chia mấy giai đoạn? Mạch
AND nào được dùng làm khuôn? Chiều tổng
hợp mARN của E ARN pôlimeraza
Mở đầu: E nào tham gia? Vị trí tiếp xúc của E
vào gen? Sự thay đổi của gen sau khi E tiếp
xúc?
Kéo dài: Hoạt động của mạch khuôn và sự tạo
thành mạch bổ sung ntn? Nguyên tắc nào chi
phối và có ý nghĩa gì trong việc truyền thông
tin di truyền?
Kết thúc: Vì sao quá trình phiên mã được dừng
lại?
Giữa mARN sơ khai và mARN chức năng
được phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật
nhân thực, loại ARN nào ngắn hơn? Vì sao?
ba đối mã đặc hiệu nhận ra và bổ sung với mã tương ứng trên mARN Có một đầu gắn với a.a
rARN
Cấu trúc một mạch
có liên kết bổ sung
Kết hợp với Pr tạo nên
ribôxôm
2 Cơ chế phiên mã:
- Mở đầu: Enzym ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’ - 5’
- Kéo dài: ARN pôlimeraza trượt dọc theo gen tổng hợp mạch ARN bổ sung với mạch khuôn (A-U, G-X) theo chiều 5’-3’
- Kết thúc: Enzym di chuyển đến khi gặp mã kết thúc thì dừng phiên mã, phân tử ARN được giải phóng
Hoạt động 2 Tìm hiểu về cơ chế của quá trình dịch mã.
Đọc mục II.1 sgk và cho biết hoạt hóa
a.a là gì?
Treo tranh vẽ về cơ chế dịch mã, hướng
dẫn học sinh tìm ra kiến thức
- Mở đầu: Ribôxôm tiếp xúc với mARN
tại ví trí nào? Sự di chuyển của phức hợp
a.a-tARN có lựa chọn không? Theo
nguyên tắc nào?
- Kéo dài: Ribôxôm di chuyển theo chiều
nào? Mỗi bước là mấy bộ 3? Theo
nguyên tắc nào? Các a.a mang đến sẽ
được sử dụng như thế nào?
- Kết thúc: Khi nào quá trình giải mã
hoàn tất?
1 Hoạt hóa axit amin:
Nhờ các enzym đặc hiệu và năng lượng ATP -> các a.a hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng -> phức hợp a.a-tARN
2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit:
- Mở đầu: Tiểu đơn vị bé của ribôxôm tiếp xúc với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu Phức hợp Met-tARN-UAX đối được với mã mở đầu AUG theo NTBS mang a.a mở đầu đến Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp và tạo ribôxôm hoàn chỉnh
- Kéo dài: Ribôxôm dịch chuyển đến bộ 3 số 1, phức hợp a.a-tARN có bộ 3 mã khớp được với bộ mã này theo NTBS được mang a.a số 1 đến A.a mở đầu liên kết với a.a số 1 bằng liên kết peptit
Ribôxôm dịch chuyển từng bước đi đến bộ 3 tiếp theo cho đến khi gặp bộ 3 kết thúc
- Kết thúc: Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (1 trong 3 bộ 3 kết thúc) thì quá trình dịch mã hoàn tất a.a mở đầu được cắt ngay khỏi chuỗi pôlipeptit vừa được tổng hợp nhờ enzym đặc hiệu
4 Củng cố: (5’)
Trang 3- Cơ chế phõn tử của hiện tượng di truyền được thể hiện:
mARN Prụtờin tớnh trạng
- Với trỡnh tự nuclờụtit trờn AND khuụn dưới đõy, hóy xỏc định trỡnh tự cỏc nuclờụtit tương ứng trờn mARN được tổng hợp
Trỡnh tự nuclờụtit trờn AND: 3’- TAX TAG XXG XGA TTT-5’
Trỡnh tự nuclờụtit trờn mARN:
- Hóy khoanh trũn vào đỏp ỏn đỳng nhất:
Cõu 1 Dạng thụng tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp Pr là:
Cõu 2 Trỡnh tự nào sau đõy phự hợp với trỡnh tự cỏc nuclờụtit được phiờn mó từ một gen
cú đoạn bổ sung là AGXTTAGXA?
A UXGAAUXGU
Cõu 3 Phiờn mó là quỏ trỡnh
A tổng hợp chuỗi pụlipeptit
B nhõn đụi AND
C duy trỡ thụng tin di truyền qua cỏc thế hệ
D truyền thụng tin di truyền trong nhõn ra ngoài nhõn.*
Cõu 4 Quỏ trỡnh giải mó kết thỳc khi
A ribụxụm tiếp xỳc với cụđon AUG trờn mARN
B ribụxụm rời khỏi mARN và trở về trạng thỏi tự do
C ribụxụm tiếp xỳc với một trong cỏc mó bộ ba: UAA, UAG, UGA
D ribụxụm gắn với a.a Met vào vị trớ cuối cựng của chuỗi pụlipeptit
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà: (2’)
- Trả lời cỏc cõu hỏi và làm bài tập cuối bài
- Tỡm hiểu cơ chế điều hũa hoạt động của gen
V Rỳt kinh nghiệm:
Dịch
mó mã
Nhân đôi
ADN