Lý do chọn đề tài: Ngày nay, khi mạng Internet ngày càng phát triển. Việc ứng dụng mạng để xây dựng nên những trang web giúp ích trực tiếp cho con người không còn mấy xa lạ. Các trường đại học lớn trên toàn quốc hiện nay đã và đang có những website riêng để quản lý và nắm bắt thông tin của sinh viên một cách dễ dàng và chính xác .Nắm bắt được xu thế đó, em đã lựa chọn đề tài: Xây dựng một trang web quản lý và đăng ký học phần dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Mạnh Đào.
Trang 1ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤC
1
Các định nghĩa, thuật ngữ, từ viết tắt: 3
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 6
I Khái quát chung 6
1 Giới thiệu về lập trình mạng 6
2 Giao thức truyền thông TCP/IP 6
3 Ứng dụng mô hình TCP/IP vào xây dựng ứng dụng mạng 7
II Giới thiệu khái quát về ứng dụng 7
1 Giới thiệu 7
2 Mục đích và yêu cầu 8
3 Phạm vi 8
CHƯƠNG 2: MÔ TẢ TỔNG QUAN ỨNG DỤNG 10
I Mô hình Use case 10
II Danh sách các tác nhân và mô tả 11
1 Danh sách các tác nhân 11
2 Mô tả 12
III Đặc tả các yêu cầu chức năng 13
1) Đăng nhập 13
2) Đăng ký học phần 13
3) Xem lịch học 14
4) Thêm sinh viên 14
5) Sửa sinh viên 15
6) Xem điểm 16
7) Thêm khoa 16
8) Sửa khoa 17
CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ 18
Trang 3I - Đặc tả các class 18
II - Cơ sở dữ liệu 25
III - Danh sách các trường hợp để kiểm tra ứng dụng 25
IV - Kết luận 27
Tài Liệu Tham Khảo 28
Các định nghĩa, thuật ngữ, từ viết tắt:
vụ
Tác nhân xuất hiện trong các yêu cầu nghiệp vụ
vụ
Đối tượng xuất hiện trong các yêu cầu nghiệp vụ
thống
Đối tượng xuất hiện trong các yêu cầu hệ thống
tích
Đối tượng xuất hiện trong mô hình phân tích
khai
Những sản phẩm được triển khai trong hệ thống
kế
Đối tượng xuất hiện trong mô hình thiết kế
hoặc một tiến trình tạo thành kiến trúc hệ thống
thống con theo
Trang 4chiều ngang
lớp liên quan đếnnhau về mặt logic, được dùng
để tổ chức côn g việc phát triển hệthống
tạo chia làm nhiều ngành.VD: CNTT có các ngành SE,
IT CS,…
một số sinh viên cùng ngành cùngkhóa để dễ quản lý
tương đương 15 tiết học
1 hoặc nhiều ngành học nhất định
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Lý do chọn đề tài: Ngày nay, khi mạng Internet ngày càng phát triển Việc ứng
dụng mạng để xây dựng nên những trang web giúp ích trực tiếp cho con ngườikhông còn mấy xa lạ Các trường đại học lớn trên toàn quốc hiện nay đã và đang
có những website riêng để quản lý và nắm bắt thông tin của sinh viên một cách
dễ dàng và chính xác Nắm bắt được xu thế đó, em đã lựa chọn đề tài: Xây dựngmột trang web quản lý và đăng ký học phần dưới sự hướng dẫn của TS HàMạnh Đào
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn : Giúp cho việc cập nhật thông tin một cách
nhanh chóng và chính xác nhất Sinh viên có thể hiểu chi tiết từng học phần từ
đó lựa chọn và đăng ký các học phần cho mình
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 6I Khái quát chung.
- Ngày này khi nói đến phát triển các ứng dụng phần mềm, đa số là người
ta muốn nói đến chương trình có khả năng làm việc trong môi trường mạng tích hợp nói chung và mạng máy tính nói riêng
- Vấn đề lập trình mạng liên quan đế nhiều lĩnh vực kiến thức khác nhau
Từ kiến thức sử dụng ngôn ngữ lập trình, phân tích thiết kế hệ thống, kiến thức hệ thống mạng, mô hình xây dựng chương trình ứng dụng mạng, kiến thức về cơ sở dữ liệu cho đến kiến thức truyền thông, các kiến thức các lĩnh vực liên quan khác như mạng điện thoại di động, PSTN, hệ thống GPS, các mạng như BlueTooth, WUSB, mạng sensor
- Giao thức truyền thông là tập các qui tắc, qui ước mà mọi thực thể tham
ra truyền thông phải tuân theo để mạng có thể hoạt động tốt Hai máy tính nối mạng muốn truyền thông với nhau phải cài đặt và sử dụng cùng một giao thức thì mới "hiểu" nhau được
- Bộ giao thức TCP/IP, ( Internet protocol suite hoặc IP
suite hoặc TCP/IP protocol suite - bộ giao thức liên mạng), là một bộ
các giao thức truyền thông cài đặt chồng giao thức mà Internet và hầu hếtcác mạng máy tính thương mại đang chạy trên đó Bộ giao thức này được
đặt tên theo hai giao thức chính của nó là TCP (Giao thức Điều khiển
Giao vận) và IP (Giao thức Liên mạng).
- Như nhiều bộ giao thức khác, bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là mộttập hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập các vấn đề có liên quan đếnviệc truyền dữ liệu, và cung cấp cho các giao thức tầng cấp trên một dịch
vụ được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các dịch vụ của các tầng thấp hơn Về mặt lôgic, các tầng trên gần với người dùng hơn và làm việc với dữ liệu trừu tượng hơn, chúng dựa vào các giao thức tầng cấp dưới để biến đổi dữ liệu thành các dạng mà cuối cùng có thể được truyền đi một cách vật lý
lựa chọn và nó có thể được so sánh tương đối với bộ giao thức TCP/IP
Sự so sánh này có thể gây nhầm lẫn hoặc mang lại sự hiểu biết sâu hơn
về bộ giao thức TCP/IP
Trang 73 Ứng dụng mô hình TCP/IP vào xây dựng ứng dụng mạng.
chủ và quá trình máy khách
biết đến (mà khách hàng biết) và lắng nghe các yêu cầu kết nối đến
Quá trình Client bắt đầu trên bất kỳ cổng nào và yêu cầu kết nối
Trang 8như xử lý hồ sơ đăng ký Sẽ không còn những sai sót khó giải quyết như trùng lịch học, trùng giờ học tại phòng học đã xếp lớp trước đó, trùng mã
số sinh viên, tính sai điểm trung bình,…
2 Mục đích và yêu cầu
- Mục đích:
Đáp ứng được các yêu cầu của hệ học tập theo hệ tín chỉ như :
i Sinh viên đăng ký môn học, Tìm kiếm kết quả học tập, xem thời khóa biểu, xem lịch học, đóng góp ý kiến…
ii Phòng đào tạo quản lý điểm, quản lý thông tin sinh viên, giáo viên,khoa,chuyên ngành,lớp,học phần,lớp học phần,môn học,…iii Hệ thống lưu trữ toàn bộ thông tin sinh viên và giáo viên,học phần ,lớp học phần ,môn học ,…
xi Quản lý điểm điểm
xii Lên lịch học và lịch thi dự kiến
Mở hoặc đóng lớp dựa theo nhu cầu đăng ký học của sinh viên cũng như nhưng yêu cầu tối thiểu của nhà trường (Yêu cầu đủ sinh viên đăng ký mới mở lớp)
3 Phạm vi
- Đặc điểm ứng dụng:
a Nhanh
b Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
c Tính bảo mật tương đối
d Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của sinh viên, giáo viên, nhân viên phòng đào tạo
- Phạm vi sử dụng:
e Nội bộ
- Đối tượng phục vụ:
Trang 9f Sinh viên, giáo viên, quản trị viên
Trang 10CHƯƠNG 2: MÔ TẢ TỔNG QUAN ỨNG DỤNG
a Mô hình Use case mức 1
b Mô hình Use case mức 2
Trang 11II Danh sách các tác nhân và mô tả.
1 Danh sách các tác nhân
thi,thay đổi thông tin
và mật khẩu, xem lịch học, đăng ký họcphần, hủy đăng ký học phần, tìm kiếm thông tin, gửi phản hồi
Sinh viên không được sửa
mã sinh viên
tài khoản giáo viên, sinh viên, mở lớp, hủy lớp, sắp xếp phòng học, sắp xếp lịch dạy, lịch học, cập nhật thông tin, cập nhật điều kiện
Trang 12đăng ký học phần, điều kiện qua môn, điều kiện học bổng, điều kiện thi cuối kỳ
và tìm kiếm thông tin, đổi mật khẩu
2 Mô tả
thống
Truy cập hệ thống
trong học kỳ tiếp theo
Đăng ký học phần
môn đã đăng ký, lịch học baogồm giờ học , phòng học, thời
gian bắt đầu
Xem lịch học
viên
của mình và sinh viên khác(yêu cầu có MSSV)
Xem điểm
ngành
Thêm một chuyên ngành vào
hệ thống
Thêm chuyên ngành
ngành
thống
Thêm học phần
đã thêm
Sửa học phần
đổi thông tin
Người dùng thay đổi mật
khẩu
Đổi mật khẩu
Trang 13Đăng nhập
Luồng sự kiện
chính (Basic
flows)
1 Hệ thống hiển thị form đăng nhập
2 Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu của mình
3 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản và mật khẩu
4 Hệ thống hiển thị giao diện chính tương ứng với tác nhânLuồng sự kiện
phụ (Alternative
Flows):
3.1.Người dùng nhập tài khoản và mật khẩu sai 3.1.1.Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại2) Đăng ký học phần
Đăng ký học phần
thành công
trước:
Sinh viên đã đăng nhập hệ thống
Luồng sự kiện
chính (Basic
flows)
1 Sinh viên kích hoạt Đăng ký học phần
2 Hệ thống hiển thị danh sách và thông tin chi tiết các khóa học Sinh viên có thể
đăng ký học trong học kỳ gồm có thông tin về Mã môn, Tên
môn, Số tín chỉ,Loại môn học, Môn điều kiện, Môn nợ.
3 Sinh viên lựa chọn các môn học và khóa học tương ứng với mỗi môn học
4 Hệ thống kiểm tra và cập nhật thông tin Sinh viên đã đăng ký
vào cơ sở dữ liệu
5 Hệ thống hiển thị đăng ký thành công
6 Hệ thống thống kê và hiển thị chi tiết thông tin các môn học và
khóa học mà Sinh viên đã đăng ký dưới dạng bảng
Luồng sự kiện
phụ
4.3 Thông tin đăng ký không đủ điều kiện:
- Sinh viên chưa học đủ các môn điều kiện của môn học
Trang 14Flows):
- Môn học đã đủ lớp và đủ số lượng Sinh viên trong 1 lớp
- Sinh viên đăng ký hai khóa học của cùng một môn học
- Thời gian một số buổi học môn học Sinh viên đăng ký bị trùng nhau
4.4 Hệ thống thông báo đăng ký không thành công và quay lại bước 2
3) Xem lịch học
Xem lịch học
Điều kiện trước: Sinh viên đã đăng nhập hệ thống, Sinh viên đã đăng ký học phần
1 Sinh viên kích hoạt Xem lịch học
2 Hệ thống hiển thị lịch học tương ứng với những môn học
Sinh viên đã đăng ký học trong học kỳ với các thông tin Mã môn, Tên môn, Số tín chỉ, Mã lớp, Ngày bắt đầu, Giờ học, Phòng học, Giáo viên.
Luồng sự kiện
phụ
(Alternative
Flows):
2.1 Môn Sinh viên đăng ký không được xếp vào thời khóa biểu
do Sinh viên chưa trả nợ đủ các môn điều kiện
4) Thêm sinh viên
Thêm sinh viên
Điều kiện trước: Người quản lý đã đăng nhập thành công vào hệ thống
Luồng sự kiện
chính (Basic
flows)
1 Người quản lý kích hoạt Quản lý Sinh viên
2 Hệ thống hiển thị bốn tùy chọn “Tìm kiếm,Thêm,Sửa,Xóa”
3 Người quản lý lựa chọn button “Thêm”
4 Hệ thống hiển thị form để nhập các thông tin cần thiết về Sinh
Trang 15viên và các tùy chọn: Tìm kiếm, Thêm, Sửa, Xóa.
5 Người quản lý nhập thông tin về Sinh viên gồm có Mã SV,
Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Khoa, Chuyên ngành, Khóa, Lớp và chọn button “Thêm”
6 Hệ thống kiếm tra thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
7 Hệ thống thông báo thêm Sinh viên thành côngLuồng sự kiện
Sửa sinh viên
Luồng sự kiện
chính (Basic
flows)
1 Người quản lý kích hoạt Quản lý Sinh viên
2 Hệ thống hiển thị bốn tùy chọn “Tìm kiếm,Thêm Sinh
viên,Sửa Sinh viên,Xóa Sinh viên”
3.Người quản lý nhập Mã Lớp và chọn “Tìm kiếm”
4 Hệ thống kiểm tra thông tin và hiển thị dánh sách Sinh viên
của lớp gồm có Mã SV, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Khoa,
Chuyên ngành, Khóa, Mã Lớp.
5 Hệ thống hiển thị danh sách sinh viên của lớp
6 Người quản lý chọn sinh viên từ danh sách sinh viên sau đó
nhập các thông tin cần thiết và chọn “ Sửa “
7 Hệ thống kiếm tra thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
8 Hệ thống thông báo sửa Sinh viên thành công
Luồng sự kiện
phụ
(Alternative
Flows):
4.1 Hệ thống thông báo Mã Lớp không tồn tại.
4.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã Lớp.
4.1.2 Người quản lý nhập lại và tiếp tục các bước sau
6) Xem điểm
Trang 16Xem điểm
Luồng sự kiện
chính (Basic
flows)
1 Sinh viên kích hoạt form Xem điểm
2 Hệ thống hiển thị các thông tin về kết quả học tập của Sinh
viên với các thông tin Tên môn, Số tín chỉ, Điểm giữa kỳ,Điểm cuối kỳ, Điểm Tổng kết,Xếp loại.
Luồng sự kiện
chính (Basic
flows)
1 Người quản lý kích hoạt Quản lý cơ bản
2 Hệ thống hiện thị ba tùy chon: Quản lý Khoa, Quản lý
Chuyên Nghành, Quản lý Lớp.
3 Người quản lý lựa chọn Quản lý Khoa
4 Hệ thống hiển thị form để nhập các thông tin cần thiết về
Khoa như Mã Khoa,Tên Khoa, Trưởng Khoa, Mô tả chung
5 Người quản lý nhập thông tin về Khoa và chọn button
“Thêm Khoa”
6 Hệ thống kiếm tra thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
7 Hệ thống thông báo thêm khoa thành côngLuồng sự kiện
phụ
(Alternative
Flows):
6.1 Hệ thống thông báo Mã Khoa đã bị trùng.
6.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã Khoa
6.1.2 Người quản lý nhập lại và tiếp tục các bước sau
Trang 178) Sửa khoa
Sửa khoa
Luồng sự kiện
chính (Basic
flows)
1 Người quản lý kích hoạt Quản lý cơ bản
2 Hệ thống hiện thị ba tùy chon: Quản lý Khoa, Quản lý
Chuyên Nghành, Quản lý Môn học.
3 Người quản lý lựa chọn Quản lý Khoa
4 Hệ thống hiển thị form để nhập các thông tin cần thiết về
Khoa như Mã Khoa,Tên Khoa, Trưởng Khoa, Mô tả chung
5 Người quản lý nhập thông tin về Khoa và chọn button “Sửa”
6 Hệ thống kiếm tra thông tin và lưu vào cơ sở dữ liệu
7 Hệ thống thông báo thêm khóa thành côngLuồng sự kiện
phụ
(Alternative
Flows):
6.1 Hệ thống thông báo Mã Khoa đã bị trùng.
6.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại Mã Khoa
6.1.2 Người quản lý nhập lại và tiếp tục các bước sau
CHƯƠNG 3: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ
b) Sinh viên
Các thuộc tính:
Trang 18 Mã SV: String (not null)
c) Khoa
Các thuộc tính:
d) Chuyên ngành
Các thuộc tính:
e) Lớp
Các thuộc tính:
f) Lớp học phần
Trang 19Các thuộc tính:
g) Học phần
Các thuộc tính:
h) Đăng ký học phần
Các phương thức:
o Tên: dangKyHoc()
o Mô tả: đăng ký học phần
o Tham số đầu vào: maHocPhan, String, not null
o Kết quả đầu ra: Đăng ký học phần thành công
o Luồng xử lý: Người dùng nhấp vào “Đăng Ký học phần” Hệ thống hiển thị giao diện đăng ký, người dùng chọn lớp muốn đăng ký nhấp
Trang 20chọn sau đó click “Đăng ký” Hệ thống thông báo “Đăng ký học phần thành công”
o Điều kiện bắt đầu: Người dùng nhấp vào “Đăng Ký học phần”
o Điều kiện kết thúc: Hệ thống thông báo “Đăng ký học phần thành công”
o Tên: hienThiLichHoc()
o Mô tả: hiển thị thông tin lịch học
o Tham số đầu vào: mã số học phần , String, not null
o Kết quả đầu ra: thông tin lịch học hiển thị trên màn hình
o Luồng xử lý: Người dùng chọn “Xem lịch học”, màn hình hiển thị giao diện xem lịch học
o Điều kiện bắt đầu: Người dùng chọn “Xem lịch học”
o Điều kiện kết thúc: Hiển thị thông tin ra màn hình
i) Môn học
Các thuộc tính:
Trang 21 Mã lớp HP: String (not null)
k) Quản lý sinh viên
Các phương thức:
o Tên: Xóa SV
o Mô tả: Xóa SV khỏi danh sách
o Tham số đầu vào: mã SV, String, not null
o Kết quả đầu ra: SV được xóa khỏi danh sách
o Luồng xử lý: Người quản lý chọn sinh viên từ bảng hiển thị sau đó chọn “Xóa” Nếu xóa thành công hiển thị thông báo “ Xóa thành công”
o Điều kiện bắt đầu: Người quản lý nhấp sinh viên trên bảng hiển thị danh sách sinh viên
o Điều kiện kết thúc: Xóa Sinh viên thành công
l) Quản lý khoa
Các phương thức:
o Tên: Xóa khoa
o Mô tả: Xóa khoa khỏi danh sách
o Tham số đầu vào: mã khoa, String, not null
o Kết quả đầu ra: khoa được xóa khỏi danh sách
o Luồng xử lý: Người quản lý nhấp vào mục “Quản lý cơ bản” tiếp đến nhấp “Quản lý khoa”, chọn 1 khoa rồi nhấp “xóa” Hệ thống thông báo
“Bạn chắc chắn muốn xóa?”, chọn “OK” Hệ thống thông báo “Xóa khoathành công”
o Điều kiện bắt đầu: Người quản lý nhấp vào mục “Xóa khoa”
o Điều kiện kết thúc: Hệ thống thông báo “Xóa khoa thành công”
Trang 22m) Quản lý chuyên ngành
Các phương thức:
o Tên: Xóa chuyên ngành
o Mô tả: Xóa chuyên ngành khỏi danh sách
o Tham số đầu vào: mã chuyên ngành, String, not null
o Kết quả đầu ra: chuyên ngành được xóa khỏi danh sách
o Luồng xử lý: Người quản lý nhấp vào mục”Quản lý cơ bản” sau đó nhấp “Quản lý chuyên ngành” rồi chọn chuyên ngành sau đó nhấp
“Xóa” Hệ thống thông báo “Bạn muốn xóa chuyên ngành này?” Nhấp
“OK” Hệ thống thông báo “Xóa chuyên ngành thành công”
o Điều kiện bắt đầu: Người quản lý nhấp vào mục “Quản lý chuyên ngành”
o Điều kiện kết thúc: Hệ thống thông báo “Xóa chuyên ngành thành công”
n) Quản lý lớp
Các phương thức:
o Tên: Thêm lớp
o Mô tả: Thêm thông tin lớp vào database
o Tham số đầu vào: maLop, String
o Kết quả đầu ra: lớp được thêm vào danh sách
o Luồng xử lý: Người quản lý nhấp vào mục”Quản lý cơ bản” tiếp đến nhấp “Quản lý lớp” rồi nhập mã lớp và các thông tin yêu cầu sau đó nhấp
“Thêm” Hệ thống thông báo “Thêm lớp thành công”
o Điều kiện bắt đầu: Người quản lý nhấp vào mục”Quản lý cơ bản” tiếp đến nhấp “Quản lý lớp”
o Điều kiện kết thúc: Hệ thống thông báo “Thêm lớp thành công”
o Tên: Xóa lớp
Trang 23o Mô tả: Xóa lớp khỏi danh sách
o Tham số đầu vào: mã lớp, String, not null
o Kết quả đầu ra: lớp được xóa khỏi danh sách
o Luồng xử lý: Người quản lý nhấp vào mục”Quản lý cơ bản” tiếp đến nhấp “Quản lý lớp” rồi chọn 1 mã lớp sau đó nhấp “Xóa” Hệ thống thông báo “Bạn chắc chắn muốn xóa dữ liệu này?” Hệ thống thông báo
“Xóa lớp thành công”
o Điều kiện bắt đầu: Người quản lý nhấp vào mục “Xóa lớp”
o Điều kiện kết thúc: Hệ thống thông báo “Xóa lớp thành công”
o) Quản lý môn học
Các phương thức:
o Tên: Thêm môn học
o Mô tả: Thêm thông tin môn học vào database
o Tham số đầu vào: maMonHoc, String
o Kết quả đầu ra: môn học được thêm vào danh sách
o Luồng xử lý: Người quản lý nhấp vào mục “Quản lý đào tạo” tiếp đếnchọn “Quản lý môn học” rồi nhập mã môn học và các thông tin yêu cầu sau đó nhấp “Thêm” Hệ thống thông báo “Thêm môn học thành công”
o Điều kiện bắt đầu: Người quản lý chọn mục “Thêm môn học”
o Điều kiện kết thúc: Hệ thống thông báo “Thêm môn học thành công”
o Tên: Xóa môn học
o Mô tả: Xóa môn học khỏi danh sách
o Tham số đầu vào: mã môn học, String, not null
o Kết quả đầu ra: môn học được xóa khỏi danh sách
o Luồng xử lý: Người quản lý nhấp vào mục “Quản lý đào tạo” tiếp đếnchọn “Quản lý môn học” rồi chọn 1 mã môn học sau đó nhấp “Xóa”
Hệ thống thông báo “Bạn chắc chắn muốn xóa dữ liệu này”, nhấp “OK”
Hệ thống thông báo “Xóa môn học thành công”