1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giới thiệu sách giáo khoa

55 524 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu sách giáo khoa
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại sách giáo khoa
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ tr ớc Menđen, nhi

Trang 1

Giíi thiÖu s¸ch gi¸o khoa Sinh häc 9

• SGK Sinh häc 9 cã 46 bµi lý thuyÕt, 15 bµi thùc hµnh ,2 bµi «n tËp

vµ 3 bµi tæng kÕt.SGK Sinh häc 9 cã 2 phÇn chÝnh:

• PhÇn I : Di truyÒn vµ biÕn dÞ (40 tiÕt)

• PhÇn II : Sinh vËt vµ m«i tr êng (23 tiÕt)

Trang 2

• Trong mỗi mục hay đơn vị kiến thức th ờng mở

đầu bằng các thông báo d ới dạng kênh chữ hay kênh hình để cung cấp thông tin cho HS Sau

đó các lệnh đ ợc phát ra d ới dạng khác nhau nh

d ới dạng câu hỏi, điền vào đoạn trống hay ô

trống theo bảng mẫu nhằm tích cực hóa hoạt

động nhận thức của HS trong quá trình học tập Sau các lệnh có thể có hoặc không có lời giải,

tr ờng hợp ch a có lời giải sẽ đ ợc trình bày trong sách giáo viên (SGV) Các thông báo và các

lệnh đ ợc đan xen nhau, tuy nhiên số lệnh để

tạo hoạt động nhận thức của HS trong mỗi bài

th ờng từ 2 đến 3.

Trang 3

• Phần gần cuối mỗi bài đều có tóm tắt đ ợc đóng

khung.Trong khung đó,các kiến cơ bản,trọng tâm của bài học đ ợc chốt lại,tạo thuận lợi cho HS trong việc nhận thức

• Cuối mỗi bài th ờng có một số câu hỏi và một số bài

có thêm bài tập Trong các câu hỏi, có câu nhằm củng

cố kiến thức, có câu đòi hỏi khả năng suy luận, vận dụng Các câu hỏi có thể d ới dạng tự luận hay trắc

nghiệm khách quan Các bài tập có thể d ới dạng đơn giản giúp HS nắm vững kiến thức trong bài, hoặc có bài nâng cao để đòi hỏi HS vận dụng kiến thức tổng hợp hơn Các bài tập phần lớn đ ợc cáu trúc d ới dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Trang 4

• Cấu trúc của các bài thực hành th ờng có các mục:

Mục tiêu, vật liệu và thiết bị, cách tiến hành, thu hoạch.

• Cấu trúc của các bài ôn tập gồm 2 mục: Hệ thống hóa kiến thức thông qua các bảng và câu hỏi ôn tập chủ yếu là các câu tổng hợp, vận dụng kiến thức và trắc nghiệm khách quan.

• Sau một số bài hay ch ơng có mục đọc thêm nhằm cung cấp thông tin để mở rộng nhận thức cho HS.

• Riêng các bài thực hành th ờng đ ợc bố trí cuối mỗi

ch ơng, nh ng GV có thể bố trí sau bài nào thích hợp

Trang 5

Nội dung mới và khó

• SGK SH 9 biên soạn

có những điểm mới

và sâu, có nhiều đổi mới về nội dung và cách viết tạo thuận lợi cho sự đổi mới ph

ơng pháp dạy theo h ớng tích cực hóa hoạt

động học tập của HS

Trang 6

Phần I: Di truyền và biến dị

• Kế thừa và đi sâu hơn các vấn đề: Lai một cặp và hai cặp tính trạng Di truyền giới tính.Cấu trúc và chức năng của NST ADN Đột biến và th ờng biến.Tự thụ phấn và giao phối gần Ưu thế lai Lai kinh tế Đột

biến nhân tạo Các ph ơng pháp chọn lọc Công nghệ sinh học,

• Phát triển và mới ở các vấn đề: Nguyên phân và giảm phân Phát sinh giao tử và thụ tinh Di truyền liên kết Mối quan hệ giữa gen và ARN Prôtêin Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Con ng ời là đối t ợng của di

truyền học Di truyền học với con ng ời

Trang 7

Phần II: Sinh vật và môi tr ờng

Phần II đ ợc đề cập rất cơ bản và mang tính hệ thống, cập nhật gồm các vấn đề sau đây:

- Sinh vật và môi tr ờng: ảnh h ởng của các nhân tố sinh thái

vệ đa dạng các hệ sinh thái Luật bảo vệ môi tr ờng

Cuối phần hay ch ơng đều có các bài thực hành nhằm minh họa, củng cố hay phát triển nhận thức của HS Ngoài ra phần kết thúc có 3 tiết tổng kết toàn bộ ch ơng trình THCS

Trang 9

Sơ đồ mối quan hệ giữa các cấp độ

Trang 10

Ch ¬ng I C¸c thÝ nghiÖm cña Men®en

• Nªu ® îc nhiÖm vô, néi dung vai trß cña di truyÒn

• Ph¸t biÓu ® îc néi dung quy luËt ph©n li

• HiÓu vµ gi¶i thÝch ® îc t ¬ng quan tréi lÆn hoµn toµn vµ kh«ng hoµn toµn, thÊy ® îc sù kh¸c biÖt gi÷a hai tr êng hîp nµy

Trang 11

• Vận dụng quy luật phân li để giải thích các hiện t ợng

di truyền trong sản xuất và đời sống

• Xác định đ ợc mục đích và thực chất các ph ơng pháp phân tích di truyền: phân tích các thế hệ lai

(PTCTHL) và lai phân tích (LPT)

• Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính

trạng và giải thích theo Men đen, viết đ ợc sơ đồ lai từ

Trang 12

§èi t îng nghiªn cøu

Trang 13

• Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một

hoặc vài cặp tính trạng, rồi theo dõi sự di truyền riêng

rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ (tr ớc Menđen, nhiều nhà khoa học đã lai giống để nghiên cứu sự di truyền các tính trạng, nh ng cùng một lúc nghiên cứu sự di truyền của tất cả các tính trạng của cơ thể bố mẹ nên không rút ra đ ợc các quy luật di truyền)

Trang 14

Menđen đến nay vẫn là mẫu mực cho các

nghiên cứu di truyền Các thí nghiệm có đánh giá số l ợng của ông khác hẳn với các ph ơng

pháp mô tả của các nhà sinh học vẫn th ờng sử dụng ở thế kỉ 19.

Trang 16

• F (filia): thÕ hÖ con Quy íc F1 lµ thÕ hÖ thø

nhÊt, con cña cÆp P F2 lµ thÕ hÖ thø hai ® îc

sinh ra tõ F1.

Trang 17

• 3/ Cho cà chua quả đỏ lai với cà chua quả

đỏ, thu được 7 đỏ: 1 vàng Giải thích, biết màu quả do 1 cặp gen chi phối theo quy luật Menđen.

Trang 18

• 4/ Đậu Hà lan cây cao là trội so với cây

thấp, quả vàng là trội so với quả xanh Hai tính trạng này phân li độc lập.

• a- Kiểu gen của cây cao hạt vàng?

• b- Cho cây cao hạt vàng tự thụ phấn sẽ

thu được kết quả như thế nào?

• c- Bố mẹ phải có kiểu hình như thế nào để

F1 đồng tính?

• d- Kiểu hình của bố mẹ thế nào để F1

phân tính 3 : 1?

Trang 19

• Giải thích đ ợc nguyên phân thực chất là phân bào

nguyên nhiễm và ý nghĩa của nó đối vói sự duy trì bộ NST trong sự sinh tr ởng của cơ thể

• Trình bày đ ợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân

• Mô tả và so sánh các quá trình phát sinh giao tử đực

và cái ở động vật và thực vật có hoa

Trang 20

• Nêu đ ợc bản chất của thụ tinh cũng nh ý nghĩa của nó

và giảm phân đối với sự di truyền và biến dị

• Nêu đ ợc một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác định giới tính

• Biết giải thích cơ chế NST xác định giới tính và tỉ lệ

Trang 21

H×nh th¸i NST

Trang 23

• NST hay còn gọi là thể nhiễm màu (chromôsome = chromo – màu + some – thể) vì nó dễ bắt màu khi nhuộn tế bào bằng dung dịch kiềm tính và quan sát rõ

d ới kính hiển vi th ờng ở kì giữa của nguyên phân,

luôn giữ vững cấu trúc riêng biệt và duy trì liên tục qua các thế hệ tế bào

• Hình thái của NST, đặc biệt là mức độ đóng và duỗi xoắn nh từ trạng thái duỗi xoắn hoàn toàn dần chuyển sang bắt đầu đóng xoắn rồi đóng xoắn cực đại và sau

đó lại duỗi xoắn cho tới khi tháo xoắn hoàn toàn, biến

đổi qua các kỳ của chu kỳ tế bào, trong đó dạng điển hình của NST là dạng đặc tr ng đóng xoắn cực đại ở kì giữa

Trang 24

• Trong tế bào dinh d ỡng, NST tồn tại thành

từng cặp t ơng đồng giống nhau về hình thái,

kích th ớc, một có nguồn gôc từ bố còn một có nguồn gốc từ mẹ, do đó các gen trên NST cũng tồn tại thành từng cặp t ơng ứng Bộ NST chứa các cặp NST t ơng đồng gọi là l ỡng bội, đ ợc ký hiệu là 2n Bộ NST chỉ chứa mỗi NST của cặp t

ơng đồng đ ợc gọi là đơn bội, ký hiệu n, có

trong giao tử.

• Ngoài ra ở những loài đơn tính, có sự khác

nhau giữa cá thể đực và cái ở một cặp NST giới tính, đ ợc ký hiệu là XX và XY.

Trang 25

Kiểu nhân và nhiễm sắc đô

• sự mô tả hình thái và số l ợng NST đ ợc gọi là kiểu

nhân (caryotype) đặc tr ng cho mỗi loài

• Kiểu nhân có thể biểu hiện ở dạng nhiễm sắc đồ khi NST đ ợc xếp theo thứ tự bắt đầu từ dài nhất đến ngắn nhất Sau này, nhờ kĩ thuật nhuộm màu hoàn chỉnh hơn làm rõ các vệt đặc tr ng (band),hình thái của mỗi NST đ ợc xác định chi tiết hơn

• Dựa vào nhiễm sắc đồ nhuộm màu, có thể tìm thấy

những đoạn t ơng đồng trên các NST cùng loại của các loài có quan hệ họ hàng gần nhau

Trang 26

Bé NST ruåi giÊm

Trang 27

Chu kì tế bào

• Chu kì tế bào đ ợc xác định bằng khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp, nghĩa

là từ khi tế bào đ ợc hình thành ngay sau lần

nguyên phân thứ nhất cho tới khi nó kết thúc lần phân bào thứ hai tiếp theo, vì vậy chu kì tế bào còn đ ợc hiểu là chu kì nguyên phân

• Phân bào thực chất là quá trình sinh sản của tế bào Trong chu kì sống tế bào đã diễn ra qua các quá trình sinh tr ởng, phân chia nhân , phân chia tế bào chất mà kết thúc là sự phân chia tế bào mang tính chu kỳ.

Trang 29

• Chu kỳ tế bào gồm có 4 pha theo trình tự là

G1(gap 1), S ( synthesis), G2 (gap 2) và M

(mitosis), trong đó G1 là thời kì phân tử ADN tr

ớc khi tái bản, S là thời gian diễn ra sự tái bản của ADN, G2 là thời gian sau khi phân tử ADN

đã nhân đôi xong, còn M là thời kỳ diễn ra sự phân bào nguyên nhiễm gọi tắt là nguyên

phân.

• Ba pha (G1+ S + G2) gộp lại gọi là giai đoạn

không phân chia tế bào hay gian kì

(interphase) hoặc th ờng gọi là kì trung gian.

Trang 30

Hoạt động của NST trong kì trung gian

• Trong pha G1, hàm l ợng ADN và số l ợng NST trong mỗi tế bào t ơng đối ổn định và mang tính đặc tr ng

cho từng loài

• NST biến đổi trạng thái kết đặc trong nguyên phân

sang trạng thái dãn xoắn, kéo dài và mảnh, sợi nhiễm sắc chỉ có thể nhìn thấy chúng d ới kính hiển vi điện

tử Mỗi NST là một ADN riêng rẽ, rất dài liên kết với histon tạo thành chất nhiễm sắc Chính ở trạng thái này của NST mà ADN dễ dàng thực hiện đ ợc các cơ chế truyền đạt thông tin di truyền, cụ thể là các gen ở trạng thái hoạt động nghĩa là tổng hợp các ARN và tổng hợp prôtêin

Trang 31

• Pha G1 diễn ra sự gia tăng của tế bào chất, sự hình

thành thêm các bào quan khác nhau, sự phân hóa về cấu trúc và chức năng của tế bào (tổng hợp các

prôtêin đặc thù) và chuẩn bị các tiền chất và điều kiện cho sự tổng hợp ADN ở pha S tiếp theo

• Pha S là pha tiếp theo của G1 nếu tế bào v ợt qua đ ợc

điểm hạn định R Pha S diễn ra chủ yếu qúa trình tái bản của ADN và nhân đôi NST

• Kết thúc pha S, hàm l ợng ADN đ ợc tăng gấp đôi và mỗi NST kép chứa hai phân tử ADN giống hệt nhau tạo ra hai bộ thông tin di truyền hoàn chỉnh để truyền lại cho hai tế bào con

Trang 32

• Trong pha S còn diễn ra các quá trình tổng hợp nhiều hợp chất cao phân tử khác( prôtêin,

ARN ) và các hợp chất giàu năng l ợng (ATP

và các hợp chất có liên kết cao năng khác)

Đặc biệt là sự nhân đôi trung tử có vai trò đối với sự hình thành thoi phân bào sau này.

• Pha G2 tiếp ngay sau pha S, NST ở thể kép

giống nh cuối pha S Các quá trình tổng hợp

ARN và prôtêin vẫn diễn ra, nh tubulin đ ợc

trùng hợp để tạo ra các vi ống của bộ máy thoi vô sắc (thoi phân bào) giúp cho quá trình phân

ly NST trong phân bào sau đó.

Trang 33

Hoạt đông của NST trong nguyên phân

Trang 37

Thoi phân bào

• Những vi ống đầu tiên hình thành từ các phân tử

tubulin xuất hiện đ ợc gọi là các sợi cực Chúng tỏa ra

từ đôi trung tâm phân bào Các trung tâm này có chứa

đôi trung tử di chuyển về hai cực tế bào, ở tế bào động vật còn có một cấu trúc gọi là sao phân bào với các

sợi tỏa ra mọi h ớng từ xung quanh trung tử Các sợi cực kéo dài nối liền hai sao sắp xếp thành hệ thống

ống có dạng hình thoi đ ợc gọi là thoi phân bào

• Tế bào thực vật bậc cao không thấy trung tử, nh ng ở vùng cạnh nhân vẫn có vùng đậm đặc t ơng tự vùng

quanh trung tử và vai trò của chúng là hoạt hóa sự

trùng hợp tubulin để tạo thành thoi phân bào,vì vậy ở

tế bào thực vật đ ợc gọi là sự phân bào không sao

Trang 39

Hoạt động của NST trong giảm phân

Trang 40

Quá trình phát sinh giao tử ở động vật.

Trang 41

a) Sự tạo thành giao tử đực b) Sự hình thành trứng

Quá trình phát sinh giao tử ở cây có hoa.

Trang 42

Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính

• - Kiểu XX - XY: XX ở giống cái - đồng giao tử (X) ,

XY ở giống đực - dị giao tử (X, Y), nh ở ng ời, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me

• - Kiểu XX - XO: XX ở giống cái - đồng giao tử (X) ,

XO ở giống đực - dị giao tử (X, O- không mang NST giới tính) nh Cào cào, châu chấu, gián, bọ xit, rệp

• - Kiểu ZZ - ZW: để tránh sự nhầm lẫn với các kiểu

nêu trên khi kí hiệu, các NST giới tính đ ợc kí hiệu Z

và W ZZ ở giới đực - đồng giao tử (Z), ZW ở giới

cái - dị giao tử (Z, W) nh chim, ếch nhái, bò sát, b ớm, dâu tây

Trang 43

• Kiểu đơn bội - l ỡng bội: đây là kiểu xác định

giới tính phụ thuộc vào bộ NST.Trong kiểu xác

định này không có NST giới tính Các cá thể

cái phát triển từ trứng đ ợc thụ tinh nên có bộ NST luỡng bội Còn các cá thể đực đ ợc phát

triển từ trứng không thụ tinh nên có bộ NST

đơn bội Kiểu xác định giới tính này đặc tr ng ở ong, kiến Số l ợng cá thể và thức ăn cho ấu

trùng sẽ xác định ong cái sẽ trở thành ong thợ bất thụ hay ong chúa hữu thụ chuyên sinh sản Các trứng không đ ợc thụ tinh (trinh sinh) phát triển thành ong đực

Trang 44

Liªn kÕt hoµn toµn

Trang 45

Di truyền liên kết không hoàn toàn

• Di truyền liên kết không hoàn toàn (hoán vị

gen) làm tăng số biến dị tổ hợp Nhờ hoán vị gen mà những gen quý trên các NST t ơng đồng

có dịp tổ hợp với nhau làm thành nhóm gen

liên kết Điều này rất có ý nghĩa trong chọn

giống và tiến hóa Thông qua việc xác định tần

số hoán vị gen ng ời ta lập bản đồ di truyền

Điều đó cũng có giá trị trong lí thuyết và thực tiễn.

Trang 46

Chương III ADN và GEN

• + Nêu đ ợc thành phần hóa học của ADN, đặc biệt là tính đặc thù và

• + Nêu đ ợc bản chất hóa học của gen là ADN và chức năng của nó.

• + Mô tả sơ l ợc cấu tạo và phân loại ARN

• + Trình bày đ ợc sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tăc bổ sung

• + Nêu đ ợc thành phần hóa học, cấu trúc không gian và chức năng của prôtêin.

• + Trình bày đ ợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi axit amin.

• + Phân tích đ ợc mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: gen  ARN  Prôtêin  tính trạng

Trang 47

ADN và GEN

• ADN

1.Cấu tạo hóa học

2 Cấu trúc không gian

• Gen

1.Gen điều hoà

2 Gen cấu trúc

3.Các loại gen khác

Trang 48

Hai sợi DNA mới được tổng hợp

theo hai kiểu khác nhau

Trang 49

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

• Gen (một đoạn ADN)mARNPrôtêin  Tính trạng

Trang 50

Phiên mã

• Khởi đầu

• Kéo dài

• Kết thúc

Trang 51

Tổng hợp prôtêin

Trang 53

Kéo dài dịch mã

Trang 54

Kết thúc dịch mã

Trang 55

• 3/Có nhận xét gì về cấu trúc không gian

của phân tử ADN từ các số liệu:

A = 24,2 %, T = 16,4%, G= 35,8%, X= 23,6% Nêu tính đặc trưng và tính ổn định của ADN

ở mỗi loài.

Ngày đăng: 14/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ giữa các cấp độ - giới thiệu sách giáo khoa
Sơ đồ m ối quan hệ giữa các cấp độ (Trang 9)
Hình thái NST - giới thiệu sách giáo khoa
Hình th ái NST (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w