NỘI DUNG CHÍNHNHÓM 7 ĐẶT VẤN ĐỀ CHỐNG SÉT VAN CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP NỐI ĐẤT CHO TRẠM KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ... CHỐNG SÉT VAN Thiết bị hạn chế quá điện áp xảy ra trong lưới điện nhằm bả
Trang 1KHOA ĐIỆN, ĐIÊN TỬ-VIỄN THÔNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
THIẾT KẾ CHỐNG SÉT CHO MÔ HÌNH
5 Cao Thị Diễm Sương
6 Huỳnh Hữu Tài
7 Lê Chí Tâm
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
NHÓM 7
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHỐNG SÉT VAN CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP NỐI ĐẤT CHO TRẠM
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC CHỐNG SÉT CHO
TRẠM
Trang 4CHỐNG SÉT VAN
Thiết bị hạn chế quá điện áp xảy ra trong lưới điện nhằm bảo vệ cách điện chính cho các thiết
bị nhất thứ trong hệ thống điện
Tạo ra một đường dẫn đưa dòng điện về đất khi
có sự cố quá điện áp khí quyển hoặc quá điện áp nội bộ và sau đó khôi phục trạng thái bình
thường trong điều kiện vận hành
Trang 7Yêu cầu kỹ thuật
Điện áp làm việc liên tục lớn nhất đặt lên thiết bị
chống sét
Kiểm tra kỹ trước khi đưa thiết bị vào hoạt động.
Trong quá trình hoạt động của thiết bị cần bảo
dưỡng theo quy định.
Kiểm định thiết bị theo định kỳ hoặc khi xảy ra bất thường; việc kiểm định van an toàn.
Ngoài ra, van chống sét phải làm việc bình thường ở các điều kiện như: nhiệt độ, độ cao, kết câu,…
Trang 8TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP
Phạm vi bảo vệ của một nhóm cột thu sét
Trang 9Độ cao tác dụng của cột thu lôi phải thỏa mãn:
Với nhóm cột hình chữ nhật thì D ≤ 8 ( h − hx ) p
2
2 b a
D = +
Trang 11Ta bố trí cột thu sét như sau :
Trang 12Tính toán độ cao tác dụng của cột thu
Trang 13Phạm vi bảo vệ của cột thu sét
h p
86 0 41 75
0 1
75
0 41
5
5
=
=
p
Trang 14Phạm vi bảo vệ của các cột biên
7
m h
3
2 3
2
0 = × =
>
m h
h p
h
43 32
30 1
86 0 43 32 75
0 1
75
Trang 15Hình 7 Sơ đồ phạm vi bảo vệ mặt bằng
Trang 16Hình 8 Sơ đồ bảo vệ hình
chiếu đứng
Trang 17L h
D h
Rp
56 91 72
20 2
72 11
20 2
11
2 2
= +
×
× +
−
×
=
∆ +
∆ +
−
=
(m)=V =106.72.10-6, V(m/s): Tốc độ tia tiên đạo
(us): Thời gian phát tia tiên đạo theo thực nghiệm.
H(m): độ cao thực của kim thu sét NLP so với mặt phẳng cần bảo vệ.
D(m): Phụ thuộc vào độ an toàn được chọn
Trang 18TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO
TRẠM
Trạm điện thiết kế có điện áp là 110/22kV, có trung tính trực tiếp nối đất nên yêu cầu của nối đất an toàn là: R ≤ 0,5 Ω.
Đối với các thiết bị có điểm trung tính trực tiếp nối đất (có dòng chạm đất lớn) thì yêu cầu điện trở nối đất nhân tạo phải có trị số nhỏ hơn 1Ω.
Trang 19Ta có:
cho Rt.n = 1,25 Ω
Ta sẽ tính toán thiết kế hệ thống nối đất theo điều kiện điện trở nối đất
nhân tạo là: Rn.t.yc ≤ 0,833 Ω
Đối với trạm biến áp khi thiết kế hệ thống nối đất nhân tạo ta sử dụng hình thức nối đất theo mạch vòng có chôn cọc.
5 0
.
.
n t
n t t
n
R R R
Trang 20Chọn cọc loại thép góc 50x50x5, l =2m
Trang 21Hình 10 Sơ đồ bố trí mạch vòng cọc trong hệ thống nối đất của trạm
Trang 2240053
5ln400
2
1008
.2
ln
2 2
2
π π
ρ
d t
L
k L
R m v
Trang 23Xác định điện trở nối đất của cọc
2 8 1 4 ln 2
1 50
4 ln
4
10 82
1 4
4 ln 2
1 2
ln
2
2 '
'
π π
ρ
l t
l t d
l L
Trang 24Tính số cọc theo chu vi mạch vòng
* Khi (có nghĩa là khoảng cách giữa các cọc a = l =4m).
Ta có số cọc chôn theo chu vi mạch vòng là:
Điện trở nhân tạo trong trường hợp này là:
Với η c = 0,35, η thanh = 0,19
2
=
l a
100 4
( )Ω
=
×
× +
×
×
46 1 35 0 100 19
0 3 64
46 1 3 64
.
.
v m c
v m c
v m c
t
n
R n
R
R R
R
η η
Trang 25Khi (có nghĩa là khoảng cách giữa các cọc a = l =2m).
Ta có số cọc chôn theo chu vi mạch vòng là:
Điện trở nhân tạo trong trường hợp này là:
( )Ω
=
×
× +
×
×
46 1 52 0 200 24
0 3 64
46 1 3 64
.
.
v m c
v m c
v m c
t
n
R n
R
R R
R
η η
Trang 26Từ hai trường hợp trên ta chọn
Vậy ta chọn R n.t(2) = 0,561 Ω < 0,833 Ω Số cọc là 200 cọc.
Khoảng cách giữa các cọc là 2 m.
Trang 27KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ