1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế tính toán chọn thiết bị, CB, chống sét, máy biến áp cho nhà cao tầng,trường học, bệnh viện

69 1,7K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 787,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tính toán phụ tải, chọn dây dẫn, chống sét, lựa chọn CB , máy biến áp cho nhà cao tầng, trường học, bệnh viện.....

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

CHƯƠNG MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN 6

I XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHỤ TẢI: 6

II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI: 8

1 Tầng trệt 8

2 Tầng 1 đến tầng 5: 10

3 Tầng 6 13

4 Sân thượng: 14

5 Hệ thống thang máy 14

6 Công suất phụ tải cho toàn công trình 15

7 Tổng công suất phụ tải tính toán 15

8 Công suất chi tiết của công trình 16

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG 17

I TẦNG TRỆT: 17

II TẦNG 1 ĐẾN TẦNG 5: 21

III TẦNG 6: 27

CHƯƠNG III: LỰA CHỌN DÂY DẪN 34

I LÝ THUYẾT LỰA CHỌN DÂY DẪN: 34

II TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN: 34

1 Chọn dây từ MBA đến MCCB tổng 34

2 Chọn dây tầng trệt 35

3 Chọn dây tầng 1 36

4 Chọn dây tầng 2 - 5 37

5 Chọn dây tầng 6 37

6 Chọn dây cho động cơ thang máy 38

7 Chọn dây cho phòng điều khiển tự động 40

8 Chọn dây cho phòng thực hành cơ khí 41

Trang 2

9 Chọn dây cho phòng học tầng 1-5 42

10 Chọn dây cho các thiết bị điện trong phòng học và hành lang 43

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN CB 44

I LÝ THUYẾT CHỌN CB: 44

II TÍNH TOÁN CHỌN CB: 46

1 Chọn CB Tổng 46

2 Chọn CB tủ điện tầng trệt 46

3 Chọn CB tủ điện tầng 1 47

4 Chọn CB tầng 2-5 48

5 Chọn CB tầng 6 48

6 Chọn CB hệ thống thang máy 50

CHƯƠNG V: LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP 51

I LÝ THUYẾT CHỌN MÁY BIẾN ÁP: 51

II TÍNH TOÁN CHỌN MÁY BIẾN ÁP: 53

1 Phương án 1 53

2 Phương án 2 54

3 Tính toán tổn thất MBA 55

4 Bù công suất phản kháng 56

CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH TRONG MẠNG HẠ ÁP 57

1 Điện trở và điện kháng ngắn mạch 57

2 Điện trở và điện kháng của MBA 57

3 Dòng điện chu kì 3 pha 57

4 Dòng điện ngắn mạch xung kích 3 pha 57

CHƯƠNG VII: TÍNH TOÁN CHỐNG SÉT VÀ NỐI ĐẤT 58

I Thiết kế hệ thống chống sét cho tòa nhà 58

II Chọn cáp dẫn sét 60

III Tính toán nối đất cho công trình 60

CHƯƠNG VIII: KẾT LUẬN 63

PHỤ LỤC 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ,giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian

từ khi bắt đầu làm đồ án đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp

đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đếnquý Thầy Cô và các bạn đã giúp đỡ chúng em trong thời gian qua lời cám ơn chânthành nhất Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô và các bạn thì

em nghĩ đồ án này em rất khó có thể hoàn thiện được Qua đây chúng em cũng gửi lờicảm ơn đến gia đình đã tạo điều kiện cho chúng em được học tập tại trường Đại Học

Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ Chúng em xin gởi lời cảm ơn chân thành đối với cácthầy cô của trường Đại học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ, đặc biệt là thầy HuỳnhPhát Triển đã nhiệt tình hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt đồ án này

Trong quá trình làm đồ án, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo đồ án, khótránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũngnhư kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót,chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô để chúng em có thể họcthêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn cho những đồ án tiếp theo

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

và phát triển mạnh Nhưng chúng chưa đáp ứng được một cách bền vững lâudài cho nhu cầu kinh tế cũng như nhu cầu của người dân Vấn đề đặt ra là chúng

ta cần phải tính toán sử dụng, phân phối nguồn điện năng sản xuất sao cho antoàn, hiệu quả, tiết kiệm và hợp lý nhất

Qua chương trình học ở trường chúng em được biết đến và được tìm hiểunghiên cứu về môn “cung cấp điện” Với những nội dung cơ bản, những yêucầu về tính toán và cách xây dựng thiết kế mạng điện là tiền đề để chúng emsau này ra làm việc giải quyết được các vấn đề đặt ra của ngành điện, của nềnkinh tế Bằng sự nỗ lực học hỏi say mê tìm tòi cũng như sự giúp đỡ của giáoviên hướng dẫn đã giúp chúng em hiểu rõ hơn về các nội dung yêu cầu của mônhọc này để ứng dụng vào thực tiễn Để khẳng định và kiểm tra lại các kiến thức

đã được học chúng em được giao đồ án “THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHODÃY NHÀ HỌC MỘT TRỆT SÁU LẦU TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT –CÔNG NGHỆ CẦN THƠ” Đồ án này giống như là một bài kiểm tra kiến thứcgiúp chúng em tổng hợp và ôn lại cũng như tìm tòi học hỏi thêm được nhiềukiến thức hơn của môn học để áp dụng vào thực tế Để hoàn thành được đồ ánnày là sự nỗ lực, hợp tác chặt chẽ của các sinh viên trong nhóm cùng với sựnhiệt huyết trong quá trình giảng dạy cũng như sự hướng dẫn tận tình của giáoviên hướng dẫn

II GIỚI THIỆU CHUNG CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ

Dãy một trệt sáu lầu Trường Đại Học Kỹ Thuật - Công Nghệ Cần Thơ làdãy phòng học và thực hành gồm một tầng trệt và sáu tầng lầu Phụ tải chínhcủa dãy lầu chủ yếu là phụ tải chiếu sáng, quạt, loa amly Sau đây là diện tíchcủa từng khu vực trong dãy lầu:

- Tầng trệt bao gồm 3 phòng thực hành diện tích mỗi phòng là 96 và 1 phòng y tếtổng diện tích 20 , khu vực nhà vệ sinh 33

- Tầng một bao gồm 3 phòng học diện tích mỗi phòng là 96 , 1 phòng đa năngdiện tích 20 , khu vực nhà vệ sinh 33

Trang 5

- Tầng hai bao gồm 3 phòng học diện tích mỗi phòng là 96 , 1 phòng đa năngdiện tích 20 , khu vực nhà vệ sinh 33

- Tầng ba bao gồm 3 phòng học diện tích mỗi phòng là 96 , 1 phòng đa năng diệntích 20 , khu vực nhà vệ sinh 33

- Tầng bốn bao gồm 3 phòng học diện tích mỗi phòng là 96 , 1 phòng đa năngdiện tích 20 , khu vực nhà vệ sinh 33

- Tầng năm bao gồm 3 phòng học diện tích mỗi phòng là 96 , 1 phòng đa năngdiện tích 20 , khu vực nhà vệ sinh 33

- Tầng sáu bao gồm 1 giảng đường diện tích là 256 , 1 phòng chuyên đề diện tích

32, 1 phòng đa năng diện tích 20 , khu vực nhà vệ sinh 33

Trang 6

CHƯƠNG I XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN

I XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHỤ TẢI:

Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán Những phương phápđơn giản, tính toán thuận tiện, thường kết quả không thật chính xác Ngược lại, nếu

độ chính xác được nâng cao thì phương pháp phức tạp Vì vậy tùy theo giai đoạnthiết kế, yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp Sau đây là một

là công suất định mức của thiết bị thứ i (kW)

là công suất tác dụng của nhóm thiết bị thứ i (kW)

là công suất phản kháng của nhóm thiết bị thứ i (kVAr)

là toàn phần tính toán của nhóm thiết bị thứ i (kVA)

Phương pháp tính phụ tải tính toán theo hệ số nhu cầu có ưu điểm là đơn giản,thuận tiện, vì thế nó là một trong những phương pháp được dùng rộng rãi Nhượcđiểm của phương pháp này là kém chính xác bởi vì hệ số nhu cầu tra được trong

số tay là một số liệu cho trước cố định không phụ thuộc vào chế độ vận hành và sốthiết bị trong nhóm máy Mà có nghĩa là phụ thuộc vào yếu tố trên Vì vậy, nếuchế độ vận hành và số thiết bị nhóm thay đổi nhiều thì kết quả sẽ không chính xác

Trang 7

2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN THEO CÔNG SUẤT PHỤ TẢI TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH SẢN XUẤT:

Công thức tính:

Trong đó:

là công suất phụ tải trên 1m2 diện tích sản xuất, kW/m2

S là diện tích sản xuất m2 (diện tích dung để đặt máy sản xuất)

Giá trị P0 có thể tra được trong sổ tay Giá trị P0 của từng loại hộ tiêu thụ dokinh nghiệm vận hành thống kê lại mà có Phương pháp này chỉ cho kết quả gầnđúng, nên nó thường được dùng trong thiết kế sơ bộ hay để tính phụ tải cácphân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều, như phânxưởng gia công cơ khí, phòng học, dệt, sản xuất ôtô, vòng bi…

3 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN THEO CÔNG SUẤT TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG CHO MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM:

Công thức tính:

Trong đó:

M là số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm (sản lượng)

W0 là suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kWh/đơn vị sp)

là thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)

Phương pháp này thường được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thịphụ tải ít biến đổi như: quạt gió, bơm nước, máy khí nén… Khi đó phụ tải tínhtoán gần bằng phụ tải trung bình và kết quả tương đối trung bình

Trang 8

II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI:

 Chiếu sáng: với phòng học , chọn , vậy công suất chiếu sáng bằng

 Làm mát: sử dụng 3 quạt mỗi quạt công suất 45W, vậy công suất làm mát

 Tổng công suất cho 1 phòng bằng:

Tổng công suất tính toán cho 2 phòng bằng

1.2 Phòng học thực hành điều khiển tự động

 Số lượng phòng: n = 1 phòng

 Diện tích mỗi phòng: S = 8x12 = 96

 Chiếu sáng: với phòng học , chọn , vậy công suất chiếu sáng bằng

 Làm mát: sử dụng 3 quạt mỗi quạt công suất 45W, vậy công suất làm mát

 Chiếu sáng: với , chọn vậy công suất chiếu sáng bằng

 Làm mát: sử dụng 1 quạt công suất 45W, vậy công suất làm mát bằng

 Công suất dự phòng

Trang 9

Tổng công suất cho phòng y tế bằng:

1.4 Nhà vệ sinh: nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ

 Tổng công suất cho nhà vệ sinh nam bằng:

Tổng công suất của toàn nhà vệ sinh bằng:

1.5 Hành lang

 Diện tích : S = 2.7x48=130

Chiếu sáng: chọn vậy công suất chiếu sáng bằng:

Tổng công suất cho hành lang bằng:

Trang 10

1.6 Khu vực thang máy

 Số lượng: n = 1

 Chiếu sáng: sử dụng đèn huỳnh quang loại P = 40W cho khu vực thang máy

Tổng công suất chiếu sáng cho khu vực thang máy bằng:

1.7 Khu vực cầu thang bộ

 Số lượng: n = 2

 Chiếu sáng: sử dụng đèn huỳnh quang loại P = 40W cho 1 cầu thang

Tổng công suất chiếu sáng cho 2 cầu thang bằng:

Tổng công suất của tầng trệt bằng:

2 TẦNG 1 ĐẾN TẦNG 5:

(do phụ tải giống nhau nên ta chỉ xét tính toán cho 1 tầng)

Gồm có: 3 phòng học, 1 phòng đa năng, nhà vệ sinh, hành lang trước,hành lang saucửa sổ, khu vực thang máy, 2 khu vực cầu thang bộ

2.1 Phòng học

 Số lượng phòng: n = 3 phòng

 Diện tích mỗi phòng: S = 8x12 = 96

Xác định phụ tải cho 1 phòng học

 Chiếu sáng: với phòng học , chọn , vậy công suất chiếu sáng bằng

 Làm mát: sử dụng 4 quạt mỗi quạt công suất 45W, vậy công suất làm mát

bằng

 Các thiết bị khác: màng hình tivi công suất 200W số lượng 1, Amly công suất300W số lượng 1, cặp loa thùng công suất 350W số lượng 1, sạc laptop công suất 65W số lượng 2 Vậy tổng công suất các thiết bị khác bằng:

 Công suất dự phòng

 Tổng công suất cho 1 phòng bằng:

Tổng công suất tính toán cho 3 phòng học bằng

Trang 11

2.2 Phòng đa năng

 Số lượng phòng: n = 1 phòng

 Diện tích mỗi phòng: S = 3x6.7 = 20

 Chiếu sáng: với , chọn vậy công suất chiếu sáng bằng

 Làm mát: sử dụng 1 quạt công suất 45W, vậy công suất làm mát bằng

 Công suất dự phòng

Tổng công suất cho phòng đa năng bằng:

2.3 Nhà vệ sinh: nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ

 Tổng công suất cho nhà vệ sinh nam bằng:

Tổng công suất của toàn nhà vệ sinh bằng:

2.4 Hành lang trước

 Diện tích : S = 2.7x48=130

 Chiếu sáng: chọn vậy công suất chiếu sáng bằng:

Tổng công suất cho hành lang bằng:

Trang 12

2.5 Hành lang sau cửa sổ

 Diện tích : S = 1.7x42.7=73

 Chiếu sáng: chọn vậy công suất chiếu sáng bằng:

Tổng công suất cho hành lang sau cửa sổ bằng:

2.6 Khu vực thang máy

 Số lượng: n = 1

 Chiếu sáng: sử dụng đèn huỳnh quang loại P = 40W cho khu vực thang máy

Tổng công suất chiếu sáng cho khu vực thang máy bằng:

2.7 Khu vực cầu thang bộ

 Số lượng: n = 2

 Chiếu sáng: sử dụng đèn huỳnh quang loại P = 40W cho 1 cầu thang

Tổng công suất chiếu sáng cho 2 cầu thang bằng:

Tổng công suất của tầng 1 bằng:

Tổng công suất của tầng 1 đến tầng 5 bằng:

Trang 13

3 TẦNG 6

Gồm có: 1 phòng chuyên đề, 1 giảng đường, 1 phòng đa năng, nhà vệ sinh, hành

lang trước,hành lang sau cửa sổ, khu vực thang máy, 2 khu vực cầu thang bộ

3.1 Phòng chuyên đề

 Số lượng phòng: n = 1 phòng

 Diện tích: S = 4x8 = 32

 Chiếu sáng: với , chọn vậy công suất chiếu sáng bằng

 Làm mát: sử dụng 2 quạt công suất 45W mỗi quạt , vậy công suất làm mát

 Chiếu sáng: với phòng học , chọn , vậy công suất chiếu sáng bằng

 Làm mát: sử dụng 11 quạt mỗi quạt công suất 45W, vậy công suất làm mát

bằng

 Các thiết bị khác: máy chiếu công suất 250W số lượng 1, Amly công suất300W số lượng 1, cặp loa thùng công suất 350W số lượng 2, sạc laptop côngsuất 65W số lượng 2 Vậy tổng công suất các thiết bị khác bằng:

 Công suất dự phòng

Tổng công suất cho giảng đường bằng:

3.3 Phòng đa năng: phụ tải giống như tầng 1 nên

Tổng công suất cho phòng đa năng bằng:

3.4 Nhà vệ sinh: phụ tải giống như tầng 1 nên

Tổng công suất của toàn nhà vệ sinh bằng:

3.5 Hành lang trước: phụ tải giống như tầng 1 nên

Tổng công suất cho hành lang bằng:

3.6 Hành lang sau cửa sổ: phụ tải giống như tầng 1 nên

Tổng công suất cho hành lang sau cửa sổ bằng:

3.7 Khu vực thang máy: phụ tải giống như tầng 1 nên

Tổng công suất chiếu sáng cho khu vực thang máy bằng:

Trang 14

3.8 Khu vực cầu thang bộ: phụ tải giống như tầng 1 nên

Tổng công suất chiếu sáng cho 2 cầu thang bằng:

Tổng công suất của tầng 6 bằng:

4 SÂN THƯỢNG:

 Sử dụng 1 đèn huỳnh quang công suất P = 40W

Vậy công suất phụ tải của sân thượng bằng:

khối lượng buồng than (kg)

khối lượng đối trọng (kg)

khối lượng hành khách trên thang máy (kg)

V: tốc độ nâng

g: gia tốc trọng trường

α: hệ số cân bằng ( α = 0.3 - 0.6 )

Trang 15

Tính toán:

 Chọn khối lượng buồng than là 900kg

 Khối lượng hành khách 750kg (11 người)

 Tốc độ nâng V=1.2

 Gia tốc trọng trường

=900+750=1650kg

Chọn động cơ có P=4.5 kW cho 1 thang máy

Công suất hệ thống thang máy:

6 CÔNG SUẤT PHỤ TẢI CHO TOÀN CÔNG TRÌNH

7 DỰ TRÙ PHỤ TẢI TRONG TƯƠNG LAI

Công suất dự trù

8 TỔNG CÔNG SUẤT PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Phụ tải tính toán:

Hệ sô công suất: chọn

Công suất phản kháng tính toán:

Công suất biểu kiến tính toán:

Trang 16

9 CÔNG SUẤT CHI TIẾT CỦA CÔNG TRÌNH

lượng

Công suất tác dụng P (W)

Công suất tác dụng P tính toán

(W)

Công suất biểu kiến S tính toán (VA)

Trang 17

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ: 2 đèn; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

 Quang thông tổng của phòng: 85714 (lm)

 Từ quang thông tổng ta xác định được số bộ đèn cần lắp đặt

2 Phòng y tế:

Trang 18

Có 1 phòng y tế có diện tích 20m2 ta tiến hành tính toán chiếu sáng theo phươngpháp độ rọi tiêu chuẩn như sau:

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ: 2 đèn; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Trang 19

 Diện tích phòng: S=10(m2)

 Thể tích phòng: T=35,5(m3)

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

Trang 20

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm).

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

 Độ rọi yêu cầu: Etc=75(lux) theo TCVN 8794

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58;

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trang 21

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn.

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

(do phụ tải giống nhau nên ta chỉ xét tính toán cho 1 tầng)

Gồm có: 3 phòng học, 1 phòng đa năng, nhà vệ sinh, hành lang trước,hành lang

sau cửa sổ, khu vực thang máy, 2 khu vực cầu thang bộ

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Trang 22

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ: 2 đèn; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

Ku=0,58.0,73=0,42

 Quang thông tổng của phòng:

Trang 23

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

Trang 24

Có 1 phòng vệ sinh nam có diện tích 23m2 ta tiến hành tính toán chiếu sáng theophương pháp độ rọi tiêu chuẩn như sau:

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

Trang 25

 Độ rọi yêu cầu: Etc=75(lux) theo TCVN 8794

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58;

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

 Độ rọi yêu cầu: Etc=75(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

bề mặt làm việc: htt=2,7(m)

 Chỉ số địa điểm: 0.6

Trang 26

Hệ số bù d=1,25 ít bụi [ tra bảng 1]

 Tỉ số treo: 0

 Hệ số sử dụng: Ku=

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Trang 27

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73 Ku=0,58.0,73=0,42

 Quang thông tổng của phòng:

228571 (lm)

 Từ quang thông tổng ta xác định được số bộ đèn cần lắp đặt

Trang 28

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ: 2 đèn; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

Trang 29

 Chiều cao: 3,5(m)

 Diện tích phòng: S=10(m2)

 Thể tích phòng: T=35,5(m3)

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

 Độ rọi yêu cầu: Etc=300(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

Trang 30

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm).

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

 Độ rọi yêu cầu: Etc=75(lux) theo TCVN 8794

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58;

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trang 31

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn.

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

Trang 32

 Độ rọi yêu cầu: Etc=75(lux) theo TCVN 8794

 Chọn hệ chiếu sáng chung, không những về mặt làm việc được chiếu sáng màtất cả mọi nơi trong phòng được chiếu sáng

 Chọn bóng đèn loại bóng huỳnh quang màu trắng Philips BrightBoost TL-D36W/830; độ sáng 3250 lumen; cấp bộ đèn 0,58D; hiệu suất trực tiếp =0,58; sốđèn trên bộ 2; quang thông các bóng đèn trên 1 bộ 6500(lm)

 Phân bố các đèn: cách trần h’=0, bề mặt làm việc: 0,8(m), chiều cao đèn so với

Trong đó: , là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn

, là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp

Ta có: Hệ số phản xạ trần (màu trắng)= 0,7 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ tường (tường trắng) =0,5 [ tra bảng 2]

Hệ số phản xạ sàn (vật liệu gạch) [ tra bảng 2]

Từ chỉ số địa điểm K=0,77; cấp bộ đèn: 0,58D và hệ số phản xạ trần; tường; sàn

ta tra bảng được giá trị =0,73

Trang 33

CHƯƠNG III LỰA CHỌN DÂY DẪN

I LÝ THUYẾT LỰA CHỌN DÂY DẪN:

Có nhiều phương pháp chọn tiết diện dây dẫn:

- Chọn tiết diện dây dẫn theo tổn hao điện áp cho phép

- Chọn tiết diện dây dẫn theo chi phí kim loại cực tiểu

- Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện không đổi

- Chọn tiết diện dây dẫn theo mật độ dòng điện cho phép của dây dẫn

- Chọn tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng

- Chọn tiết diện dây dẫn của mạng điện chiếu sáng

Nhưng đối với công trình xây dựng cho trường học thì ta lựa chọn phương án chọntiết diện theo điều kiện phát nóng Vì khi có dòng điện chạy qua dây dẫn và dâycáp thì vật dẫn bị nóng, nếu nhiệt độ dây dẫn quá cao có thể làm cho chúng bị hưhỏng hoặc giảm tuổi thọ Mặc khác, độ bền cơ học của kim loại dẫn điện cũng bịgiảm xuống Do vậy nhà chế tạo quy định nhiệt độ cho phép đối với mỗi loại dâydẫn và dây cáp

II TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN:

1 Chọn dây từ MBA đến MCCB tổng

Chiều dài l=10m

Phương án đi dây đi nổi trên không

Phương án chọn tiết diện theo điều kiện phát nóng

 Tổng công suất

 Dòng điện tính toán

 Dòng điện cho phép

Trong đó

hệ số xét đến ảnh hưởng nhiệt độ môi trường

hệ số xét đến ảnh hưởng số dây cáp đặt kề nhau

hệ số xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt

Ta có ,, [ Bảng 4, Bảng 5]

 Dòng điện cho phép

Trang 34

Với ta chọn cáp CVV 0.6/1kV ruột đồng 4 lõi, trung tính giảm, cách điện

PVC, không giáp bảo vệ, có vỏ bọc do THỊNH PHÁT chế tạo tiết diện, dòngđiện định mức 365A

Do chiều dài ngắn nên không tính tổn thất trên dường dây.

2 Chọn dây tầng trệt (từ MCCB tổng đến tủ điện tầng trệt)

Chiều dài l=15m

Phương án đi dây đi dây trong ống âm tường

Phương án chọn tiết diện theo điều kiện phát nóng

 Tổng công suất

 Dòng điện tính toán

 Dòng điện cho phép

Trong đó

hệ số xét đến ảnh hưởng nhiệt độ môi trường

hệ số xét đến ảnh hưởng số dây cáp đặt kề nhau

hệ số xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt

Ta có ,, [ Bảng 4, Bảng 5]

 Dòng điện cho phép

Với ta chọn cáp CVV 0.6/1kV ruột đồng 4 lõi, trung tính giảm, cách điện

PVC, không giáp bảo vệ, có vỏ bọc do THỊNH PHÁT chế tạo tiết diện, dòngđiện định mức 79A

Giá trị , của đường dây

Tổn thất trên đường dây

Sụt áp không quá 5% nên chọn dây đã đạt yêu cầu

Tổn thất công suất trên đường dây

Ngày đăng: 13/03/2018, 12:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w