1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập Hóa học 8 HKII

4 2,2K 66
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập Hóa học 8 HKII
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôxi hóa lỏng ở -1830 C, ôxi lỏng có màu xanh nhạt b Tính chất hóa học Tác dụng với đơn chất Tác dụng với lưu huỳnh Lưu huỳnh cháy trong ôxi tạo ra lưu huỳnh điôxit khí sunfurơ SO2.. a Ô

Trang 1

ÔN TẬP HÓA HỌC 8

1 Trình bày tính chất vật lý và tính chất hóa học của ôxi.

a) Tính chất vật lý

Ôxi là chất khí không màu không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí

Ôxi hóa lỏng ở -1830 C, ôxi lỏng có màu xanh nhạt

b) Tính chất hóa học

Tác dụng với đơn chất

Tác dụng với lưu huỳnh

Lưu huỳnh cháy trong ôxi tạo ra lưu huỳnh điôxit (khí sunfurơ) SO2

Tác dụng với photpho

Photpho cháy trong ôxi tạo ra điphotpho pentaôxit (P2O5)

Tác dụng với đơn chất kim loại

Sắt cháy trong ôxi tạo ra ôxit sắt từ

 Tác dụng với hợp chất

Mêtan cháy trong ôxi tạo ra khi cacbonic và hơi nước (tỏa ra nhiều nhiệt)

2 Ôxit là gì? Có máy loại ôxit? Kể ra? Cho ví dụ?

a) Ôxit là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là ôxi.

b) Phân loại: có 2 loại

Ôxit axit: là ôxit của nguyên tố phi kim và có axit tương ứng

VD: SO2 có axit tương ứng là H2SO3 (axit sunfurơ)

Ôxit bazơ: là ôxit của nguyên tố kim loại và có bazơ tương ứng

VD: MgO có bazơ tương ứng là Mg(OH)2

3 Thế nào là phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy, phản ứng ôxi hóa – khử, phản ứng thế? Viết phương trình phản ứng minh họa?

a) Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai

hay nhiều chất ban đầu

b) Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.

c) Phản ứng ôxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự ôxi hóa và sự

khử

d) Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn

chất thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất

4 Nguyên liệu điều chế khí ôxi trong phòng thí nghiệm? Viết phương trình phản ứng minh họa.

Nguyên liệu: kali pemanganat (KMnO4)

hoặc kali clorat (KClO3)

Trang 2

PTHH 2KClO3 2KCl + 3O2

Kết luận: trong phòng thí nghiệm khí ôxi được điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất

giàu ôxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như kali pemanganat, kali clorat

5 Nguyên liệu điều chế ôxi trong công nghiệp? Viết phương trình minh họa.

Nguyên liệu: điện phân nước

6 So sánh cách điều chế khí ôxi trong phòng thí nghiệm với trong công nghiệp về: nguyên liệu, giá thành, sản lượng.

Điều chế khí ôxi trong phòng thí nghiệm

Nguyên liệu: khó tìm, đắt

Giá thành: đắt tiền

Sản lượng: ít

Điều chế khí ôxi trong công nghiệp Nguyên liệu: dễ tìm, rẻ

Giá thành: rẻ tiền Sản lượng: nhiều

7 Nêu các cách thu khí ôxi? Giải thích vì sao thu được theo cách trên?

Có 2 cách thu khí ôxi:

+Đẩy nước: do ôxi ít tan trong nước

+Đẩy không khí: do ôxi nặng hơn không khí

8 Tính chất vật lý, tính chất hóa học của hidrô?

a) Tính chất vật lý

Hidrô là chất khí không màu không mùi không vị, tan ít trong nước, nhẹ nhất trong các chất khí

b) Tính chất hóa học

Tác dụng với ôxi

Hidro tác dụng với ôxi tạo ra nước

Tác dụng với đồng (II) ôxit (CuO)

Dẫn khí hidrô đi qua bột CuO nung nóng thu được kim loại đồng và nước

Kết luận: Ở nhiệt độ thích hợp, khí hidrô không những kết hợp được với đơn chất khí ôxi mà

còn kết hợp được với ôxi trong một số ôxit kim loại Hidrô có tính khử Trong các phản ứng này đều tỏa nhiệt

9 Nguyên liệu điều chế khí hidrô trong phòng thí nghiệm? Viết phương trình phản ứng minh họa?

Nguyên liệu điều chế khí hidrô trong phòng thí nghiệm là kim loại (Zn, Al, Fe, ) và dung dịch axit (HCl, H2SO4, )

10 Nguyên liệu điều chế khí hidrô trong công nghiệp? Viết phương trình phản ứng minh họa?

Điện phân nước

Dùng cacbon khử ôxi trong nước

11 Tính chất vật lý, tính chất hóa học của nước?

a) Tính chất vật lý

Nước là chất không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, hóa rắn ở 00C khối lượng riêng là 1g/ml (ở 40C) Hòa tan được nhiều chất rắn (đường, muối ăn, ), chất lỏng (cồn, axit, ), chất khí (HCl, NH3, )

b) Tính chất hóa học

Trang 3

Tác dụng với kim loại

Nước tác dụng với một số kim loại (K, Na, Ca, Ba, Li) ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ (KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, LiOH) đồng thời giải phóng khí hidrô

Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

Tác dụng với ôxit kim loại (ôxit bazơ)

Nước tác dụng với một số ôxit kim loại (K2O, Na2O, CaO, BaO, Li2O) tạo ra dung dịch bazơ

Tác dụng với ôxit phi kim (ôxit axit)

Nước tác dụng với một số ôxit axit (CO2, P2O5, N2O5, SO2, ) Nước tạo ra dung dịch axit

Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ

12 Nêu khái niệm phân tử axit? Có mấy loại axit? Cho ví dụ?

a) Khái niệm: Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hidrô liên kết với gốc axit, các

nguyên tử hidrô này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

b) Phân loại: có 2 loại

Axit có ôxi: H2SO3, H2SO4, H2CO3,

Axit không có ôxi: HCl, H2S,

13 Nêu khái niệm phân tử bazơ? Có mấy loại bazơ? Cho ví dụ?

a) Khái niệm: Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm

hidrôxit

b) Phân loại: có 2 loại

Bazơ tan trong nước: KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, LiOH

Bazơ không tan trong nước: Al2(OH)3, Zn(OH)2,

14 Nêu khái niệm phân tử muối? Có mấy loại muối? Kể ra? Cho ví dụ?

a) Khái niệm: Phân tử muối gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay

nhiều gốc axit

b) Phân loại: có 2 loại

Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hidrô có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại

VD: Al2(SO4)3, NaCl, ZnCl2, CuSO4,

Muối axit: là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hidrô chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại

VD: NaHSO4, NaHCO3, Ca(HCO3)2,

15 Nêu khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch? Cho ví dụ?

a) Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác tạo thành dung dịch.

b) Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.

c) Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan.

VD: Cho đường vào nước, khuấy nhẹ Đường tan trong nước tạo thành dung dịch đường, đường là chất tan, nước là dung môi

16 Nêu khái niệm dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa Nêu cách chuyển đổi dung dịch NaCl bão hòa thành dung dịch NaCl chưa bão hòa và ngược lại.

Ở nhiệt độ thích hợp:

a) Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.

b) Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

Trang 4

Cho thêm dung môi (nước) vào dung dịch NaCl bão hòa để chuyển thành dung dịch NaCl chưa bão hòa

Cho thêm chất tan (muối ăn NaCl) vào dung dịch NaCl chưa bão hòa để chuyển thành dung dịch NaCl bão hòa

17 Trình bày tính tan trong nước của axit, bazơ, muối?

a) Axit:

Hầu hết các phân tử axit tan trong nước chỉ trừ H2SiO3 (axit silixic)

b) Bazơ:

Hầu hết các phân tử bazơ không tan trong nước trừ KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, LiOH

c) Muối:

Tất cả các muối Na, K đều tan

Hầu hết các muối clorua đều tan trừ bạc clorua (AgCl2)

Tất cả các muối nitrat đều tan

Hầu hết các muối sunfit, photphat đều không tan trừ muối của Na, K

Hầu hết các muối sunfat đều tan trừ BaSO4, PbSO4

18 Nêu khái niệm độ tan? Cho biết các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất khí, chất rắn.

a) Độ tan (ký hiệu là S) của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100g nước

để tạo thành một dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định

b) Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất

Đối với chất rắn

Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ

Độ tan của hầu hết các chất rắn đều tăng khi tăng nhiệt độ

Đối với chất khí

Độ tan của các chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất Độ tan của chất khí sẽ tăng khi tăng áp suất và giảm nhiệt độ

19 Nêu khái niệm và công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch.

a) Khái niệm: Nồng độ phần trăm của dung dịch (ký hiệu C%) là số gam chất tan có trong 100g

dung dịch

b) Công thức tính

% ct x 100%

dd

m

C

m

mdd :khối lượng dung dịch

mdd = mct + mdm

20 Nêu khái niệm và công thức tính nồng độ mol của dung dịch?

a) Khái niệm: Nồng độ mol của dung dịch (ký hiệu CM) cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch

b) Công thức tính:

M

n C

V

V : thể tích dung dịch (lít)

Ngày đăng: 14/09/2013, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w