Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là: Câu 26: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X.. Sau một thời gian lấy thanh đồng ra khỏi dung dịch, thấy
Trang 1Họ & Tên KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC:2008-2009 Lớp Môn HOÁ HỌC Lớp 12-Thời gian làm bài: 45 phút (Đề Trắc nghiệm có 30 câu cho mỗi Ban, 24 câu chung và 6 câu riêng)
Thí sinh chọn kết quả ghi vào bảng sau theo đúng số thứ tự câu trong đề.
Chọn
Câu 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 Chọn
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (có 24 câu, từ câu 1 đến câu 24)
Câu 1: Trong một dung dịch có a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3 Biểu thức liên hệ giữa a,
b, c, d là:
A 2a + 2b = c + d B 3a + 3b = c + C D 2a + c = b +d D a +b = c + d.
Câu 2: Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag nhưng không làm thay đổi khối lượngAg Chỉ dùng 1 hoá chất
nào sau đây ?
A AgNO3 B Cu(NO3)2 C Fe(NO3)3 D Fe(NO3)2
Câu 3: Cho các kim loại: Al, Fe, Cu, Ag Kim loại nào tan trong tất cả các dung dịch: AgNO3; Cu(NO3)2; Fe(NO3)3; NiSO4
A Fe B Ag C Al, Fe D Cu, Fe
Câu 4: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại :
A Quá trình khử kim loại thành ion kim loại B Quá trình oxi hoá kim loại thành cation kimloại.
C Quá trình oxi hoá cation kim loại thành kim loại D Quá trình khử cation kim loại thành kim loại Câu 5: Hoà tan 2,4 gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ mol 1:1 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa lưu huỳnh Xác định sản phẩm đó
A H2S B SO2 C S D Không xác định được.
Câu 6: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa NaAlO2 đến dư, hiện tượng quan sát được mô tả đầy
đủ nhất là:
A Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
B Có kết tủa keo trắng không tan.
C Có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan một phần.
D Có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan dần cuối cùng được dung dịch trong suốt Câu 7: Một loại nước cứng có chứa các muối sau: Ca(HCO3)2, MgCl2, CaCl2, Mg(HCO3)2
Chọn một hoá chất thích hợp sau đây để làm mền nước:
Câu 8: Khi điện phân dung dịch AgNO3 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A pH dung dịch tăng B Kim loại Ag tạo ra ở catot
C Có khí thoát ra ở anot D pH dung dịch giảm
Câu 9: Cho 3 chất rắn sau: Al, Mg, Al2O3 Chọn một thuốc thử nào sau đây để nhận biết được 3 chất:
A dung dich HCl B Dung dịch Na2CO3 C Dung dịch NH3 D Dung dịch KOH
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng về bản chất của ăn mòn hoá học:
A Ăn mòn hoá học phát sinh ra dòng điện 1 chiều.
B Là một quá trình oxi hoá trực tiếp kimloại
C Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hoá học
D Bản chất ăn mòn hoá học là một dạng ăn mòn kim loại
Trang 2Câu 11: Cho các chất: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2,Fe(OH)3 Các chất tác dụng với dung dịch HNO3 xảy ra phản ứng oxi hoá khử là:
A Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3 B Fe2O3, FeO, Fe(OH)2
C FeO, Fe2O3, Fe3O4 D FeO, Fe3O4, Fe(OH)2
Câu 12: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp gồm Fe3O4và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 5 gam kết tủa Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là:
Câu 13: Một vật làm bằng hợp kim Zn-Cu, để ngoài môi trường tự nhiên thì:
A Cu bị ăn mòn điện hoá.B Zn bị ăn mòn hoá học.C Cu bị ăn mòn hoá học D Zn bị ăn mòn điện hoá Câu 14: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3, 0,03 mol FeO, 0,03 mol Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 loãng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Khối lượng chất rắn Z là:
Câu 15: Fe có số hiệu nguyên tử là 26 Ion Fe3+ có cấu hình electron là:
A [Ar]3d34s2 B [Ar]3d5 C [Ar]3d64s2 D [Ar]3d6
Câu 16: Tính khối lượng Fe cần hoà tan vào dung dịch H2SO4 loãng, dư để thu được dung dịch phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa KMnO4 0,2M và K2Cr2O7 0,1M
Câu 17: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, Al2O3 (nung nóng) Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
A Cu, Al, MgO B Cu, Al, Mg C Cu, Al2O3, Mg D Cu, Al2O3, MgO
Câu 18: Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8 gam kết tủa keo trắng Nồng độ mol/lít của dung dịch KOH là:
A 3,5M B 1,5M hoặc 3M C 1,5M hoặc 3,5M D 1,5M
Câu 19: Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Al(OH)3 và Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính B Al(OH)3 và Cr(OH)3 là bazơ lưỡng tính
C Nhôm và Crom là kim loại lưỡng tính D Al2O3 và Cr2O3 là oxit trung tính
Câu 20: Để bảo vệ kim loại kiềm như Na, K, người ta thường để những kim loại này trong:
A Không khí khô B Trong bình kín C Trong dầu hoả D Bình màu sẫm.
Câu 21: Các tính chất vật lí chung của kim loại được tạo ra do:
A Mật độ electron trong kim loại B Các ion dương kim loại.
C Các nguyên tử kim loại D Các electron tự do trong tinh thể kim loại.
Câu 22: Điện phân nóng chảy 4,25 gam muối clorua của một kim loại kiềm thu được 1,568 lít khí ở anot
( đo ở 109,2oC và 1 atm) Kim loại kiềm cần tìm là:
Câu 23: Cho các chất sau:
1.Na2CO3 ; 2.NaHCO3 ; 3.Al2O3 ; 4 Al(OH)3 ; 5 Cr(OH)3 ; 6 Al(NO)3
Các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
A 2, 3, 4, 5 B 3, 4, 5, 6 C 1, 2, 3, 4 D 1, 2, 4, 5.
Câu 24: Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch : BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2, KNO3 và KHCO3 ?
A Kim loại Na B Dung dịch Na2CO3 C Dung dịch HCl D Khí CO2
II/ PHẦN RIÊNG [6câu]
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó(phần A hoặc B)
Trang 3A Theo chương trình Chuẩn (có 6 câu, từ câu 25 đến câu 30)
Câu 25: Cho hỗn hợp ba kim loại A,B,C có khối lượng 2,17 gam tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68
lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là:
Câu 26: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X trong
dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là:
Câu 27: Để p gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được chất rắn A có khối lượng 7,52 gam
gồm Fe, FeO, Fe3O4 Hoà tan A trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 0,672 lít (đktc) hỗn hợp NO và
NO2 có tỉ lệ mol 1:1 Tính p
Câu 28: Cho Cu có Z = 29 Cấu hình electron của Cu2+ là :
A [Ar]3d7 B [Ar]3d9 C [Ar]3d6 D [Ar]3d10
Câu 29: Cho một thanh đồng có khối lượng 13,2 gam vào 300 gam dung dịch Fe(NO3)3 11,2% Sau một thời gian lấy thanh đồng ra khỏi dung dịch, thấy nồng độ % của Fe(NO3)3 bằng nồng độ % của muối đồng tạo nên.Khối lượng thanh đồng lấy ra khỏi dung dịch có khối lượng:
Câu 30: Nung nóng 20 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thì còn lại 13,8 gam chất rắn Khối lượng Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt la:
A 6,4 gam và 15,2 gam B 5,3 gam và 13,5 gam C.3,2 gam và 16,8 gam D 7,2 gam và 14,7 gam
B.Theo chương trình Nâng cao (có 6 câu, từ câu 31 đến câu 36)
Câu 31: Dung dịch A cóchứa các ion sau: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất V có giá trị là:
Câu 32: Chia 1,24 gam hỗn hợp 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau :
- Phần I : Bị oxi hoá hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit
-Phần II : Tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) Giá trị V là :
Câu 33: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là:
Câu 34: Một oxit sắt có hàm lượng Fe trong oxit là 70% (theo khối lượng) Khử hoàn toàn oxit sắt này bằng
khí CO dư ở nhiệt độ cao, rồi cho hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 6 gam kết tủa Công thức oxit sắt và khối lượng oxit sắt đã dùng là (Hiệu suất phản ứng 100%):
A Fe3O4; 6,96 gam B Fe2O3; 3,2 gam C Fe2O3; 9,6 gam D FeO; 4,32 gam
Câu 35: Để oxi hoá hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 băng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2
và KOH tương ứng là:
A 0,015 mol và 0,08 mol B 0,015 mol và 0,04 mol C 0,03 mol và 0,08 mo.l D 0,03 mol và 0,04 mol Câu 36: Cho biết phản ứng oxi hoá- khử xảy ra trong pin điện hoá Fe-Cu là:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ; E0(Fe2+/Fe) = -0,44V , E0(Cu2+/Cu) = +0,34V
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá là:
- HẾT
Trang 4-Họ & Tên KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC:2008-2009 Lớp Môn HOÁ HỌC Lớp 12-Thời gian làm bài: 45 phút (Đề Trắc nghiệm có 30 câu cho mỗi Ban, 24 câu chung và 6 câu riêng)
Thí sinh chọn kết quả ghi vào bảng sau theo đúng số thứ tự câu trong đề.
Chọn
Câu 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 Chọn
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (có 24 câu, từ câu 1 đến câu 24)
Câu 1: Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag nhưng không làm thay đổi khối lượngAg Chỉ dùng 1 hoá chất
nào sau đây ?
A Fe(NO3)3 B AgNO3 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)2
Câu 2: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, Al2O3 (nung nóng) Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
A Cu, Al, Mg B Cu, Al2O3, Mg C Cu, Al2O3, MgO D Cu, Al, MgO.
Câu 3: Để bảo vệ kim loại kiềm như Na, K, người ta thường để những kim loại này trong:
A Trong bình kín B Không khí khô C Bình màu sẫm D Trong dầu hoả.
Câu 4: Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch : BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2, KNO3 và KHCO3 ?
A Dung dịch Na2CO3 B Khí CO2 C Kim loại Na D Dung dịch HCl
Câu 5: Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Al(OH)3 và Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính B Al2O3 và Cr2O3 là oxit trung tính
C Nhôm và Crom là kim loại lưỡng tính D Al(OH)3 và Cr(OH)3 là bazơ lưỡng tính
Câu 6: Cho các chất: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2,Fe(OH)3 Các chất tác dụng với dung dịch HNO3 xảy ra phản ứng oxi hoá khử là:
A FeO, Fe3O4, Fe(OH)2 B FeO, Fe2O3, Fe3O4
C Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3 D Fe2O3, FeO, Fe(OH)2
Câu 7: Một vật làm bằng hợp kim Zn-Cu, để ngoài môi trường tự nhiên thì:
A Zn bị ăn mòn điện hoá B Cu bị ăn mòn hoá học.
C Cu bị ăn mòn điện hoá D Zn bị ăn mòn hoá học.
Câu 8: Fe có số hiệu nguyên tử là 26 Ion Fe3+ có cấu hình electron là:
A [Ar]3d64s2 B [Ar]3d5 C [Ar]3d6 D [Ar]3d34s2
Câu 9: Cho các chất sau:
1.Na2CO3 ; 2.NaHCO3 ; 3.Al2O3 ; 4 Al(OH)3 ; 5 Cr(OH)3 ; 6 Al(NO)3
Các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
A 3, 4, 5, 6 B 1, 2, 3, 4 C 2, 3, 4, 5 D 1, 2, 4, 5.
Câu 10: Cho các kim loại: Al, Fe, Cu, Ag Kim loại nào tan trong tất cả các dung dịch: AgNO3; Cu(NO3)2; Fe(NO3)3; NiSO4
Câu 11: Hoà tan 2,4 gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ mol 1:1 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa lưu huỳnh Xác định sản phẩm đó
Câu 12: Khi điện phân dung dịch AgNO3 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A pH dung dịch tăng B Kim loại Ag tạo ra ở catot
C pH dung dịch giảm D Có khí thoát ra ở anot.
Trang 5Câu 13: Điện phân nóng chảy 4,25 gam muối clorua của một kim loại kiềm thu được 1,568 lít khí ở anot
( đo ở 109,2oC và 1 atm) Kim loại kiềm cần tìm là:
Câu 14: Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8 gam kết tủa keo trắng Nồng độ mol/lít của dung dịch KOH là:
A 3,5M B 1,5M hoặc 3,5M C 1,5M hoặc 3M D 1,5M
Câu 15: Trong một dung dịch có a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3 Biểu thức liên hệ giữa a,
b, c, d là:
A a +b = c + d B 3a + 3b = c + C 2a + 2b = c + d D D 2a + c = b +d.
Câu 16: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3, 0,03 mol FeO, 0,03 mol Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 loãng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Khối lượng chất rắn Z là:
Câu 17: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa NaAlO2 đến dư, hiện tượng quan sát được mô tả đầy
đủ nhất là:
A Có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan một phần.
B Có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan dần cuối cùng thu được dung dịch trong
suốt
C Có kết tủa keo trắng không tan.
D Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
Câu 18: Cho 3 chất rắn sau: Al, Mg, Al2O3 Chọn một thuốc thử nào sau đây để nhận biết được 3 chất:
Câu 19: Tính khối lượng Fe cần hoà tan vào dung dịch H2SO4 loãng, dư để thu được dung dịch phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa KMnO4 0,2M và K2Cr2O7 0,1M
Câu 20: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp gồm Fe3O4và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 5 gam kết tủa Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là:
Câu 21: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại :
A Quá trình oxi hoá cation kim loại thành kim loại.
B Quá trình oxi hoá kim loại thành cation kimloại.
C Quá trình khử cation kim loại thành kim loại.
D Quá trình khử kim loại thành ion kim loại.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng về bản chất của ăn mòn hoá học:
A Ăn mòn hoá học phát sinh ra dòng điện 1 chiều.
B Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hoá học
C Là một quá trình oxi hoá trực tiếp kimloại
D Bản chất ăn mòn hoá học là một dạng ăn mòn kim loại
Câu 23: Các tính chất vật lí chung của kim loại được tạo ra do:
A Mật độ electron trong kim loại B Các electron tự do trong tinh thể kim loại.
C Các nguyên tử kim loại D Các ion dương kim loại.
Câu 24: Một loại nước cứng có chứa các muối sau: Ca(HCO3)2, MgCl2, CaCl2, Mg(HCO3)2
Chọn một hoá chất thích hợp sau đây để làm mền nước:
II/ PHẦN RIÊNG [6câu]
Trang 6Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó(phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn (có 6 câu, từ câu 25 đến câu 30)
Câu 25: Cho hỗn hợp ba kim loại A,B,C có khối lượng 2,17 gam tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68
lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là:
Câu 26: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X trong
dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là:
Câu 27: Cho Cu có Z = 29 Cấu hình electron của Cu2+ là :
A [Ar]3d9 B [Ar]3d6 C [Ar]3d10 D [Ar]3d7
Câu 28: Cho một thanh đồng có khối lượng 13,2 gam vào 300 gam dung dịch Fe(NO3)3 11,2% Sau một thời gian lấy thanh đồng ra khỏi dung dịch, thấy nồng độ % của Fe(NO3)3 bằng nồng độ % của muối đồng tạo nên.Khối lượng thanh đồng lấy ra khỏi dung dịch có khối lượng:
Câu 29: Nung nóng 20 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thì còn lại 13,8 gam chất rắn Khối lượng Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt la:
A 3,2 gam và 16,8 gam B 6,4 gam và 15,2 gam C 7,2 gam và 14,7 gam D 5,3 gam và 13,5 gam
Câu 30: Để p gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được chất rắn A có khối lượng 7,52 gam
gồm Fe, FeO, Fe3O4 Hoà tan A trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 0,672 lít (đktc) hỗn hợp NO và
NO2 có tỉ lệ mol 1:1 Tính p
B.Theo chương trình Nâng cao (có 6 câu, từ câu 31 đến câu 36)
Câu 31: Chia 1,24 gam hỗn hợp 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau :
- Phần I : Bị oxi hoá hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit
-Phần II : Tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) Giá trị V là :
Câu 32: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là:
Câu 33: Một oxit sắt có hàm lượng Fe trong oxit là 70% (theo khối lượng) Khử hoàn toàn oxit sắt này bằng
khí CO dư ở nhiệt độ cao, rồi cho hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 6 gam kết tủa Công thức oxit sắt và khối lượng oxit sắt đã dùng là (Hiệu suất phản ứng 100%):
A Fe2O3; 9,6 gam B Fe2O3; 3,2 gam C Fe3O4; 6,96 gam D FeO; 4,32 gam
Câu 34: Dung dịch A cóchứa các ion sau: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất V có giá trị là:
Câu 35: Để oxi hoá hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 băng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2
và KOH tương ứng là:
A 0,015 mol và 0,08 mol B 0,015 mol và 0,04 mol C 0,03 mol và 0,04 mol D 0,03 mol và 0,08 mo.l Câu 36: Cho biết phản ứng oxi hoá- khử xảy ra trong pin điện hoá Fe-Cu là:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ; E0(Fe2+/Fe) = -0,44V , E0(Cu2+/Cu) = +0,34V
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá là:
- HẾT
Trang 7-Họ & Tên KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC:2008-2009 Lớp Môn HOÁ HỌC Lớp 12-Thời gian làm bài: 45 phút (Đề Trắc nghiệm có 30 câu cho mỗi Ban, 24 câu chung và 6 câu riêng)
Thí sinh chọn kết quả ghi vào bảng sau theo đúng số thứ tự câu trong đề.
Chọn
Câu 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 Chọn
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (có 24 câu, từ câu 1 đến câu 24)
Câu 1: Một loại nước cứng có chứa các muối sau: Ca(HCO3)2, MgCl2, CaCl2, Mg(HCO3)2
Chọn một hoá chất thích hợp sau đây để làm mền nước:
Câu 2: Trong một dung dịch có a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3 Biểu thức liên hệ giữa a,
b, c, d là:
A a +b = c + d B 2a + 2b = c + d C 3a + 3b = c + D D 2a + c = b +d.
Câu 3: Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8 gam kết tủa keo trắng Nồng độ mol/lít của dung dịch KOH là:
A 3,5M B 1,5M hoặc 3M C 1,5M hoặc 3,5M D 1,5M
Câu 4: Hoà tan 2,4 gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ mol 1:1 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa lưu huỳnh Xác định sản phẩm đó
Câu 5: Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt các dung dịch : BaCl2, Na2SO4, MgSO4, ZnCl2, KNO3 và KHCO3 ?
A Dung dịch Na2CO3 B Kim loại Na C Dung dịch HCl D Khí CO2
Câu 6: Cho các kim loại: Al, Fe, Cu, Ag Kim loại nào tan trong tất cả các dung dịch: AgNO3; Cu(NO3)2; Fe(NO3)3; NiSO4
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Al(OH)3 và Cr(OH)3 là bazơ lưỡng tính B Al2O3 và Cr2O3 là oxit trung tính
C Al(OH)3 và Cr(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính D Nhôm và Crom là kim loại lưỡng tính.
Câu 8: Cho 3 chất rắn sau: Al, Mg, Al2O3 Chọn một thuốc thử nào sau đây để nhận biết được 3 chất:
Câu 9: Một vật làm bằng hợp kim Zn-Cu, để ngoài môi trường tự nhiên thì:
A Zn bị ăn mòn hoá học B Cu bị ăn mòn điện hoá.
C Cu bị ăn mòn hoá học D Zn bị ăn mòn điện hoá.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng về bản chất của ăn mòn hoá học:
A Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hoá học
B Bản chất ăn mòn hoá học là một dạng ăn mòn kim loại
C Là một quá trình oxi hoá trực tiếp kimloại
D Ăn mòn hoá học phát sinh ra dòng điện 1 chiều.
Câu 11: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3, 0,03 mol FeO, 0,03 mol Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 loãng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Khối lượng chất rắn Z là:
Trang 8Câu 12: Điện phân nóng chảy 4,25 gam muối clorua của một kim loại kiềm thu được 1,568 lít khí ở anot
( đo ở 109,2oC và 1 atm) Kim loại kiềm cần tìm là:
Câu 13: Các tính chất vật lí chung của kim loại được tạo ra do:
A Các nguyên tử kim loại B Mật độ electron trong kim loại.
C Các ion dương kim loại D Các electron tự do trong tinh thể kim loại.
Câu 14: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp gồm Fe3O4và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 5 gam kết tủa Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là:
Câu 15: Nguyên tắc chung để điều chế kim loại :
A Quá trình khử kim loại thành ion kim loại.
B Quá trình oxi hoá cation kim loại thành kim loại.
C Quá trình oxi hoá kim loại thành cation kimloại.
D Quá trình khử cation kim loại thành kim loại.
Câu 16: Cho các chất: FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2,Fe(OH)3 Các chất tác dụng với dung dịch HNO3 xảy ra phản ứng oxi hoá khử là:
A Fe2O3, FeO, Fe(OH)2 B Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(OH)3
C FeO, Fe2O3, Fe3O4 D FeO, Fe3O4, Fe(OH)2
Câu 17: Khi điện phân dung dịch AgNO3 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A pH dung dịch giảm B Kim loại Ag tạo ra ở catot
C Có khí thoát ra ở anot D pH dung dịch tăng
Câu 18: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, MgO, Al2O3 (nung nóng) Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm:
A Cu, Al2O3, Mg B Cu, Al, MgO C Cu, Al2O3, MgO D Cu, Al, Mg.
Câu 19: Tách Ag ra khỏi hỗn hợp Fe, Cu, Ag nhưng không làm thay đổi khối lượngAg Chỉ dùng 1 hoá chất
nào sau đây ?
A Fe(NO3)2 B AgNO3 C Cu(NO3)2 D Fe(NO3)3
Câu 20: Để bảo vệ kim loại kiềm như Na, K, người ta thường để những kim loại này trong:
A Trong dầu hoả B Trong bình kín C Không khí khô D Bình màu sẫm.
Câu 21: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa NaAlO2 đến dư, hiện tượng quan sát được mô tả đầy
đủ nhất là:
A Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
B Có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan dần cuối cùng thu được dung dịch trong
suốt
C Có kết tủa keo trắng không tan.
D Có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần đến cực đại sau đó tan một phần.
Câu 22: Cho các chất sau:
1.Na2CO3 ; 2.NaHCO3 ; 3.Al2O3 ; 4 Al(OH)3 ; 5 Cr(OH)3 ; 6 Al(NO)3
Các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
A 1, 2, 4, 5 B 3, 4, 5, 6 C 2, 3, 4, 5 D 1, 2, 3, 4.
Câu 23: Fe có số hiệu nguyên tử là 26 Ion Fe3+ có cấu hình electron là:
A [Ar]3d64s2 B [Ar]3d6 C [Ar]3d5 D [Ar]3d34s2
Câu 24: Tính khối lượng Fe cần hoà tan vào dung dịch H2SO4 loãng, dư để thu được dung dịch phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa KMnO4 0,2M và K2Cr2O7 0,1M
II/ PHẦN RIÊNG [6câu]
Trang 9Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm phần dành riêng cho chương trình đó(phần A hoặc B)
A Theo chương trình Chuẩn (có 6 câu, từ câu 25 đến câu 30)
Câu 25: Nung nóng 20 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi thì còn lại 13,8 gam chất rắn Khối lượng Na2CO3 và NaHCO3 lần lượt la:
A 5,3 gam và 13,5 gam B 7,2 gam và 14,7 gam C 3,2 gam và 16,8 gam D 6,4 gam và 15,2 gam Câu 26: Để p gam bột Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được chất rắn A có khối lượng 7,52 gam
gồm Fe, FeO, Fe3O4 Hoà tan A trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 0,672 lít (đktc) hỗn hợp NO và
NO2 có tỉ lệ mol 1:1 Tính p
Câu 27: Cho hỗn hợp ba kim loại A,B,C có khối lượng 2,17 gam tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68
lít khí H2 (đktc) Khối lượng muối clorua trong dung dịch sau phản ứng là:
Câu 28: Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X Hoà tan hết hỗn hợp X trong
dung dịch HNO3 (dư) thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là:
Câu 29: Cho một thanh đồng có khối lượng 13,2 gam vào 300 gam dung dịch Fe(NO3)3 11,2% Sau một thời gian lấy thanh đồng ra khỏi dung dịch, thấy nồng độ % của Fe(NO3)3 bằng nồng độ % của muối đồng tạo nên.Khối lượng thanh đồng lấy ra khỏi dung dịch có khối lượng:
Câu 30: Cho Cu có Z = 29 Cấu hình electron của Cu2+ là :
A [Ar]3d7 B [Ar]3d10 C [Ar]3d9 D [Ar]3d6
B.Theo chương trình Nâng cao (có 6 câu, từ câu 31 đến câu 36)
Câu 31: Để oxi hoá hoàn toàn 0,01 mol CrCl3 thành K2CrO4 băng Cl2 khi có mặt KOH, lượng tối thiểu Cl2
và KOH tương ứng là:
A 0,015 mol và 0,08 mol B 0,03 mol và 0,04 mol C 0,03 mol và 0,08 mo.l D 0,015 mol và 0,04 mol Câu 32: Một oxit sắt có hàm lượng Fe trong oxit là 70% (theo khối lượng) Khử hoàn toàn oxit sắt này bằng
khí CO dư ở nhiệt độ cao, rồi cho hỗn hợp khí thoát ra sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư được 6 gam kết tủa Công thức oxit sắt và khối lượng oxit sắt đã dùng là (Hiệu suất phản ứng 100%):
A Fe2O3; 3,2 gam B Fe3O4; 6,96 gam C FeO; 4,32 gam D Fe2O3; 9,6 gam
Câu 33: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO Giá trị của a là:
Câu 34: Dung dịch A cóchứa các ion sau: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,1 mol Cl- và 0,2 mol NO3- Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào A đến khi được lượng kết tủa lớn nhất V có giá trị là:
Câu 35: Cho biết phản ứng oxi hoá- khử xảy ra trong pin điện hoá Fe-Cu là:
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu ; E0(Fe2+/Fe) = -0,44V , E0(Cu2+/Cu) = +0,34V
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá là:
Câu 36: Chia 1,24 gam hỗn hợp 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau :
- Phần I : Bị oxi hoá hoàn toàn thu được 0,78 gam hỗn hợp oxit
-Phần II : Tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc) Giá trị V là :
- HẾT
Trang 10-Họ & Tên KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC:2008-2009 Lớp Môn HOÁ HỌC Lớp 12-Thời gian làm bài: 45 phút (Đề Trắc nghiệm có 30 câu cho mỗi Ban, 24 câu chung và 6 câu riêng)
Thí sinh chọn kết quả ghi vào bảng sau theo đúng số thứ tự câu trong đề.
Chọn
Câu 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 Chọn
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (có 24 câu, từ câu 1 đến câu 24)
Câu 1: Hoà tan 2,4 gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ mol 1:1 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng Kết thúc phản ứng thu được 0,05 mol một sản phẩm khử duy nhất chứa lưu huỳnh Xác định sản phẩm đó
Câu 2: Thổi một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp gồm Fe3O4và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại khí thoát ra dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 5 gam kết tủa Khối lượng hỗn hợp 2 oxit kim loại ban đầu là:
Câu 3: Các tính chất vật lí chung của kim loại được tạo ra do:
A Các nguyên tử kim loại B Các electron tự do trong tinh thể kim loại.
C Các ion dương kim loại D Mật độ electron trong kim loại.
Câu 4: Cho các chất sau:
1.Na2CO3 ; 2.NaHCO3 ; 3.Al2O3 ; 4 Al(OH)3 ; 5 Cr(OH)3 ; 6 Al(NO)3
Các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
A 2, 3, 4, 5 B 1, 2, 3, 4 C 3, 4, 5, 6 D 1, 2, 4, 5.
Câu 5: Trong một dung dịch có a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl-, d mol HCO3 Biểu thức liên hệ giữa a,
b, c, d là:
A 2a + 2b = c + d B D 2a + c = b +d C a +b = c + d D 3a + 3b = c +
Câu 6: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,01 mol Fe3O4, 0,015 mol Fe2O3, 0,03 mol FeO, 0,03 mol Fe bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 loãng Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y Nung Y đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Z Khối lượng chất rắn Z là:
Câu 7: Một vật làm bằng hợp kim Zn-Cu, để ngoài môi trường tự nhiên thì:
A Zn bị ăn mòn hoá học B Zn bị ăn mòn điện hoá.
C Cu bị ăn mòn hoá học D Cu bị ăn mòn điện hoá.
Câu 8: Cho 3 chất rắn sau: Al, Mg, Al2O3 Chọn một thuốc thử nào sau đây để nhận biết được 3 chất:
Câu 9: Điện phân nóng chảy 4,25 gam muối clorua của một kim loại kiềm thu được 1,568 lít khí ở anot ( đo
ở 109,2oC và 1 atm) Kim loại kiềm cần tìm là:
Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng về bản chất của ăn mòn hoá học:
A Kim loại tinh khiết không bị ăn mòn hoá học
B Bản chất ăn mòn hoá học là một dạng ăn mòn kim loại
C Ăn mòn hoá học phát sinh ra dòng điện 1 chiều.
D Là một quá trình oxi hoá trực tiếp kimloại
Câu 11: Cho các kim loại: Al, Fe, Cu, Ag Kim loại nào tan trong tất cả các dung dịch: AgNO3; Cu(NO3)2; Fe(NO3)3; NiSO4