Công dụng - phân loại - yêu cầu: 1.Công dụng: + Giảm tốc độ của ôtô đến khi ngừng hẳn hoặc đến một tốc độ cần thiết phanh chân.. KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH: Hệ thống phanh gồm: Phanh chín
Trang 1Chương 8: HỆ THỐNG THẮNG
( BRAKES SYSTEMS )
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI
NGÀNH CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC Bộ môn: KHUNG GẦM Ô TÔ
GV: Chu Thành Khải
Trang 2Bài 1:
HỆ THỐNG PHANH THỦY LỰC
Trang 3Sơ đồ hệ thống phanh bố trí trên xe
Trang 4I Công dụng - phân loại - yêu cầu:
1.Công dụng:
+ Giảm tốc độ của ôtô đến khi ngừng hẳn hoặc đến một tốc độ cần thiết (phanh chân)
+ Giữ cho ôtô đứng yên trên dốc (phanh tay)
Trang 52 Phân loại:
Theo cách bố trí cơ cấu phanh:
+ Phanh ở các bánh xe
+ Phanh ở trục hệ thống truyền lực
Theo cơ cấu phanh :
+ Phanh guốc
+ Phanh đĩa
Trang 6 Theo phương pháp dẫn động phanh:
+ Phanh cơ khí
+ Phanh thuỷ lực
+ Phanh khí nén
+ Phanh điện
+ Phanh trợ lực bằng khí nén + Phanh trợ lực bằng áp thấp
Trang 83 Yêu cầu:
+ Không có hiện tượng tự bó phanh + Thoát nhiệt tốt, hệ số ma sát cao + Có khả năng phanh ôtô trong thời
gian dài
Trang 9II KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH:
Hệ thống phanh gồm:
Phanh chính (phanh bánh xe, phanh chân)
Phanh phụ (phanh tay)
Phanh chính và phanh phụ có thể sử dụng chung cơ cấu phanh hoặc sử dụng riêng cơ cấu phanh, nhưng dẫn động phanh hoàn toàn riêng rẽ
Trang 10Các hệ thống phanh thông dụng:
Phanh cơ khí: Thường dùng ở phanh phụ
Phanh thủy lực: Dẫn động bằng chất lỏng ( dầu )
Phanh khí: Dẫn động bằng chất khí
Phanh thủy khí: Dẫn động bằng chất lỏng và chất khí
Trang 11 Dùng phanh dầu thì lực tác động lên pedal lớn hơn so với phanh khí
Do đó phanh dầu chỉ dùng ở ôtô con, tải nhỏ, tải trung bình
Phanh khí thường sử dụng trên ôtô tải trung bình và tải lớn
Trang 121 Cơ cấu phanh:
a Phanh guốc:
Cơ cấu loại phanh guốc có hai loại guốc phanh quay quanh chốt lệch tâm và đặt đối xứng với xilanh làm việc.
Phanh guốc có kết cấu đơn giản, điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống bằng cam quay và chốt lệch tâm Để đảm bảo độ mòn đồng đều ở hai má phanh thì má của guốc phanh có hiệu quả cao (tự siết) được làm dài hơn.
Trang 13Xy lanh làm việc
Trang 14SƠ ĐỒ CẤU TẠO CHUNG CỦA PHANH GUỐC
Trang 16Phanh đĩa loại đĩa quay:
+ Đĩa phanh ở phía ngoài có
trọng lượng nhỏ, thường được sử
dụng ở phanh trước hoặc phanh tay
ở ôtô tải
+ Nhược điểm của loại phanh
này là rất dễ bị hư hỏng do bụi bẩn rơi vào khi chạy trên đường đất
Trang 17Phanh đĩa loại đĩa quay
Trang 18Phanh đĩa loại vỏ quay:
+ Khi phanh các piston ở xilanh con sẽ đẩy đĩa dịch chuyển tương đối với nhau trong mặt phẳng quay của bánh xe theo hứơng ngược chiều nhau
+ Nhờ có rãnh nghiêng ở đĩa nên các viên bi chạy theo rãnh để ép các đĩa ma sát vào vỏ và tiến hành phanh.
Trang 19Brake disc rotor
Phanh đĩa loại vỏ quay
Trang 20SƠ ĐỒ CẤU TẠO CHUNG PHANH ĐĨA
Trang 21III HỆ THỐNG PHANH THỦY LỰC:
1 Sơ đồ
Trang 222 Xylanh chính:
Cấu tạo xylanh chính loại piston đơn:
Trang 23Nguyên lý hoạt động:
* Khi đạp phanh :
Piston di chuyển trong lòng xylanh Cuppen mở lỗ bù (lỗâ A) cho dầu phanh điền đầy piston qua lỗ nạp (lỗ B) Piston và cuppen tiến đến tạo áp suất đẩy dầu phanh xuyên qua van thoát đến các xylanh bánh xe.
* Khi không phanh :
Nhờ lực lò xo hồi vị nơi mâm phanh kéo hai guốc phanh về Hai piston xylanh con ép dầu phanh hồi trở lại bình chứa qua lỗ bù ở xylanh chính.
Trang 24 Cấu tạo xylanh chính loại piston kép:
Trang 25* Trong xylanh chính có hai piston đặt nối tiếp nhau, mỗi piston có một bình dầu phanh riêng Bộ piston thứ cấp bơm dầu phanh cho các xylanh con hai bánh trước, bộ piston sơ cấp bơm dầu phanh cho các xylanh con hai bánh sau
* Khi đạp phanh : Piston số 1 tiến tới
đóng kín lỗ bù, tạo áp suất ở các xylanh bánh xe trước Đồng thời tạo áp suất phía sau piston số 2 đẩy piston này tới bịt lổ bù và tạo áp suất bánh xe sau.
+ Nguyên lý hoạt động:
Trang 26che buïi
Piston
Xylanh
Trang 27Nguyên lý hoạt động:
Xylanh con nhận áp suất dầu phanh từ xylanh chính truyền đến, tác động lên hai cuppen và piston, đẩy guốc phanh ép vào trống phanh để hãm xe