1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa Lý 12

13 90 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam Trên Đường Đổi Mới Và Hội Nhập
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 680,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam: Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai đơn điệu.Mới có sự xuất hiện của thạch quyển,khí quyển và thuỷ quyển.Các sinh vậ

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH:

Trang 2

Tiết 01: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

Câu 1:Bối cảnh quốc tế trong những năm cuối thế kỉ XX có ảnh hưởng như thế nào đến công cuộc Đổi mới ở nước ta ?

Trả lời : Bối cảnh quốc tế trong những năm cuối thế kỉ XX đã có ảnh hưởng to lớn đến

công cuộc Đổi mới ở nước ta :

- Xu hướng quốc tế hoá và khu vực hoá ngày càng được tăng cường đã thúc đẩy quá trình hội nhập, đổi mới nhanh chóng và toàn diện nền kinh tế-xã hội đất nước

- Việc phát triển mạnh mẽ của khoa học, công nghệ, kĩ thuật và tăng cường liên kết hoá

đã cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn vốn và khoa học kĩ thuật, cũng như học tập được kinh nghiệm sản xuất từ bên ngoài để phát triển kinh tế đất nước

- Đặt nước ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt về kinh tế, đòi hỏi cần phải có những đối sách thích hợp nhằm phát triển ổn định và bền vững về kinh tế-xã hội

Câu 2: Hãy nêu các thành tựu của công cuộc đổi mới ở nước ta

Trả lời : Công cuộc đổi mới ở nước ta đã thu được nhiều thành tựu to lớn :

- Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-xã hội kéo dài, lạm phát được đẩy lùi

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao ( trên 8% trong suốt giai đoạn từ năm 2005 đến nay)

- Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ( giảm tỉ trọng của khu vực I, tăng tỉ trọng của khu vực II và khu vực III )

- Cơ cấu lãnh thổ kinh tế cũng có sự chuyển biến rõ rệt: cả nước đã hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm, các vùng chuyên canh lớn, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ quan trọng

- Đời sống của nhân dân không ngừng được tăng lên, giảm tỉ lệ nghèo của cả nước Câu 3 : Nêu một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập ở nước

ta

Trả lời : Các định hướng chính :

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường theo định hướng XHCN

- Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển nền kinh tế tri thức

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng tiềm lực kinh tế quốc gia

- Có giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

- Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, văn hoá, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thị trường

Trang 3

Tiết 02:

Chủ đề 01: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

Nội dung 01: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ,PHẠM VI LÃNH THỔ

Câu 1: a Nêu đặc điểm vị trí địa lý của nước ta?

b Cho biết phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm những bộ phân nào? Trình bày khái quát về các bộ phận đó?

Hưỡng dẫn:

a : Vị trí địa lý:

- Nước ta nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương,gần trung tâm Đông Nam Á

- Tiếp giáp với nhiều nước cả trên đẩt liền ( Lào,Trung Quốc,Cămphuchia)và trên biển( Philippin,Trung Quốc,Brunây… )

- Toạ độ Địa lý:

+ Trên đất liền:

Toạ độ Địa giới hành chính Cực Bắc 23023’ B Xã Lũng Cú-huyện Đồng Văn- Tỉnh Hà Giang

Cực Nam 8034’ B Xã Đất Mũi- huyện Ngọc Hiển- Tỉnh Cà Mau

Cực Đông 109024’ Đ Xã Vạn Thạnh-huyện Vạn Ninh- Tỉnh Khánh Hoà

Cực Tây 102009’ Đ Xã Sín Thầu-huyện Mường Nhé- tỉnh Điện Biên

+Tại biển Đông:

Các đảo kéo dài tới tận khoảng vĩ độ 60 50’ B và từ khoảng kinh độ 1010 Đ – 1170

20’ Đ

- Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực mũi giờ số 7

b : Phạm vi lãnh thổ:Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm 3 bộ phận:

a Vùng đất:

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2

- Biên giới có hơn 4600 km, tiếp giáp các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia

- Đường bờ biển dài 3260 km, có 28 tỉnh, thành giáp biển

- Nước ta có 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có 2 quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng)

b Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa

c Vùng trời: khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ.

Trang 4

Câu 2: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lý,lãnh thổ đối với tự nhiên,kinh

tế,văn hoá xã hội,quốc phòng ở nước ta?

a Ý nghĩa về tự nhiên.

- Vị trí địa lý quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt

đới ẩm gió mùa

+ Nền nhiệt độ cao,chan hoà ánh nắng,nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á

+ Độ ẩm lớn.( Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như các nước có cùng vĩ độ.)

- Vị trí địa lý là điều kiện để nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh phong phú(Do nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương,nằm trên đường di lưu và di

cư động thực vật tạo nên sự đa dạng về động – thực vật.Nằm trên vành đai sinh khoáng châu Á-Thái Bình Dương nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.)

- Có sự phân hoá đa dạng về tự nhiên: phân hoá Bắc – Nam, miền núi và đồng bằng…hình thành các vùng tự nhiên khác nhau

- Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới( bão, lũ lụt, hạn hán…)

b Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng.

- Về kinh tế:

+ Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông hàng hải, hàng không, đường bộ với các nước trên thế giới

 Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới

+ Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các nghành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh

bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)

- Về văn hóa- xã hội: nằm ở nơi giao thoa các nền văn hóa nên có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa Đây cũng là thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị

và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị quốc phòng: vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á Biển Đông có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước

*Khó khăn: vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thế giới

Tiết 03:

Nội dung 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ

Câu 1: Hoàn thành bảng sau:

Giai đoạn Thời gian Đặc điểm khái quát Phần lãnh thổ được hình thành

Tiền Cambri

Cổ kiến tạo

Tân kiến tạo

Trang 5

Giai đoạn Thời gian Đặc điểm khái quát Phần lãnh thổ

được hình thành Tiền

Cambri

- Là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ

- Diễn ra trong khoảng 2 tỉ năm,kết thúc cách đây 542 triệu năm

- Gồm 2 đại : Thái

cổ + Nguyên sinh

- Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam: Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai đơn điệu.Mới có sự xuất hiện của thạch quyển,khí quyển và thuỷ quyển.Các sinh vật còn ở dạng sơ khai nguyên thuỷ(tảo,động vật thân mềm)

- Diễn ra trong một phạm vi hẹp,tập trung ở khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn

và Trung Trung bộ

Cổ kiến

tạo

- Diễn ra trong 477 triệu năm

- Gồm 2 đại: Cổ sinh và trung sinh

- Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên

+ Có các kỳ vận động tạo núi,các hoạt động uốn nếp diễn ra ở nhiều nơi,đứt gãy,động đất

+ Đất đá: Các loại đá trầm tích,mắcma,biến chất

+ Hình thành nhiều mỏ khoáng sản:

Than,đồng,sắt,thiếc,vàng,bạc

- Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

Là giai đoạn có tính chất quyết định

- Đại bộ phận lãnh thổ nước ta

đã được định hình từ khi kết thúc giai đoạn này

Tân kiến

tạo

- Diễn ra ngắn nhất.Bắt đầu từ cách đây 65 triệu năm và vẫn tiếp diễn cho tới ngày nay

- Chịu sự tác động mạnh mẽ của vận động tạo núi Anpơ-Himalaya và những biển đổi khí hậu có quy mô toàn cầu

+ Hoạt động uốn nếp,đứt gãy,phun trào mắcma,nâng cao,hạ thấp địa hình,bồi lấp các vùng trũng

+ Khí hậu có những biến đổi lớn gây

ra hiện tượng biển tiến,biển thoái

- Tiếp tục hoàn thiện các điều kiện tự nhiên,làm cho đất nước ta có diện mạo như ngày nay

- Tác động lên toàn bộ lãnh thổ tạo nên diện mạo và những đặc điểm tự nhiên nước ta như ngày nay

Trang 6

Câu 2: Giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên nước ta là giai đoạn nào? Giai đoạn đó có đặc điểm gì?

- Giai đoạn cổ kiến tạo là giai đoạn địa chất có ý nghĩa quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên nước ta

Đặc điểm

• Diễn ra trong thời kỳ khá dài, tới 477 triệu năm

Giai đoạn cổ kiến bắt đầu từ kỷ Cambri, cách đây 540 triệu năm, chấm dứt vào kỷ Krêta, cách đây 65 triệu năm

• Là giai đoạn có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên nước ta

Trong giai đoạn này tại lãnh thổ nước ta hiện nay có nhiều khu vực chìm ngập dưới biển trong các pha trầm tích và được nâng lên trong các pha uốn nếp của các kỳ vận động tạo núi Calêđôni và Hecxini thuộc đại Cổ sinh, các kỳ vận động tạo núi Inđôxini và Kimêri thuộc đại Trung sinh

Đất đá của giai đoạn này rất cổ, có cả các loại trầm tích (trầm tích biển và trầm tích lục địa), macma và biến chất

Các đá trầm tích biển phân bố rộng khắp trên lãnh thổ, đặc biệt đá vôi tuổi Đêvon và Cacbon-Pecmi có nhiều ở miền Bắc

Các hoạt động uốn nếp và nâng lên diễn ra ở nhiều nơi : trong đại Cổ sinh là các địa khối thượng nguồn sông Chảy, khối nâng Việt Bắc, địa khối Kon Tum; trong đại Trung sinh là các dãy núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, các dãy núi có hướng vòng cung ở Đông Bắc và khu vực núi cao ở Nam Trung Bộ

Kèm theo các hoạt động uốn nếp tạo núi và sụt võng là các đứt gãy, động đất có các loại đá macma xâm nhập và mac ma phun trào như granit, riôlit, anđêzit cùng các khoáng quý như : đồng, sắt, thiếc, vàng , bạc, đá quý

• Là giai đoạn lớp vỏ cảnh quan địa lý nhiệt đới ở nước ta đã rất phát triển

Câu 3: Tại sao nói giai đoạn Tân kiến tạo là giai đoạn tiếp tục hoàn thiện các điều kiện

tự nhiên làm cho nước ta có diện mạo như ngày nay?

-Ảnh hưởng của hoạt động Tân kiến tạo ở nước ta làm cho các quá trình địa mạo như hoạt động xâm thực, bồi tụ được đẩy mạnh, hệ thống sông suối đã bồi đắp nên những đồng bằng châu thổ rộng lớn, mà điển hình nhất là đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ, các khoáng sản có nguồn gốc ngoại sinh được hình thành như dầu mỏ, khí đốt, than nâu, bôxit

-Các điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm đã được thể hiện rõ nét trong quá trình tự nhiên như quá trình phong hóa và hình thành đất, trong nguồn nhiệt ẩm dồi dào của khí hậu, lượng nước phong phú của mạng lưới sông ngòi và nước ngầm, sự phong phú và đa dạng của thổ nhưỡng và giới sinh vật đã tạo nên diện mạo và sắc thái của thiên nhiên nước ta ngày nay Câu 4: Tìm các ví dụ chứng minh giai đoạn Tân kiến tạo vẫn đang còn tiếp diễn ở nước

ta cho đến tận ngày nay?

- Địa hình vùng núi trẻ lại(Nâng lên của dãy Hoàng Liên Sơn)

Trang 7

- Bồi đắp phù sa của các hệ thống sông ở các đồng bằng châu thổ( ĐBSH,ĐBSCL)

- Các hoạt động địa chất còn tiếp diễn: động đất( Vùng núi Tây Bắc)

Câu 5: Hãy so sánh cấu trúc địa chất của vùng núi Bắc Bộ và cấu trúc địa chất vùng núi Nam Bộ?

a Giống nhau:

- Đều có các đá trầm tích,macma trung sinh,trầm tích đệ tứ.đá trầm tích,macma biến chất tuổi cổ sinh

b Khác nhau:

- Vùng Bắc Bộ: + Có nhiều đá trầm tích,macma trung sinh hơn vùng Nam Bộ

+ Có đá Đê vôn,cac bon- Pecmi,và đá biến chất tiền Cam

- Vùng Nam Bộ: + Có nhiều đá trầm tích đệ tứ,đá trầm tích macma biến chất tuổi cổ sinh hơn vùng Bắc Bộ

+ Có thêm đá bazan Tân sinh

Tiết 04:

Nội dung 3: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

3.1 Đất nước nhiều đồi núi

Câu 1:Địa hình nước ta có những đặc điểm cơ bản nào ? Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?

-Đặc điểm

• Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước

+ Đồi núi thấp chiếm hơn 60%, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước

• Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:

- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Địa hình gồm 2 hướng chính:

+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam: dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn

+ Hướng vòng cung: các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn

• Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa:

+ Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi

+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Trang 8

• Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người : Con người là giảm diện tích rừng

tự nhiên dẫn đến xâm thực,bóc mòn ở đồi núi tăng,tạo thêm những dạng địa hình mới( đê sông,đê biển,ruộng bậc thang )

- Với địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?

• Thuận lợi:

+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn

+ Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt và

ôn đới

+ Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển

du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…

• Khó khăn: xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân

cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai

Câu 2: Điền nội dung thích hợp và hoàn thành bảng sau?

Vùng núi

Bắc

Trường Sơn Nam

Giới hạn

Hướng núi(Đặc

điểm)

Dãy núi chính

a Vùng núi Đông Bắc

+ Nằm ở tả ngạn S.Hồng với 4 cánh cung lớn (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía bắc và phía đông

+ Núi thấp chủ yếu, theo hướng vòng cung, cùng với sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

+ Hướng nghiêng chung Tây Bắc – Đông Nam, cao ở phía Tây Bắc như Hà Giang, Cao Bằng Trung tâm là đồi núi thấp, cao trung bình 500-600 m; giáp đồng bằng là vùng đồi trung du dưới 100 m

b Vùng núi Tây Bắc

Trang 9

+ Giữa sông Hồng và sông Cả, địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chính là Tây Bắc – Đông Nam (Hoàng Liên Sơn, Pu Sam Sao, Pu Đen Đinh…)

+ Hướng nghiêng: Thấp dần về phía Tây; Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn, Phía Tây là núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào, ở giữa là các dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu Xen giữa các dãy núi là các thung lũng sông (S.Đà, S.Mã, S.Chu…)

c Vùng núi Bắc Trường Sơn:

+ Từ Nam S.Cả tới dãy Bạch Mã

+ Huớng chung TB-ĐN, gồm các dãy núi so le, song song, hẹp ngang, cao ở 2 đầu, thấp trũng ở giữa Phía Bắc là vùng núi Tây Nghệ An, phía Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế, ở giữa là vùng núi đá vôi ở Quảng Bình

+Ma ̣ch núi cuối cùng là dãy Ba ̣ch Mã cũng là ranh giới giữa Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

d Vùng núi Nam Trường Sơn

+ Gồm các khối núi, cao nguyên ba dan chạy từ nơi tiếp giáp dãy núi Bạch Mã tới bán bình nguyên ở ĐNB, bao gồm khối núi Kon Tum và khối núi Nam Trung Bộ

+ Hướng nghiêng chung: với những đỉnh cao trên 2000 m nghiêng dần về phía Đông; còn phía Tây là các cao nguyên xếp tầng cao khoảng từ 500-1000 m: Plây-Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh

→ tạo nên sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông-Tây của địa hình Trường Sơn Nam.

Câu 3: Dựa vào H.6 Địa Hình( SGK 12),cho biết những sơn nguyên đá vôi được phân bố

ở những vùng nào? Nêu các địa danh gắn liền với những vùng núi đá vôi này?

- Những sơn nguyên đá vôi được phân bố nhiều ở vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

- Các địa danh gắn liền với những vùng núi đá vôi này là: Hà Giang,Mộc Châu,Phong thổ

Câu 4: Hoàn thành bảng sau?

Nội dung ĐB Sông Hồng ĐB Sông Cửu Long ĐB Duyên hải miền Trung Diện tích

Điều kiện hình

thành

Địa hình

Đất

- Bảng hoàn thiện:

Nội dung ĐB Sông Hồng ĐB Sông Cửu Long ĐB Duyên hải miền Trung

Trang 10

Diện tích 15000 km2 40000km2 15000km2

Điều kiện

hình

thành

- Do phù sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp

- Do phù sa sông Tiền và sông Hậu bồi đắp

- Biển đóng vai trò chủ yếu trong sự hình thành

Địa hình - Cao ở rìa phía tây và

tây bắc,thấp dần ra biển

- Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô

- Địa hình thấp và bằng phẳng

- Có mạng lưới sông ngòi.kênh rạch chằng chịt

- Chịu tác động mạnh mẽ của thuỷ triều

- Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Phân thành 3 dải: Giáp biển là cồn cát,đầm phá,giữa là vùng thấp trũng,trong cùng là đồng bằng

Đất - Trong đê không

được bồi tụ phù sa nên đất bi bạc màu

- Phù sa màu mỡ

- Đất phù sa màu mỡ

- Đất bị nhiễm phèn nhiễm mặn

- Đất nghèo,nhiều cát,ít phù

sa sông

Tiết 05 :

Nội dung 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

3.1 Đất nước nhiểu đồi núi.(tiếp)

Câu 1 :Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các KV đồi núi và đ/bằng trong phát triển KT-XH

1 KV đồi núi

+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, VLXD… Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển

+ Thuỷ năng: Sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn

+ Rừng: Chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại ĐTV, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…

+ Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (ĐNB, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài ĐTV cận nhiệt và ôn đới

+ Du lịch: Điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…Thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan…

+ Hạn chế: Xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên

tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai

2 KV đồng bằng

+ Thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, với nhiều loại nông sản có giá trị xuất khẩu cao

Ngày đăng: 14/09/2013, 10:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam: Các  điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai  đơn điệu.Mới có sự xuất hiện của  thạch quyển,khí quyển và thuỷ  quyển.Các sinh vật còn ở dạng sơ  khai nguyên thuỷ(tảo,động vật thân  mềm) - Địa Lý 12
giai đoạn hình thành nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam: Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai đơn điệu.Mới có sự xuất hiện của thạch quyển,khí quyển và thuỷ quyển.Các sinh vật còn ở dạng sơ khai nguyên thuỷ(tảo,động vật thân mềm) (Trang 5)
- Địa hình thấp và bằng phẳng. - Địa Lý 12
a hình thấp và bằng phẳng (Trang 10)
Câu 3:Hoàn thành bảng sau về đặc điểm của gió mùa? Loại gió  - Địa Lý 12
u 3:Hoàn thành bảng sau về đặc điểm của gió mùa? Loại gió (Trang 13)
w