1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuong2 dochatluong phan1 compatibility mode kho tài liệu bách khoa

10 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 765,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống ño chất lượng sản phẩm... Hệ thống ựo chất lượng sản phẩmLựa chọn hệ thống ựo chất lượng sản phẩm Lựa chọn ựơn vị ựo, thang ựo Lựa chọn thiết bị, công cụ ựo Nhân viên thực hiện

Trang 1

ðo chất lượng

Nguyễn Hữu Chí

Khoa Thống kê –ðH KTQD

1

ðo chất lượng

• HÖ thèng chØ tiªu thèng kª ®o chÊt l−îng

• ðiều tra, kiểm tra thống kê và thanh tra

chất lượng sản phẩm

HÖ thèng chØ tiªu thèng kª ®o chÊt l−îng

1 Hệ thống ño chất lượng sản phẩm

Trang 2

1 Hệ thống ựo chất lượng sản phẩm

Lựa chọn hệ thống ựo chất lượng sản phẩm

Lựa chọn ựơn vị ựo, thang ựo

Lựa chọn thiết bị, công cụ ựo

Nhân viên thực hiện ựo, kiểm tra chất lượng sản phẩm

đánh giá hệ thống ựo chất lượng

Tắnh tỷ lệ biến thiên R&R

Kiểm ựịnh thang ựo (hệ số alpha cronbach)

Ớ đánh giá hệ thống ựo chất lượng (tiếpẦ)

Tỷ lệ biến thiên R&R

R&R ựo lường phần biến thiên phát sinh trong các kết quả

ựo lường do nguyên nhân về ựộ chắnh xác của bản thân hệ

thống ựo và so sánh với toàn bộ biến thiên quan sát ựược

ựể quyết ựịnh tắnh khả thi của hệ thống ựo

Ớ Có 5 yếu tố ảnh hưởng ựến hệ thống ựo:

Công cụ ựo

Người ựo

Phương pháp tiến hành (lần ựo???)

Tiêu chuẩn ựo

Sản phẩm ựược ựo

LSL USL AV EV Dungsai R

&

+

=

Ớ Repeatability- Equipment Variability (EV): là biến thiên

của các kết quả ựo do 1 nhân viên thực hiện ựo nhiều

lần trên cùng 1 sản phẩm Biến thiên này cũng có thể

ựược coi là ựộ chắnh xác nội tại của thiết bị ựo

Trang 3

• Reproducibility – Appraisal Variability (AV): là biến thiên

của hệ thống ño hình thành bởi những khác biệt thao tác

ño của các nhân viên vận hành

• Là biến thiên của các giá trị trung bình thu ñược khi

nhiều nhân viên ño nhiều lần trên cùng 1 sản phẩm

• Phương pháp tính

• Phương pháp ñược sử dụng phổ biến ñể tính R&R ñó là

dựa vào khoảng biến thiên và trung bình

• ðể lượng hóa R & R thông qua phương pháp tính này, cần

tổ chức ño theo phương thức: tiến hành ño trên nhiều sản

phẩm, do nhiều nhân viên thực hiện và nhiều lần ño

Phương pháp ñược khuyến nghị là: 10 sản phẩm, 3 nhân

viên ño, thực hiên 2 lần ño ñể có ñược 60 kết quả ño

• + Biến thiên phản ánh ñộ chính xác vốn có của thiết bị ño

(EV) – do thiết bị ño

2

5.15R

EV

d

=

: bình quân của các khoảng biến thiên của kết quả ño trên các sản phẩm của toàn bộ nhân viên ño

: hằng số tương ứng với giá trị Z = tích của số sản phẩm với số nhân viên thực hiện ño và W

là số lần ño

R 2 d

• + Biến thiên phản ánh sự khác biệt giữa các nhân viên

ño (AV) – do người ño

:bình quân của các khoảng biến thiên kết quả ño trên mỗi sản phẩm ở từng lần ño (bình quân

range X

Trang 4

Ớ + Biến thiên phản ánh sự khác biệt giữa các sản phẩm

(Vp) Ờ do chất lượng

Ớ Toàn bộ biến thiên trong các kết quả ựo:

p

p

2

5.15R

V

d

=

: chênh lệch giữa giá trị ựo bình quân của sản phẩm có kết quả ựo lớn nhất với giá trị ựo bình quân của sản phẩm có kết quả ựo nhỏ nhất

: hằng số tương ứng với Z = 1 và

W = số sản phẩm ựo

p R

2 d

Ớ Tỷ lệ biến thiên

Ớ Quy tắc ựánh giá P/T và Tỷ lệ R&R:

Dưới 10%  Hệ thống ựo tốt (ựáp ứng tốt yêu cầu)

Từ 10% dến dưới 30%  Hệ thống ựo chấp nhận

ựược

Lớn hơn 30%  Hệ thống ựo không ựáp ứng ựược

yêu cầu ựo chắnh xác

T

R & R

100(%)

Tỷ lệ R&R=

đánh giá hệ thống ựo chất lượng

Kiểm ựịnh thang ựo (hệ số alpha cronbach)

Ớ đánh giá ựộ tin cậy của phép ựo: Theo Fred Kerlinger

(1973), ý t−ẻng chung cựa cịc ph−ểng phịp lộ bÊt kú

ệiÓm sè quan sịt nộo cựa th−ắc ệo cã thÓ chia thộnh hai

phẵn

Ớ ậiÓm sè thùc tạ khềng ệ−ĩc xịc ệỡnh nh−ng cã thÓ coi lộ

ệiÓm sè trung bừnh khi sỏ dông lẳp ệi lẳp lỰi cỉng mét

thang ệiÓm trến cỉng mét ệèi t−ĩng ậo l−êng tin cẺy thÓ

hiỷn khi lộm cho cịc sai sè cộng nhá cộng tèt, vộ nh−

thạ Xtsịt vắi X0

e t

X 0 lộ ệiÓm sè quan sịt

X t lộ ệiÓm sè thùc tạ

X e sai sè

Trang 5

• Nếu như giả thiết rằng các sai số trong một tập các giá

trị đo lường là phân phối ngẫu nhiên và độc lập thì có

thể biểu diễn phương sai của điểm số quan sát theo hai

phần:

V0= Vt+ Ve

• khi phương sai hệ thống càng chiếm một phần lớn trong

biến thiên toàn bộ thì độ tin cậy của đo lường càng cao

• Hệ số độ tin cậy đo lường có thể xác định là tỷ lệ của

biến thiên hệ thống trong biến thiên toàn bộ

•  đánh giá tính đồng nhất nội tại bằng hệ số

Cronbach’s Alpha

0 e 0

t

V

V 1 V

V

ư

=

=

• hệ số Cronbach’s Alpha

K là số các câu hỏi cùng sử dụng loại thang điểm

là phương sai theo tiêu thức tương ứng câu hỏi thứ I

các hiệp phương sai giữa các tiêu thức



Thông thường các đo lường được coi là có thể đảm bảo độ

tin cậy khi có

σ + σ

σ

ư +

=

α

∑∑

=

= K

i K

j ij K

1 i 2 i

K

1 i 2 i

2

1 1

K

K

2

i

σ

ij

σ

1

0 ≤ α ≤

5 0.

≥ α

2 Các chỉ tiêu đo chất lượng từng loại sản phẩm

Nhóm 1: Hiệu quả chi phí

Trang 6

• Nhóm 1: Hiệu quả chi phí

Trình độ chất lượng (T c ) : là tương quan giữa khả

năng thoả mãn nhu cầu và chi phí để sản xuất và sử

dụng sản phẩm

Tương tự Thông số cực trị (Pth ): là tương quan giữa

lượng công việc được hoàn thành hay nhu cầu được

thoả mãn với tổng chi phí ban đầu và khai thác

SD SX nc

nc

nc

c

G G

L G

L

T

+

=

=

SD

0

nc

th

G

G

L

P

+

=

SD T 0 nc th

G ) r 1 ( G L P

+ ++

+ + ++

+

=

==

=

Chất lượng toàn phần (Q T ): là mối tương quan giữa hiệu

quả có ích (thực tế) do sử dụng sản phẩm (HS) và tổng chi

phí để sản xuất và sử dụng sản phẩm (Gnc)

Hiệu suất sử dụng sản phẩm

Khỏc biệt giữa cỏc chỉ tiờu ?

Trỡnh ủộ chất lượng

Chất lượng toàn phần

nc

S T

G

H

Q =

C T

T

Q

H =

• Nhóm 2: Hệ số chất lượng

Mức chất lượng (M Q ): là chỉ tiêu tương đối được xác

định bằng cách so sánh một hoặc tổng thể các đặc

trưng chất lượng của sản phẩm với chất lượng chuẩn

Trường hợp tổng thể sản phẩm:

có thể giúp các nhà quản trị xem xét tính cạnh tranh

của sản phẩm trên thị trường

C

1 Q

Q

Q

M =

=

i i Qi Q m m M M

Trang 7

• Nhóm 3: Các chỉ tiêu về độ tin cậy

Độ tin cậy xác định theo phương pháp giá trị

max ) max

max TC

E f E E

E

=

=

=

f ) i i f N: số dạng hỏng hóc của sản phẩm trong

một thời gian xác định : số lần hỏng hóc dạng I trong 1 thời gian xác định

: chi phí sửa chữa cho một lần hỏng hóc dạng I

: tổn thất trung bình do độ tin cậy thấp hơn thiết kế trong thời gian xác định T: thời gian sử dụng, khai thác sản phẩm

E max : là hiệu quả do sử dụng, khai thác sản phẩm trong thời gian xác định khi sản phẩm có độ tin cậy đúng thiết kế.

i

λ λλ λ

i

ω

f

ω

Hệ số sẵn sàng (K S ): lã xác suất sản phẩm đảm bảo

được khả năng làm việc ở bất kỳ thời đIểm nào sau khi

sửa chữa hay sau các kỳ bảo dưỡng kỹ thuật theo định

kỳ

T: thời gian làm việc của sản phẩm cho đến khi hỏng hóc

TPH: thời gian phục hồi trung bình đối với một hỏng hóc

tính bằng giờ

PH S

T T

T K

++++

====

• Nhóm 4: Các chỉ tiêu về tiêu chuẩn hoá và thống nhất

hoá

Hệ số tháo lắp (K TL ): biểu hiện tính dễ tháo lắp của sản

phẩm, được xác định bằng cách so sánh số lượng các

chi tiết chuyên dùng có trong sản phẩm với số lượng các

Trang 8

3 C¸c chØ tiªu chÊt l−îng tæng thÓ s¶n phÈm

• Tỷ trọng sản phẩm theo bậc chất lượng

• Bậc chất lượng bình quân

• Giá bình quân phẩm cấp

4 C¸c chØ tiªu ®o chÊt l−îng qu¸ tr×nh

Qu¸ tr×nh (thùc tÕ) Giíi h¹n kiÓm so¸t : UCL, LCL

Yªu cÇu (tiªu chuÈn) X Dung sai Giíi h¹n kü thuËt: USL, LSL X

σ

Các ñặc tính kỹ thuật của sản phẩm, thường gọi làdung sai, là

những khoảng biến thiên ñược xác ñịnh trước của những ñặc

tính kỹ thuật chất lượng chấp nhân ñược, chẳng hạn về kích

cỡ của sản phẩm



Một sản phẩm ñược coi là ñược chấp nhận thì ñặc tính chất

lượng phải nằm trong phạm vi khoảng biến thiên ñược xác

ñịnh trước này.

ðo lường Khả năng của quá trình

• Nếu chỉ ñơn giản bằng việc thiết lập các

biểu ñồ kiểm soát ñể theo dõi một quá

trình có thuộc phạm vi kiểm soát hay

không thì không thể ñảm bảo ñược khả

năng của quá trình

• ðể sản xuất ra sản phẩm ñược chấp

trong giới hạn kiểm soát

xét các trường hợp sau

Trang 9

ðo lường Khả năng của quá trình

Biến thiên của quá trình ñáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật

ðo lường Khả năng của quá trình

Biến thiên của quá trình ngoài tiêu chuẩn kỹ thuật

ðo lường Khả năng của quá trình

Trang 10

Chỉ số khả năng qúa trình (Cp): Là tương quan

giữa giới hạn kỹ thuật với giới hạn kiểm soát

Chỉ số khả năng qúa trình cú tớnh ủến trọng

tõm quỏ trỡnh (Cpk)

σ

ư

ưư

ư

=

==

=

6

LSL USL

Cp C C p p < 1 = 1 đảm bảo yêu cầu cho phép không tốt

C p > 1 tốt

{ pu pl}

3

; 3

=

σ

à σ

à

Ngày đăng: 08/11/2019, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w