Thùng máy – Case: Công dụng: Thùng máy dùng để lắp đặt, định vị các thiết bị máy như Mainboard, Power Supply, CD-Rom, HDD, FDD… gồm 2 loại là dạng đứng và dạng nằm.. Cấu tạo: Có sẵn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
KHOA VẬT LÝ
MÔN:TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC
Trang 4I THÙNG MÁY VÀ BỘ NGUỒN:
1 Thùng máy – Case:
Công dụng: Thùng máy dùng để lắp
đặt, định vị các thiết bị máy như
Mainboard, Power Supply, CD-Rom,
HDD, FDD… gồm 2 loại là dạng đứng
và dạng nằm.
Cấu tạo: Có sẵn các giá
đỡ để gắn các bộ phận khác của máy tính Có các công tấc, đèn tín hiệu, loa, quạt nối với Mainboard bằng những dây tín hiệu
Trang 52 Nguồn - Power supply
Công dụng: Là thiết bị
chuyển điện AC DC có
điện thế là ± 12 Volt, ± 5
Volt cung cấp cho các thiết
bị bên trong máy tính Bộ
nguồn tuy không phải là sản
phẩm kỹ thuật cao nhưng
khá quan trọng vì ảnh
hưởng đến hoạt động ổn
định của máy tính.
Trang 6a Nguồn AT:
Sử dụng 2 đầu ra cấp nguồn
cho Mainboard P8 & P9
(mỗi đầu có 6 dây), đồng
thời có công tắc cơ cho phép
bật tắt nguồn trực tiếp.
Trang 8c Nguồn BTX:
Tương tự như nguồn ATX
nhưng xuất hiện thêm đầu
cấp nguồn 4 chân.
Trang 9II BO MẠCH CHỦ - MAINBOARD
Bo mạch chủ cho phép gắn các thiết bị quan trọng của máy tính như: CPU, RAM, các ổ đĩa, các thiết bị ngoại vi và tạo sự giao tiếp giữa các thiết bị này thơng qua Bus hệ thống.
Mặt linh kiện (lớp 1) 75 m
Lớp cách điện 125 µm
Mặt tiếp đất (lớp 2) 75µm
Lớp nền 1000 µm
Lớp nguồn (lớp 3) 75µm
Lớp cách điện 125µm
Mặt hàn (lớp 4) 75 µm
1 Cấu tạo:
Trang 11Chipset Coång FDD
Chaân tín hieäu
Trang 132 Thành phần cơ bản trên MAINBOARD
Chipset:
Bộ xử lý của mainboard, là con
chip lớn nhất trên mainboard.
Chipset được chia làm hai phần là cầu bắc và cầu nam:
Cầu bắc (NorthBridge): là vi mạch điều khiển nối những thành phần có tốc độ nhanh như Cpu, Ram, Cache và Bus
Trang 14Gồm 2 dạng:
- Dạng khe (Slot): dùng cho Pentium
II, III đời cũ
Trang 15PHÂN BIỆT SOCKET 370 & 478
Phần chân cắm (Socket) có 2
góc khuyết.
Phần chân cắm (Socket) có 1 góc khuyết.
Trang 17- AGP viết tắt của
cắm card đồ họa (VGA
Card – Video Graphic
Adapter Card )
Khe cắm Card màn hình(AGP slot):
Trang 19- Phân loại: Cổng ISA có
2 loại ISA 8 bit, 16bit
- Cổng ISA không còn phổ
biến
Trang 22- Là một bộ nhớ sơ cấp
(ROM) chứa BIOS (Basic Input Output System – Hệ thống lệnh xuất nhập cơ bản như kiểm tra phần cứng, nạp Hệ điều hành,
…).
- Nó còn gọi là CMOS
Trang 23• Nhận dạng: Pin tròn nằm
gần ROM-BIOS.
• Công dụng: Nuôi những
thông tin trong CMOS, nếu
hết pin sẽ trả về thông tin
mặc định.
Trang 24- POWER SW: Nối với dây PWS
của Case – là dây công tấc nguồn.
- POWER LED: Nối với đèn nguồn
màu xanh trên Case.
- RESTART SW: Nối với công tấc
khởi động lại máy trên Case.
- HDD LED: Dây nối với đèn đỏ
báo ổ cứng đang hoạt động trên
Case
Chân cắm dây tín hiệu:
Trang 25- Thừơng có ký hiệu bằng
màu hoặc hình để giúp
bạn nhận biết.
- Màu tím là của bàn phím,
màu xanh là của chuột.
Giao diện thiết bị ngoại vi:
Trang 29Công dụng: Bộ xử lý trung tâm
của máy tính có chức năng điều
khiển, xử lý thông tin dũ liệu
trên máy tính.
Đặc trưng: Tốc độ xử lý (MHz,
GHz), tốc độ truyền dữ liệu
(Bus), bộ đệm (L2 Cache)
Phân loại: Chia làm 2 loại chính là
CPU dạng Socket và CPU dạng
Slot.
III BỘ XỬ LÍ - MAINBOARD (Proccessor Unit):
Trang 30CPU kieåu SLOT CPU kieåu SOCKET
Dạng Slot:
• Slot 1: có 242 chân dành
cho PII, PIII.
• Slot A Athlon: có 242 chân
dành cho CPU của hãng
• Socket 775: PIV HT
Trang 33 Slot I: Chaân caém CPU Slot I
Slot I c ó 242 pin
Dùng cho: Celeron,
Pentium II, Pentium III
Trang 35 Socket 370:
Socket 370 có 370 chân
Dùng cho: Celeron, Pentium
III
Trang 36 Socket A:
Socket A có 462 chân
Dùng cho: Athlon XP,Duron
Trang 37 Socket 423:
Socket 423 có 423 chân
Dùng cho: Pentium IV từ 1.3
Ghz 2.0 Ghz
Trang 38 Socket 478:
Socket 478 có 478 chân
Dùng cho: Pentium IV từ 1.5
Ghz 3.06 Ghz
Trang 39 Socket 775:
Có 775 tiếp điểm Dùng cho: Pentium IV có hỗ
trợ công nghệ HT
Trang 40Athlon – Socket 940 Athlon64 – Socket 754
Socket 939
AMD:
Trang 41Các dòng CPU Intel Các dòng CPU AMD
Trang 42
Trang 43IV BỘ NHỚ TRONG – RAM & ROM
1 RAM (Random Access Memory)
Công dụng: Là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên,
có nhiệm vụ lưu trữ tạm thời các ứng đang
họat động, làm vùng nhớ đệm giúp các
ứng dụng chạy nhanh hơn.
Đặc trưng: Dung lượng (MB) và tốc độ
truyền dữ liệu giữa Mainboard và RAM
(BUS – 100/133/266/512)
Phân loại: RAM dạng SIMM (Single in –
line Memory Module) và RAM dạng
DIMM (Double In-line Memory Module).
Trang 44Simm 72 pins
a D ng RAM SIMM dành cho máy PC ạng RAM SIMM dành cho máy PC
Trang 45b D ng RAM DIMM ạng RAM SIMM dành cho máy PC
Chia làm 3 loại:SDRAM, DDRAM, RDRAM
SDRAM: Cĩ 168 chân, cĩ 2 khe cắt ở phần chân cắm Tốc độ (Bus): 100, 133 Mhz
DDRAM: Cĩ 184 chân, chỉ cĩ
một khe cắt ở phần chân
cắm.Tốc độ (bus): PC266,
PC333.
Trang 46RDRAM: Có 184 chân, có 2 khe cắt ở phần chân cắm nằm gần sát nhau Bên ngòai có bọc tôn giải nhiệt Tốc độ (bus): PC800 RDRAM thường dùng từng cặp đôi với nhau
SO DIMM (Small Outline DIMM): dành cho máy Laptop
Trang 472 ROM BIOS (Read Only Memory - Basic Input/Output System)
Là chương trình máy tính chạy đầu tiên mỗi khi bật máy Khi BIOS khởi động máy tính, trước tiên sẽ xác định những thiết bị ngoại vi nào có mặt hoạt động Sau đó nó nạp hệ điều hành (Hay những phần quan trọng) từ đĩa cứng hay đĩa khởi động vào bộ nhớ RAM của máy tính BIOS của máy tính là chương trình được lưu trong bộ nhớ chỉ đọc (ROM) hay loại ghi được (Flash Memory) BIOS, còn gọi là ROM BIOS, là chương trình đầu tiên được thực thi khi máy tính khởi động
Trang 48XÓA PASSWORD CHO BIOS
Cách 1: khởi đông máy vào Dos chỉnh sửa máy có
hiện A:\> hoặc C:/> gõ các dòng lệnh:
A:/> Debug Enter
o 70,2f Enter
o 71,ff Enter quit Enter
Lưu ý : giữa chữ o và 70,2f không có khỏang trắng
Cách 2:
+ Tháo pin nuôi ra khỏi Bios một lúc rồi lắp vào (nhưng nhớ phải đặt lại cấu hình bios cho phù hợp)
+ Trên một số loại Bios có Jumper Clear Bios chỉ cần sử
dụng Jumper đó là cũng xóa được Pass của Bios rồi
Trang 491 Ổ cứng (Hard Disk Driver – HDD)
• Công dụng: là thiết bị lưu trữ
chính của máy tính, chứa hệ điều
hành và các phần mềm ứng dụng
giúp máy tính hoạt động.
• Đặc trưng: Dung lượng (GB), số
vòng quay trên một phút (rm).
• Cấu tạo: Gồm những đĩa tròn
chồng lên nhau và đầu đọc quay
quanh giúp đọc ghi dữ liệu.
V BỘ NHỚ NGOÀI - DISK
Trang 50Công dụng: Đọc / ghi các loại đĩa
Trang 513 FDD (Floppy Disk Drive)
Công dụng: Là ổ đĩa để đọc ghi dữ
liệu vào đĩa mềm.
Sử dụng: Ổ đĩa mềm giao tiếp với
Mainboard bằng FDD cáp thông
qua khe FDD trên mainboard
Trang 52Công dụng:
Công dụng: Lưu trữ dữ liệu, nhạc
MP3, …
Đặc trưng:
Đặc trưng: Dung lượng nhớ MB,
luôn dùng cổng USB trên
Mainboard.
Cách sử dụng: Để đảm bảo cho dữ
liệu và tuổi thọ của đĩa Sau khi
không dùng đĩa Nhấn phải trên
biểu tượng của đĩa ở khay hệ
thống chọn Safe to remove hoặc
Unplug or Eject hardware
Chọn thiết bị Nhấn nút Stop.
4 USB HardDisk:
Trang 54Phân loại: có 2 dạng: Onboard (được tích hợp trên
mainboard) và Card (dạng card gắn trên khe mở rộng)
VGA Onboard
Trang 552 NIC (Network Interface Card):
mainboard) và Card (cắm khe
PIC, hoặc ISA).
Trang 56NIC cắm PCI và ISA NIC Onboard
Trang 573 Sound Card:
- Công dụng: Card âm thanh,
giao tiếp giữa mainboard với
các thiết bị âm thanh như loa,
Trang 58- Phân loại: Onboard (được tích hợp trên
mainboard) và Card (cắm khe PCI, hoặc cắm khe ISA).
- Line Out: là nơi xuất âm
thanh ra thiết bị phát âm.
- Line In: là nơi tiếp nhận
âm thanh từ thiết bị âm thanh khác để xử lý.
- Mic: là nơi cắm Mircophone
- Game: cổng lớn nhất để
gắn thiết bị chơi game.
Trang 594 Modem
lại giữa tín hiệu tương tự (analog)
thành số (digital) dùng để kết nối
Internet.
truyền dữ liệu (bit) trên một giây.
thoại vào.
- Onboard (tích hợp trên mainboard)
- External (gắn ngoài thông qua cổng USB,
COM)
Trang 605 TV Card
Công dụng: Là thiết bị cho phép xem TV trên
máy tính cá nhân.
Nhận dạng: Có đầu cắm Angten vào, thường
cắm vào khe mở rộng PCI.
Trang 61Công dụng: Để thao tác nhập nhanh và
tiện lợi hơn.
Phân loại: chuột cơ (cắm cổng PS/2,
USB, không dây), chuột quang (cắm cổng USB, không dây)
Trang 62Đặc trưng: Độ phân giải dpi.
Phân loại: Dùng để quét ảnh + phim
và quét mã vạch.
Trang 635 Monitor
• Công dụng: Hiển thị thông
tin trên máy tính Là thiết bị
giao tiếp giữa người và máy.
• Đặc trưng: độ rộng (Inch)
• Phân loại: Màn hình tia âm
cực (CRT), Màn hình tinh thể
lõng.
• Sử dụng: Nối dây dữ liệu với
card màn hình trên main.
Trang 657 Projector
Công dụng:
Công dụng: Dùng để xuất hình ảnh
từ máy ra màn ảnh rộng phục vụ hội nghị, hội thảo, học tập
Trang 668 Speaker
Công dụng: Xuất âm thanh từ máy tính.
Trang 679 Microheadphone.
Công dụng: Xuất và nhập dữ liệu âm thanh.
Trang 6911 UPS
• Công dụng: Thiết bị lưu điện giúp
máy tính có thể hoạt động trong một
khỏang thời gian ngắn khi cúp điện.
• Phân loại: UPS gắn ngoài như một
ổn áp, UPS tích hợp trong bộ nguồn.
Trang 70XIN CHÂN THÀNH CẢM
ƠN
GOOD LUCK TO YOU