Đồi nỳi Đất phe-ra-lớt Đặc điểm Vựng phõn bố Loại đất 1... Đồi nỳi Đất phe-ra-lớt Đặc điểm Vựng phõn bố Loại đất •Đất là nguồn tài nguyờn quý giỏ.. * Cỏc biện phỏp bảo vệ và cải tạo đất
Trang 1Thứ t ngày 22 tháng 10 năm 2008
Địa lí Đất và Rừng
- Do sụng ngũi bồi đắp
- Màu mỡ
Đồng bằng
Đất phự sa
- Màu đỏ hoặc vàng, nghốo mựn.
- Đất đỏ ba dan tơi xốp, phỡ nhiờu.
Đồi nỳi
Đất phe-ra-lớt
Đặc điểm Vựng phõn bố
Loại đất
1 Các loại đất chính ở n ớc ta
Trang 2§Êt phe-ra-lÝt
Trang 3§Êt phï sa
Trang 4Thứ t ngày 22 tháng 10 năm 2008
Địa lí Đất và Rừng
- Do sụng ngũi bồi đắp
- Màu mỡ
Đồng bằng
Đất phự sa
- Màu đỏ hoặc vàng, nghốo mựn.
- Đất đỏ ba dan tơi xốp, phỡ nhiờu.
Đồi nỳi
Đất phe-ra-lớt
Đặc điểm Vựng phõn bố
Loại đất
•Đất là nguồn tài nguyờn quý giỏ
•Việc sử dụng phải đi đụi với bảo vệ và cải tạo.
1 Các loại đất chính ở n ớc ta
Trang 5* Cỏc biện phỏp bảo vệ và cải tạo đất:
*Bún phõn hữu cơ *Trồng rừng *Làm ruộng bậc thang
*Đắp đê
*Chống ô nhiễm đất do chất độc hoá học: hạn chế phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học, n
ớc thải công nghiệp chứa chất độc hại,
*Thau chua, rửa mặn ở các vùng đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Trang 62 Rừng ở n ớc ta
Có các loại cây a mặn nh đ ớc, vẹt, sú,
ở những nơi đất thấp ven biển
Rừng ngập
mặn
Có nhiều loại cây với nhiều tầng, xanh quanh năm
Chủ yếu ở vùng
đồi núi
Rừng rậm
nhiệt đới
Đặc điểm Vùng phân bố
Loại rừng
Trang 7* Vai trũ của rừng:
+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.
+ Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái môi tr
ờng.
+ Rừng che phủ đất, giữ cho đất không bị xói mòn, giữ n ớc,
ngăn gió
+ Rừng đầu nguồn giúp hạn chế n ớc m a tràn về đồng bằng đột
ngột gây lũ lụt
Trang 8
* Hiện trạng rừng n ớc ta:
14,3
9,1 9,6
0 2 4 6 8 10 12 14 16
(triệu ha)
1945 1990 1999 2007 Năm
Biểu đồ diện tích rừng Việt Nam
Diện tích rừng Việt Nam
11,5
Trang 9* Nguyên nhân gây suy thoái rừng n ớc ta:
+ Hậu quả của chiến tranh
+ Do đốt phá rừng bừa bãi
+ Khai thác không hợp lí
Trang 10* Các biện pháp bảo vệ rừng:
+ Nhà n ớc triển khai Luật bảo vệ và phát triển rừng.
+ Thành lập các trạm kiểm lâm để quản lí việc khai thác và bảo vệ rừng, ngăn chặn việc đốt phá rừng,
+ Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
Trang 11
* Kết luận
ở n ớc ta, đất phe-ra-lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi
và đất phù sa ở vùng đồng bằng Rừng rậm nhiệt đới phân
bố chủ yếu ở vùng đồi núi, còn rừng ngập mặn ở ven biển
Đất và rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống Chúng ta cần phải bảo vệ, khai thác, sử dụng đất và rừng một cách hợp lí.
Thứ t ngày 22 tháng 10 năm 2008
Địa lí Đất và Rừng