HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước III.. HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước III?. Đọc văn bản trước thực hiện các yêu cầu của bài
Trang 1Bài 18
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt , chán ghét cái thực tại tầm thường giả dối (qua lời con hổ)
- Thấy bút pháp lãng mạn , truyền cảm của nhà thơ
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Khổ 4 : Thực tại vườn bách thú
- Khổ 5 : Khao khát và nỗi nhớ
II: Phân tích văn bản :
1 Hình ảnh con hổ ở vườn bách thú :
(thực tại)
- Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong
củi sắt ở vườn bách thú : u uất , ngao
ngán , chán chường vì tù túng , mất tự do
mà phải bất lực
- Cảnh vườn bách thú : Đơn điệu nhàm
chán , tầm thường
- Nghệ thuật liệt kê , nhịp ngắn dồn dập ,
hình ảnh tượng trưng
→ XH Việt nam thời đó tăm tối , bế tắc
- Hướng dẫn hs đọc biểu cảm
- Giọng hào hùng đoạn 2, 3
- Giọng uất chán 1 đoạn 1, 4
H Tóm tắt tiểu sử tác giả ?
H Có hai cảnh đối lập trong bài thơ đólà cảnh nào ?
H Đọc đoạn 1, 4 cho biết 2 đoạn nêucảnh ở đâu ? trong hoàn cảnh nào ?
H Đoạn 1 nói lên điều gì ?(Tâm trạng như thế nào ? tại sao ?)
H Từ ngữ nào diễn đạt điều đó ?
H Đoạn 4 tả cảnh gì ? (cảnh như thế nào ? tại sao ? )chi tiết tả cảnh ?
H Biện pháp nghệ thuật nào được sửdụng ? Tác giả còn sử sụng những hìnhảnh gì ?
H Em hiểu gì về ý nghĩa sâu xa nhấtcủa đoạn thơ ?
- Trả lời cá nhân
- Thực tại và quá khứ
- cảnh vườn bách thú khihổ bị giam cầm
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân cảnhgiả tạo tẻ nhạt
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
Tuần : 19 Tiết : 73
Ngày
Thế Lữ
Trang 2.con người Việt Nam sống trong cảnh ngục
tù
2 Hình ảnh con hổ nơi chốn núi rừng (quá
khứ )
- Nhớ về núi rừng : Hoang vu , bí hiểm , hùng
vĩ , tráng lệ
→ Đẹp thơ mộng , lãng mạn (câu nghi
vấn , giọng cảm xúc, điệp từ )
- Hình ảnh con hổ hiện lên rất đẹp : uy nghi , dũng mãnh , oai phong , lẫm liệt kiêu hùng -vị chúa sơn lâm → thời huy hoàng vàng son Kết thúc bằng tiếng thở dài Nỗi nhớ da diết , khát khao tư do H Đọc đoạn 2,3 cho biết hình ảnh con hổ trong hoàn cảnh nào ? H Sống bị giam cầm con hổ nhớ nhất điều gì , tại sao? H Chi tiết tả cảnh ? Nhận xét về cảnh ? H Nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ ? H Trong cái mạnh mẽ lớn lao kì vĩ phi thường ấy con hổ hiện lên như thế nào ? H Đoạn cuối diễn tả điều gì ? - Trả lời cá nhân - hình ảnh con hổ trong quá khứ , nhớ về núi rừng - Tự do - Bóng cả , cây già
cảnh lớn lao bí hiểm - Tự bộc lộ (đẹp ) - Tự bộc lộ 5’ HOẠT ĐỘNG 3 : III Tổng kết: Ghi nhớ H Qua bài thơ giả muốn gửi gắm điều gì trong hình ảnh con hổ tác ? (tiếng lòng sâu kín của tác giả ) H Đặc sắc nghệ thuật ? - Trả lời cá nhân - Trả lời cá nhân 3’ HOẠT ĐỘNG 4: - Củng cố : - Dặn dò : - Đọc diễn cảm bài thơ - Học bài , chuẩn bị bài “Oâng đồ “ - Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Trang 3
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận được hình ảnh ông đồ , niềm thương cảm chân thành , nỗi nhớ tiết ngậm ngùi của tác giả
- Sức truyền cảm , nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- H Đọc thuộc lòng bài nhớ rừng emhiểu gì về tâm trạng của con hổ
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
4 Bố cục : 3 phần
- 2 khổ đầu : Oâng đồ thời đắc ý
- 2 Khổ tiếp theo : Oâng đồ thời tàn tạ
- Khổ cuối : Tình cảm của tác giả
II Phân tích văn bản :
1 Hình ảnh ông đồ trong thời đắc
ý :
Oâng xuất hiện trong dịp tết để viết câu đối
trước sự thán phục , ngưỡng mộ của mọi
người
2 Hình ảnh ông đồ trong thời tàn
tạ :
“ Giấy nghiêng sầu “ nhân hoá
“lá vàng ……… bay” ẩn dụ
Tâm trạng đau sót buồn bã , day dứt
của ông đồ (bẽ bàng , lạc lỏng , cho vơ )
3 Tâm tư tác giả :
- Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích
H Tóm tắt tiểu sử tác giả ?
H Giải thích từ khó ?
H Thể loại bài thơ ?
- Đọc mẫu - cho hs đọc văn bản
H Bố cục bài thơ ?
H Hình ảnh ông đồ xuất hiện trong mấy khổ thơ ?
H Hai khổ thơ đầu em hiểu gì về hoàn cảnh ông đồ ? ông xuất hiện vào thời điểm nào , để làm gì ?
H Không khí phố phường như thế nào ?
H 2 khổ thơ tiếp theo em hiểu gì vềhoàn cảnh ông đồ ?
H Tâm trạng của ông đồ ?
H Đọc khổ thơ thứ 3 tác giả sử
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân 4 khổ thơ – ông đồ trong thời vàng son
- Trả lời cá nhân – Đông vui
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
Trang 4- Tự vấn Niềm thương tiếc khắc sâu ,
bâng khuâng , xót xa trước cảnh cũ người
xưa , nét đẹp của văn hoá dân tộc
dụng nghệ thuật gì trong câu thơ
“Giấy sầu “ ; “lá bay” ? Giảng : Ý tại ngôn ngoại nỗi buồn bã ,lan tỏa cả vật vô tri , đất trời cây cỏ Oâng đồ vẫn ngồi đấy nhưng cuộc đời đã quên ông ông đồ sụp đổ , đất trời cũng lạnh lẽo như lòng ông
H Tình cảm tác giả thể hiện rõ qua vần thơ nào ? (câu hỏi tu từ )
- Trả lời cá nhân “nhưng bây giờ “
III Tổng kết :
- Bài thơ kết cấu đầu cuối tương ứng ,
tương phản , ngôn ngữ bình dị hàm súc ,
trong sáng , giọng ngậm ngùi sâu lắng
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Dặn dò : - Học bài , chuẩn bị bài “Câu nghi vấn”
Đọc văn bản trước thực hiện các yêu cầu của bài tập nắm sơ lược về cách dùng và tác dụng của câu nghi vấn
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Trang 5
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Hiểu đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt được với các kiểu câu khác
- Nắm được chức năng chính : dùng để hỏi
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn - Lớp trưởng báo cáo - Trả lời cá nhân
10’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới :
1 Đặc điểm hình thức chức năng của
câu nghi vấn
VD:
Câu nghi vấn :
- Sáng nay người ta đấm U có đau lắm không ?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
- Hay là U thương chúng con đói quá ?
Có những từ nghi vấn : không (làm) ; sao ;
hay (là) và dấu chấm hỏi
Câu hỏi dùng để hỏi
H Đặt câu nghi vấn ? (bảng phụ)
H Khi viết câu nghi vấn em cần chú
ý điều gì ?
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân Dùng để hỏi
- Nhóm thảo luận
- Trả lời cá nhân dấu chấm hỏi
30’ HOẠT ĐỘNG 3 :
II Luyện tập:
1 Xác định câu nghi vấn :
a/ “ Chị ……… không ?
b/ Tại sao……… như thế ?
c/ Văn là gì ? Chương là gì ?
d/ Chú ………không “
Đùa trò gì ?
Cái gì thế ?
Chị……… hả ?
2 Nhận xét câu :
H Xác định câu nghi vấn ? chỉ ra hình thức câu nghi vấn ?
H Đọc bài tập 2 – Các câu có phải
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc - Trả
Tuần : 19 ; Tiết : 75
Ngày dạy:
Trang 6Đây là câu nghi vấn vì có từ “hay” (không thể
thay thế từ khác được sai ngữ pháp , biến
thành câu TT , ý nghĩa cũng thay đổi )
3/ Đặt dấu chấm hỏi :
Không dùng dấu chấm hỏi ở các câu này , vì
không phải là câu nghi vấn
4/ Phân biệt hình thức , ý nghĩa các
câu :
- Khác nhau hình thức :
a/ Có … không
b/ Đã chưa
- Khác nhau về ý nghĩa
5/ Sự khác nhau về hình thức ý nghĩa của các
câu :
- Hình thức : Khác về trật tự từ
- Ý nghĩa :
a/ Hỏi về thời gian của hoạt động diễn ra trong
tương lai
b/ Hỏi về hoạt động diễn ra trong quá khứ
6/ Nhận xét câu :
- câu a đúng vì đang thắc mắc cần được giải
đáp
- Câu b sai vì chưa biết
là câu nghi vấn không ? tại sao?
H Đọc bài tập 3 và cho biết có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu không ?
H Đọc bài tập 4 phân biệt hình thức và ý nghĩa của các câu ?
H Đọc và cho biết sự khác nhau về hình thức , ý nghĩa của các câu ?
H Đọc bài tập 6 và nhận xét hai câu ?
lời cá nhân
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
- Soạn bài “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh” - Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Trang 7
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn cho hợp lý
- Rèn kỹ năng viết câu
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
2 2’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn phần chuẩn bị bài - Lớp trưởng báo cáo - Trả lời cá nhân
Hình thành kiến thức mới :
I Đoạn văn trong văn bản thuyết
minh :
VD:
Đoạn văn a:
- Câu chủ đề “Thế trọng”
- câu 2Thông tin lượng nước ngọt quá ít
- câu 3 : Nước bị ô nhiễm
- câu 4: Các nước thế giới thứ 3 thiếu nước
- câu 5 : Dự đoán tình hình nước sắp tới
Các câu bổ sung ý làm rõ chủ đề
Đoạn văn b
Từ ngữ chủ đề : Phạm Văn Đồng
- các câu còn lại cung cấp thông tin về Phạm
Văn Đồng (theo lối liệt kê)
II Sửa lại các đoạn văn :
- Giới thiệu cấu tạo chưa thành từng bộ phận
- Ruột bút bi : Đầu bút , ống mực (nêu đặc
biệt) Vỏ : Oáng nhựa (sắt) để bóc ruột bút ,
làm cán bút , Oáng , nắp bút , lò xo
- Đoạn văn cần tách ra 2 đoạn
- Gọi hs đọc đoạn văn a
H Câu nêu ý khái quát cả đoạn ?
H các câu còn lại làm nhiệm vụ gì ?
H Nhận xét mối quan hệ giữa các câu ?
- Gọi hs đọc đoạn văn b
H Từ ngữ chủ đề ?
H Các câu khác làm gì ?
- Gọi đọc đoạn văn a
H Nêu nhược điểm của đoạn văn
H Viết lại thành đoạn văn và đọc
to cho cả lớp nghe , góp ý ?
H Đoạn văn b tách ra làm 3 đoạn :Bóng đèn , đai đèn , dây điện , công
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Tự bộc lộ
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân Ý lộn xộn
- Tự bộc lộ
- Trả lời cá nhân
- Viết và đọc
- Viết lại đoạn văn (- Nhóm thảo luận )
Tuần : 19 ; Tiết : 76
Ngày dạy:
Trang 8tắc , chao đèn , đế đèn.
II Luyện tập :
Viết đoạn mở bài , thân bài , kết bài giới thiệu
trường em
- Gới ý :
- Giới thiệu chung : Vị trí , địa điểm , nhìn khái quát
- Giới thiệu (thuyết minh cụ thể từng đặc điểm )
- Cảm nghĩ , tình cảm của em đối với ngôi trường
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Củng cố :
- Dặn dò : - Về nhà rèn luyện viết đoạn văn thêm
- Soạn bài “Quê hương” – Đọc kỹ và trả lời câu hỏi hướng dẫn chuẩn tìm hiểu bài
Kiểm tra
Trang 9I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng , giàu sức sống của một miền quê làng biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả
- Thấy đước những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
7’ HOẠT ĐỘNG 1:Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
Hình thành kiến thức mới :
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : Tế hanh (1921) ông có mặt
ở phong trào thơ mới chặng cuối (1940
– 1945) với những bài thơ mang nặng nỗi
buồn và tình yêu quê hương tha thiết
ông được nhà nước trao tặng giải
thưởng HCM về VH 1996
2 Xuất xứ Bài thơ “Quê hương “ rút
trong tập thơ nghẹn ngào 1939 sau in lại
trong tập Hoa niên xuất bản 1945
3 Thể thơ : 8 chữ tự do không theo
niêm luật
4 Đại ý : Nỗi nhớ của nhà thơ về quê
hương mình
II Phân tích văn bản :
- Hướng dẫn hs đọc chú thích
H Tóm tắt tiểu sử tác giả Tế Hanh ?
H Xuất xứ bài thơ ?
- Cung cấp kiến thức cho hs về những tậpthơ chính của Tế Hanh trong đó có bài thơ
H Giải thích từ khó ?
- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài thơ
H Thể loại bài thơ ?
H Đọc qua bài thơ em hình dung được gì vềtình cảm của tác giả ?
- Gọi hs đọc 2 câu đầu
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc - Tự
Tuần : 20 ; Tiết : 77
Tế Hanh
Trang 101 Giới thiệu làng chài :
- Ngôi làng gần biến thuộc tỉnh Quảng
Ngãi với nghề truyền thống là chài lưới
- Oàn ào tấp nập , vui tươi phấn khởi với
thành qủa mĩ mãn
- Cá đầy nghe Tươi ngon
Bạc trắng
- Con người khỏe mạnh , vạm vỡ trong
cái mặn mà của biển cả
- Thuiyền nghỉ ngơi sau những ngày lao
đông mệt mỏi
2 Nỗi nhớ quê hương của nhà
thơ
- Luôn nhớ mãi : Màu nước xanh cá bạc ,
chiếc buồm con thuyền
- Hương vị đặc trưng “Mùi nòng mặn “
- Nhớ cảnh đằm ấm vui tươi trong lao
động
Tình yêu quê hương sâu nặng của
tác giả
a/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi :
- Trời trong trẻo
- Buổi bình minh
- Nắng nhuận lòng
- Hình ảnh so sánh
- Thuyền hăng như tuấn mã
- Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường
giang
Vẻ đẹp của con thuyền khi ra khơi
- Cánh buồm giương to
Rướn thân trắng
Tâm hồn phóng khoáng rộng mở
H Qua 2 câu thơ trên , chi tiết nào đã nóivề quê hương của tác giả ?
H Gọi hs đọc 8 câu thơ tt ?
H Em hãy liệt kê những từ ngữ hình ảnh miêutả cảnh đoàn thuyền trở về trong không khímừng tấp nập
H Cũng như cảnh đoàn thuyền trở về có gìkhác với cảnh đoàn thuyền ra khơi ?
Giảng:
- Cái hay của nhà thơ ở đây là nhân hoá hìnhảnh con thuyền như con người cũng biết nghỉngơi sau những ngày lao động mệt mỏi
- Vẻ đẹp của con người và sự vật được cảmnhận tinh tế nhưng nó xuất phát từ lòng yêuquê hương tha thiết của nhà thơ
- Gọi hs đọc 4 câu cuối
H Nhớ về quê hương tác giả nhớ những ấntượng gì ?
H câu nào trực tiếp thể hiện nỗi nhớ
H Tại sao tác giả nhớ mùi nồng măn ?Giảng
- Nỗi nhớ ấy ẩn chứa trong lòng nhà thơ khitác giả đi học xa quê , mà nét đặc trưngnhất của quê hương ông là hương vị đầyquyến rũ của biển cả nồng mặn
- Gọi hs đọc 6 câu cuối
H Đoàn thuyền ra khơi trong thời gian nào ?
H Những con người ra khơi được tác giảmiêu tả như thế nào ?
H Hãy tìm những hình ảnh so sánh và nhữngtừ ngữ cho thấy sự nhiệt tình hăng sai laođộng của nhiều con người ấy ?
Giảng bình :
- Thuyền vừa là hình ảnh so sánh và nhữngnhư con tuấn mã vừa là hình ảnh tượng trưngcho sức lực , trí tuệ trí tuệ và tài năng củacon người Như vậy 4 câu thơ vừa là phongcảnh thiên nhiên tươi sáng bức tranh lao laođộng đầy hứng khởi dạt dào sức sống Chính vì vậy mà hình ảnh cánh buồm giương
to cứ in đậm trong tâm khảm nhà thơ
H Nhà thơ liên tưởng cánh buồm với hình ảnhnào ?
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Tự bộc lộ
- Tự bộc lộ
- Cả lớp lắng nghe
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Tự phát hiện
- Cả lớp lắng nghe
- Trả lời cá nhân
Thiên nhiên tươi đẹp bức tranh lao động
Trang 11b/ Cảnh đoàn thuyền trở về :
- Bức tranh náo nhiệt đầy ắp niềm vui ,
sự sống
“Ngày … trắng
MT dân chài con người
Dân thớ vỏ “
hình ảnh chân thật lãng mạn
Người dân chài có tầm vóc phi
thường
Tin thần (con người ) rất mãn nguyện
sau một chuyến đi biển
Cánh buồm căng gió biển ra khơi trở nên hết sức quen thuộc và không kém phần thơ mộng Tế Hanh đã cảm nhận nó như là linh hồn của quê hương Nhà thơ vừa vẻ ra cái hình vừa cảm nhận một cách tinh tế đắc sắc
H Nếu em xa quê , em sẽ nhớ quê hương qua những hình ảnh nào ?
- Cả lớp lắng nghe
- Tự bộc lộ
III Tổng kết :
- Trữ tình kết hợp miêu tả , phương
thức biểu cảm
- Hình ảnh thơ sáng tạo bay bổng lãng
mạn
- Tình yêu quê hương da diết
H Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật nào ? Theo em bài thơ được viết theo phương thức miêu tả hay biểu cảm - Cả lớp lắng nghe tự sự hay trữ tình ?
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Củng cố :
- Dặn dò : - Sưu tầm thêm những bài thơ nói về tìnhyêu quê hương
- Soạn bài “Khi con tu hú “ đọc kỹ văn bản trả lời câu hỏi , tìm hiểu chú thích tóm tắt tiểu sử tác giả
Trang 12
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận được lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày
- Giọng thơ tha thiết sôi nổi , hình ảnh gợi cảm
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
7’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Đọc thuộc lòng bài thơ “quê hương “ cho biết bài thơ đã thể hiện tình cảm gì của tác giả ?
- Tố hữu là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng , cuộcđời cách mạng và cuộc đời thơ của ông thống nhất đẹp đẽ
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
Bài thơ được sáng tác tháng 7 /939
4 Bố cục : 2 phần
- 6 câu đầu : Cảnh mùa hè
- 4 câu cuối : Tâm trạng người tù
II Phân tích văn bản :
1 Cảnh mùa hè trong tâm tưởng
của người tù cách mạng :
- Cảnh mùa hè rộn ràng rực rỡ , tràn nhựa
sống (màu sắc rực rở , âm thanh rộn ràng
, hương vị ngọt ngào , bầu trời khoáng
đạt ) Yêu đời , yêu cuộc sống thật
- Hướng dẫn hs đọc chú thích
H Tóm tắt tiểu sử tác giả ?
H Bài thơ được viết theo thể loại nào ?
H Xuất xứ của bài thơ ? ý nghĩatựa đề bài thơ
H Bố cục của bài thơ ?
H Tại sao tiếng chim Tu Hú lại tácđộng mạnh mẽ đến tâm hồn người chiến sĩ (nhà thơ) như vậy ? – Giá trị liên tưởng
- Gọi hs đọc 6 câu đầu
H 6 câu thơ đầu tác giả thể hiện điều gì ?
H Cảnh đất trời có vào hè thậtkhông ?
H Tiếng chim Tu hú đã làm thức dậy trong tâm tưởng người tù
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân ( tựa bài thơ là phần phụ , Khi con tu húgọi bầy là mùa hè đến , người tù cm trong nhà giam cảm thấy ngột ngạt và càng khaokhát cs tự do)
- Tu hú là tính hiệu của mùa hèrực rở , sự sống tưng bừng
bầu trời tự do
- Cá nhân đọc
- Chỉ diễn ra trong ltâm tưởng : cảnh mùa hè rực rở
“tiếng chim , mùi trái cây chín , cánh diều sáo “
Tuần : 20 ; Tiết : 78
Tố Hữu
Trang 13mãnh liệt
2 Tâm trạng người tù :
- Đau khổ , uất ức , ngột ngạt cao độ ,
khao khát tự do cháy bỏng
một khung cảnh như thế nào ? chi tiết thể hiện điều gì ?
H Tâm trạng hiện tại của tác giả ra sao ?
- Gọi hs đọc 4 câu còn lại
H Nhận xét nhịp thơ , từ ngữ ?
H Tại sao tác giả có cảm giác đó ? (muốn thoát ra ngoài tự do)
H Đầu – cuối đều có âm thanh của tiếng chim kêu nhưng tại sao tâm trạng tg lại khác nhau ?
H Chỉ ra đoạn tả cảnh trong bài thơ ? nhận xét ?
cảm nhận mãnh liệt tinh tế , một tâm hồn trẻ trung yêu đời , khao khát tự do
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- nhịp bất thường 6/2 nhịp mạnh , cảm thán khao khát tự do
- Đầu : Tiếng chim gọi đất trời bao la tưng bừng sự sống Cuối: Thực tại người tù đang
bị xiềng xích mất tự do bức bối
- Cảnh vào hè rất đẹp đầy quyến rủ với hình ảnh quen thuộc tràn sức sống
5’ Hoạt động 3 :
III Tổng kết :
Ghi nhớ H Tác dụng của chi tiết nghệ thuật đặc sắc ? nội dung ý nghĩa
sâu sắc của bài thơ ?
3’ Hoạt động 4
- Củng cố :
- Dặn dò : - Học bài kỹ - Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn tiếp
theo) đọc kỹ các ví dụ phân tích tìm hiếu các chức năng của câu nghi vấn
Bổ sung :
Trang 14
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Hiểu rõ câu nghi vấn (hỏi , KĐ , CK, PĐ , đe dọa, bộc lộ cảm xúc )
- Sử dụng đúng câu nghi vấn ( MĐ , tình huống giao tiếp )
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án Chuẩn bị bảng phụ
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
TRÒ 5’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Làm thế nào để nhận biết là câu nghi vấn ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
Hình thành kiến thức mới :
I Chức năng của câu nghi vấn :
VD:
a/ “Những giờ ?” – cảm xúc nuối tiếc
b/ “Mầy à ?” – đe dọa
c/ “Có biết không ? “ “lính đâu ? “ , “sao vậy ? “, “không
à ? “- đe dọa
d/ Cả đoạn là 1 câu nghi vấn : KĐ
e/ “Con gái ư ? “chả rẻ ấy ? “ ngạc nhiên
* Ghi nhớ
H Xác định câu nghi vấn ?
H Các câu nghi vấn vừaxác định dùng để làm gì ?
H Nhận xét dấu câu ?
H Đặt câu nghi vấn ?
- Trả lời cá nhân
II Luyện Tập
1 Xác Định Câu Nghi Vấn , Chức Năng Của Nó :
A/ “Con Ư” - Cảm Xúc Ngạc Nhiên
B/ “Nào Tan “ – Phủ Định
“Đâu Nuối” – Cảm Xúc
“Đâu Bùng” – Phủ Định
“Đâu Mật “ ; “Thời Đâu ? – Phủ Định
C/ “”Ngao Nơi ?” – Cầu Khiến , Cảm Xúc
D/ “ Ôi , bay ?” – phủ định cảm xúc
2 Xác định câu nghi vấ và chức năng :
a/ “Sao thế ?” - phủ định
“Tôi gì lại ? ” - phủ định
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
Tuần : 20 ; Tiết : 79
Ngày dạy:
Trang 15b/ “Cả làm sao ?” – Cảm xúc băn khoăn nghi ngại
c/ “ tử - Khẳng định
d/ “ Thằng gì” – hỏi
“ Sao khóc ?”
Viết lại :
a Cụ không phải lo xa quá như vậy
Không nên nhịn đói mà để tiền lại
Aên đến hết lúc chết không có tiền lo liệu
b Không biết chắc thằng bé có chăn đàn bò được không
c Thảo nuôi tự nhiên có tình mẫu tử
3 Đặt câu dùng để hỏi :
- Bạn có thể kể cho mình nghe bộ phim Cánh đồng hoang
được không ?
- Lão Hạc ơi sao đời lão khốn khổ thế ?
H Dùng câu khác để thay cho câu nghi vấn ?
H Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi ?
- Nhóm thảo luận
- Trả lời cá nhân
5’ Hoạt động 4
- Củng cố :
- Dặn dò : Chuẩn bị bài “Thuyết minh về một phương pháp (cách làm)”
Bổ sung :
Kiểm tra
Trang 16I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Biết thuyết minh về một phương pháp , 1 thí nghiệm
- Rèn luyện kỹ năng viết
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
7’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn , bài tập viết đoạn văn - Lớp trưởng báo cáo - Trả lời cá nhân
Hình thành kiến thức mới :
I Giới thiệu một phương pháp (cách
làm) :
1 Cách làm đồ chơi “em “
- Nguyên liệu , cách làm , thành phẩm
2 Cách nấu canh rau ngót với thịt
lợn :
- Vật liệu, cách làm , thành phẩm
Đều có chung 3 phần
Trình bày theo thứ tự cái nào làm trước
nói trước , làm sau nói sau
Ghi nhớ :
* Khi giới thiệu một phương pháp (cách làm) nào
, người viết phải tìm hiểu , nắm chắc phương
pháp (cách làm) đó
* Khi thuyết minh cần trình bày rõ điều kiện ,
cách thức , trình tự làm ra sản phẩm và
yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó
* Lời văn cần ngắn gọn , rõ ràng
- Đọc các văn bản sgk/24 và trả lờicâu hỏi nhanh
H Trong bài gồm có những mục nào ?
H Văn bản b có những phần nào ?
H Nhận xét các phần các mục của 2bài
H Cách làm được nêu theo thứ tựnào ?
H Khi cần thuyết minh cách làm mộtđồ vật (hay cách nấu món ăn , mayáo quần , người ta thường nêunhững nội dung ?
H Cách làm được nêu theo thứ tựnào ?
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân (dựa vào ghi nhớ sgk)
II Luyện tập :
1 Thuyết minh cách làm một trò chơi mà em
Trang 17MB : Giới thiệu đồ chơi
Thân bài : Cách làm
- Vật liệu gồm những gì ?
- Cách làm
- Kết quả
Kết luận : Suy nghĩ
2 Xác định các phần của văn bản Phương pháp
đọc nhanh : H Đọc bài tập 2 chỉ ra các phần MB ?
H Đọc nhanh là đọc như thế nào ?
H Kết quả của phương pháp đọc nhanh ?
Đoạn 1 : (Vì sao ta phải đọc nhanh)
- Đọc thành tiếng , đọc thầm
- Chú ý đoạn cuối (những con số)
- Củng cố :
- Dặn dò : - Về nhà viết bài thuyết minh về cách nấu cơm và cách luộc raumuống
- Chuẩn bị bài “Tức cảnh Pác Bó “ tìm hiểu tiểu sử Bác Hồ , đọc kỹ văn bản , trả lời câu hỏi để nắm sơ khởi về tâm hồn của Bác được gửi gắm trong bài thơ
Kiểm tra
Trang 18I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận được niềm vui sướng của Bác trong những ngày ở chiến khu
- Tâm hồn cao đẹp của Bác
- Giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
7’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Đọc thuộc lòng bài thơ “Khi con Tu hú” Bài thơ đã nêu lên tâm sự gì của tác giả ?
- Thiên nhiên là nguồn cảm hứng đối với văn nghệ
sĩ Với Bác trở thành niềm yêu thích say sưa chúng ta sẽ hiểu được phần nào về điều đó qua bài thơ “Tức cảnh Pác bó”
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
Đọc - hiểu văn bản :
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả :
2 Thể thơ : Tứ tuyệt
3 Hoàn cảnh sáng tác : Tháng 2/ 1941 Bác
về nước và hoạt động cách mạng ở Pác Bó
II Phân tích văn bản :
1 Thú lâm tuyền của Bác :
- “Sáng ra bờ suối / tối vào hang ”
Giọng thoải mái , nhịp nhàng
Sống ung dung thanh thản , nề nếp
-“Cháo bẹ rau măng / vẫn sẳn sàng”
dí dỏm
- “Bàn đá chông chênh / dịch sử Đảng”
Làm việc
+ Từ ngữ gợi hình , gợi cảm
- Hướng dẫn hs đọc tìm hiểu chúthích
H Tóm tắt tiểu sử tác giả ?
H Hoàn cảnh sáng tác bài thơ ?
H Toàn bài thơ toát lên điều gì ?
- Đọc mẫu – gọi hs đọc
H Nhận xét giọng điệu bài thơ ?
H Đọc câu 1 và nhận xét giọng thơ ,Nhận xét nếp sống của Bác ?
H Công việc và hoàn cảnh làm việccủa Bác được thể hiện trong câuthơ thứ 3 như thế nào ?
- Cả lớp lắng nghe
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Niềm vui thích thúcủa Bác
- Giọng thơ tự nhiên ,pha chút vui đùa
- Cá nhân đọc
(lương thực , thựcphẩm đầy đủ có thừa)
- Công việc hết sứcquan trọng , hoàn cảnh
Tuần : 21 ; Tiết : 81
Ngày dạy:
Hồ chí Minh
Trang 19+ Giọng thơ mạnh mẽ , khỏe
Hình ảnh Bác Hồ (chiến sĩ) chân thực , sinh
động , tầm vóc lớn lao , tư thế uy nghi lồng lộng
2 Cái “sang “ trong cuộc đời cách
mạng :
“Cuộc đời cách mạng thật là sang”
Niềm vui , tin tưởng vào sự thắng lợi của Cách
mạng
H Em hiểu gì về ý thơ của câu cuối
“Bàn đá Đảng” ?
làm việc khó khăn ?
- Thái độ lạc quan
5’ Hoạt động 3 :
III Tổng kết :
- “Tức cảnh Pác Bó” bài thơ tứ tuyệt bình dị pha
giọng vui đùa ,
- Cho thấy tinh thần lạc quan , phong thái ung
dung của Bác Hồ trong cuộc sống hoạt động
cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Với người
cuộc sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Củng cố :
- Dặn dò : - Học thuộc lòng bài thơ tập phân tích yếu tố dí dỏmtrong bài
- Chuẩn bị bài “Câu cầu khiến”- đọc kỹ mục I và trả lời câu hỏi để nắm sơ lược về câu cầu khiến và chức năng của nó
Trang 20
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh - Hiểu rõ hình thức đặc điểm câu cầu khiến , phân biệt được với các kiểu câu khác - Nắm vững chức năng câu cầu khiến , biết sử dụng đúng II Chuẩn bị : GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học : TG NỘI DUNG HĐ CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ 5’ HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động - Ổn định : - Kiểm diện - Lớp trưởng báo Tuần : 21 ; Tiết : 82 Ngày dạy:
Câu cầu khiến
Trang 21- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài : - Vở bài soạn H Trình bày các chức năng của câu
nghi vấn ?
cáo
- Trả lời cá nhân
Hình thành kiến thức mới :
I Đặc điểm , hình thức , chức năng :
VD 1 :
a Thôi đừng lo lắng (khuyên bảo)
Cứ về đi (yêu cầu)
b Thôi con (yêu cầu )
Hình thức có từ cầu khiến : “đi , thôi , đừng”,
nội dung cầu khiến
VD 2:
a/ Mở cửa : trả lời câu hỏi
b/ Mở cửa : đề nghị ra lệnh
- Ngữ điệu (b) ra lệnh, yêu cầu , ra lệnh
- Dùng dấu câu : Chấm than , dấu chấm
* Ghi nhớ :
- Câu cầu khiến là những câu có những từ cầu
khiến như : hãy , đừng , chớ đi , thôi , nào ,
hay ngữ điệu cầu khiến dùng để ra lệnh , yêu
cầu , đề nghị , khuyên bảo
- Khi viết , câu cầu khiến thường kết thúc bằng
dấu chấm than , nhưng khi ý cầu khiến không
được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu
H Căn cứ vào đâu mà em biết ?
H Các câu cầu khiến dùng để làm gì ?
- Cho hs đọc phần trích vd 2
H Tác dụng của câu “Mở cửa.” trong
2 trường hợp có gì khác nhau ? Cách đọc có gì khác nhau ?
H Khi viết câu cầu khiến sử dụng dấu câu nào ?
H Dấu hiệu nhận biết câu cầu khiến ?
- Cá nhân đọc
- Cá nhân xác định
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
II Luyện tập :
1 Xác định câu cầu khiến :
- Câu a, b, c là câu cầu khiến : Vì có các từ cầu
khiến : hãy , đi , đừng
- Nhận xét chủ ngữ các câu :
+ Câu a vắng chủ ngữ
+ Câu b , chủ ngữ là ông Giáo (ngôi thứ 2 số ít)
+ Câu c , chủ ngữ là chúng ta (ngôi thứ nhất số
nhiều )
2 Xác định câu cầu khiến :
- Thôi đi – Vắng chủ ngũ
- Các đừng khóc – chủ ngữ ngôi thứ 2
- Đưa mau ! , cầm lấy này - không có từ
ngữ cầu khiến chỉ có ngữ điệu cầu khiến , vắng
chủ ngữ
- Có , trong tình huống cấp bách , gấp gáp , đòi
hỏi những người có liên quan phải hành động
- Đọc bài tập 1:
H Đặc điểm nào cho biết các câu trên là câu cầu khiến ?
H Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên thử thêm , bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa các câu trên thay đổi như thế nào ?
- Đọc bài tập 2
H Câu nào là câu cầu khiến ?
H Nhận xét sự khác nhau về hình thứcbiểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa các câuđó ?
H Tình huống được mô tả trong truyện và hình thức vắng chủ ngữ trong hai câu cầu khiến này có liên quan
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
Trang 22nhanh và kịp thời , Câu cầu khiến phải rất ngắn
gọn , vì vậy chủ ngữ chỉ người tiếp nhận thường
vắng mặt
3 So sánh hình thức ý nghĩa của 2
câu cầu khiến :
- Câu a vắng chủ ngữ , câu b có chủ ngữ Ngôi
thứ 2 số ít nhờ có chủ ngữ nên ý cầu khiến nhẹ
hơn , thể hiện rõ hơn tình cảm người nói đối với
người nghe
4 Nhận xét đoạn trích :
- Mục đích cầu khiến
- Lời nói khiêm nhường rào đón Choắt nhỏ
và yếu đuối nhút nhát , (dùng câu nghi vấn) là
hợp với Choắt
5 Nhận xét đoạn trích :
Hai câu này không thể thay thế cho nhau vì
nghĩa khác nhau
gì với nhau không ?
- Đọc bài tập 3 và xác định yêu cầu
H So sánh hình thức ý nghĩa của 2 câu cầu khiến ?
H Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi ?
H Dế Choắt nói với Dế Mèn nhằm mục đích gì ?
H Nhận xét câu trả lờ của Dế Choắt
H Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi ?
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Dặn dò : - Học bài kỹ
- Soạn bài “Thuyết minh một danh lam thắng cảnh” – Đọc văn bản “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn” sgk/33 và trả lời câu hỏisau phần đó để nắm sơ lược cách thuyết minh một danh lam thắng cảnh
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Học sinh hết cách viết bài , giới thiệu một danh lam thắng cảnh
II.Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
5’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Dàn ý thuyết minh về cách làm đồ chơi và món ăn ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
Tuần : 21 ; Tiết : 83
danh lam thắng
cảnh
Trang 23Hình thành kiến thức mới :
I Giới thiệu một danh lam thắng
cảnh :
- Nguồn gốc lịch sử , tên gọi , hình ảnh
- Quá trình hình thành
- Đọc sách , học tập
- Thiếu bố cục ba phần
- Thiếu miêu tả vị trí , độ rộng hẹp của hồ ,
quang cảnh Bài viết thiếu gợi cảm
- Đọc văn bản “Hồ Hoàn Kiếm” và Đền Ngọc Sơn
H Cho biết bài viết giúp em hiểu gì về Hồ Hoàn Kiếm ? – Đền Ngọc Sơn ?
H Muốn có những tri thức ấy thì làm sao
?
H Nhận xét bố cục , trình tự ?
H Bài văn còn thiếu sót gì ?
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Tự bộc lộ
- Tự bộc lộ
II Luyện tập :
1 Bố cục bài giới thiệu Hồ Hoàn
Kiếm
I Mở bài :
Giới thiệu địa điểm
II Thân bài :
- Giới thiệu vị thần thờ trong đền
- Đặc điểm của đền
- Hiện vật trong đền
- Di tích quanh đền
III Kết luận :
Lễ hội diễn ra
H Lập bố cục bài giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm ?
H Xây dựng bố cục giới thiệu về một danhlam thắng cảnh thì chú ý những nét nào ?
H Em có thể giới thiệu bằng quan sát được không ?
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân : + Vị trí địa lí + Các bộ phận (mô tả)+ Đời sống tình cảm con người
- Được nhưng phải hiểu rõ
- Củng cố :
- Dặn dò : - Tìm đọc thêm văn bản thuyết minh - Lập sơ đồ hệ thống kiến thức về văn bản
thuyết minh
Trang 24I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh : Phương pháp thuyết minh
- Rèn luyện kỹ năng thuyết minh
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
Tuần : 21 ; Tiết : 84
Ngày dạy: .Ôn tập :
Về văn bản Thuyết
minh
Trang 25HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
3’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
1 Khái niệm (văn bản thuyết minh):
2 Các kiểu bài thuyết minh
3 Các phương pháp thuyết minh
thường gặp
4 Các bước xây dựng văn bản
5 Dàn ý chung
H Thế nào là văn bản thuyết minh ?
H Có các kiểu văn bản thuyếtminh nào ?
H Nêu các phương pháp thuyết minh ?
H Bố cục của văn bản thuyếtminh ?
H Bài văn thuyết minh cần cónhững yếu tố nào ?
H yêu cầu cơ banû trong văn bản thuyết minh ?
- Trả lời cá nhân
- Thuyết minh : Đồ vật , động vật , thực vật , hiện tượng tự nhiên , xã hội ,một phương pháp , một thắng cảnh , thể loại văn học , danh nhân , lễ hội
- Phương pháp : Định nghĩa , liệt kê , hệ thống hóa : Ví dụ số liệu , so sánh , phân tích
- Mở bài giới thiệu chung Thân bài : Thuyết minh từng khía cạnh của vấn đề
Kết bài : ý nghĩa , bài học
- Tự sự , miêu tả , nghị luận
- Đảm bảo khái quát , xác thực , lời văn rõ ràng
II Luyện tập :
1 Thuyết minh một đồ
dùng học tập của em
2 Thuyết minh một thể
loại văn học :
MB :
Giới thiệu vb , thể thơ
Vị trí đối với vh
TB:
- Giới thiệu , phân tích cụ thể nội
dung , nội dung , thể loại
KB :
- Tác dụng của thể loại
- Suy nghĩ của bản thân
H Thuyết minh một đồ dùng học tập của em ? (miệng)
Gợi ý : Tên đồ dùng ; hình dáng, kích thước , chất liệu , màu sắc , cấu tạo , cách sử dụng ; tác dụng
H Trình bài dàn ý thuyết minh
1 thể loại văn học ?
- Trình bày cá nhân
- Góp ý
- Nhóm thảo luận
Trang 2610’ HOẠT ĐỘNG 4
- Củng cố :
- Dặn dò : H Viết 1 đoạn văn thuyết minh (tự chọn)
- Soạn bài “Ngắm trăng”
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Bác (ngắm trăng)
- Ý nghĩ tư tưởng sâu sắc thể hiện trong thơ , từ việc đi đường đã gợi ra bài học trên đường đời
- Nghệ thuật đặc sắc của thơ Bác
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
Tuần : 22 ; Tiết : 85
Đi đường
Kiểm tra
Trang 27III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
6’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Đọc thuộc lòng bài “Tức cảnh Pắc Bó” qua bài thơ
em hiểu gì về Bác Hồ ?
- “Nhật ký trong tù” là tập thơ hay của Bác Thể hiện tình yêu thiên nhiên Aùnh trăng đi vào trong thơ của Bác với những cảm hứng rất thực , rất thơ
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
Hình thành kiến thức mới :
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : Hồ Chí minh
2 Hoàn cảnh sáng tác : Tháng 8 /1942
từ Pắc Bó lên đường sang Trung Quốc để
tranh thủ sự viện trợ của quốc tế cho cách
mạng Việt Nam
II Phân tích văn bản :
* Ngắm trăng :
1 Hai câu đầu :
– Bác Hồ ngắm trăng trong cảnh tù đày ,
gian khổ , nhưng tâm hồn Bác rất ung dung ,
thanh thản , muốn tận hưởng ánh trăng
Bác bối rối xốn xang trước vẻ đẹp của
thiên nhiên
Bác rung động mảnh liệt trước cảnh tăng
đẹp yêu thích thiên nhiên tha thiết
2 Hai câu sau :
- Nghệ thuật đối , trăng và người giao hoà ,
gắn bó thân thiết
- (Người chiến sĩ cách mạng vĩ đại , sức mạnh
ý chí rất thép , Bác vượt qua hiện thực tàn
bạo để đến với cái đẹp , những tàn bạo ấy
điều bất lực trước phong thái ung dung trong
mảnh liệt rất thép )
* ĐI ĐƯỜNG :
1 Hai câu đầu :
- Giọng suy ngẫm đi đường thật vất vả gian
lao
- Điệp từ
- Những khó khăn chồng chất triền miên bất
- Hướng dẫn học sinh đọc tìm hiểuchú thích Chú ý giải thích từ khó
H Nêu tóm tắt tiểu sử tác giả ?
- Gọi hs đọc bài thơ diễn cảm : phiênâm dịch nghĩa , dịch thơ
H Em hãy cho biết lý do , hoàn cảnhsáng tác tập thơ “Nhật ký trongtù” ?
- Đọc lại phần dịch thơ
H Bác Hồ ngắm trăng trong hoàncảnh như thế nào ?
H Tại sao Bác lại nhắc đến rượu vàhoa ?
H Qua đó em hiểu gì về Bác ?
H Hai câu cuối vận dụng nghệ thuật
gì ?
H Nhận xét giữa người và trăng ?
H Qua đây em thấy hình ảnh củaBác hiện lên như thế nào ?
H Câu 1 nói lên điều gì ?
H Đó là cái gian lao gì ? Điệp từ KĐđiều gì ? (khó khăn gian lao trên conđường cách mạng )
H Người đi đường như thế nào ?
H Đọc 2 câu cuối và hình dung tư
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Nguồn cảm hứng của thinhân Bác thưởng nguyệtmột cách trọn vẹn
- Bác rất ỵêu thiên nhiên
- Trả lời cá nhân : Đối
- Trăng và người tìm đếnvới nhau
- Đã lên tới đỉnh
Trang 28tận
2 Hai câu cuối :
- Hình tượng thơ đẹp , bất ngờ , mọi gian lao
đã kết thúc , cảnh núi non hùng vĩ trãi ra
trước mắt
- Con người tư thế ung dung
Niềm hạnh phúc tột cùng người chiến sĩ
cách mạng trong thắng lợi
thế người đi đường
- Ung dung thưởng ngoạn
*Ghi nhớ : Bài thơ có 2lớp nghĩa , suy nghĩ , triếtlý , chân lý Con đườngcách mạng vô vàn khókhăn nhưng nếu kiên trì sẽthắng lợi
- Dặn dò : - Học thuốc lòng 2 bài thơ của Bác ,
Đọc thêm “Nhật kí trong tù”và thơHồ Chí Minh ở Pắc Bó
- Soạn bài Câu cảm thán sgk/43đọc ví dụ và trả lời câu hỏi nắm sơlược đặc điểm hình thức chức năngcủa câu cảm thán
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Hiểu đặc điểm hình thức chức năng của câu cảm thán Biết phân biệt nó với các câu khác
- Rèn kỹ năng sử dụng
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Tuần : 22 ; Tiết : 86
Ngày dạy:
Câu cảm thán
Trang 296’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Căn cứ vào đặc điểm nào để biết câu cầu khiến ?
H Đặt 1 câu cầu khiến xác định chức năng
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
Hình thành kiến thức mới :
I Đặc điểm hình thức chức năng :
VD: Xác định câu cảm thán :
- Hỡi ơi lão Hạc
- Than ôi lão hạc
Dấu chấm than bộc lộ cảm xúc
Ghi nhớ :
- Gọi hs đọc ví dụ sgk
H Chỉ ra câu cảm thán ? Căn cứ vào đặc điểm nội dung , hình thức nào để biết ?
H Câu cảm thán dùng để làm gì ?
H Văn bản hợp đồng , biên bản có dùngcâu cảm thán không ? tại sao ?
H Nêu đặc điểm chức năng của câu cảm thán ?
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
II Luyện tập :
1 Có những câu cảm thán sau đây :
a “Than ôi ! “ ; “Lo thay !” ; “Nguy thay !”
b “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !”
c “Chao ôi , có biết đâu ràng : Hung hăng , hống hách láo chỉ
tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình
thôi.”
- Không phải tất cả các câu trong đoạn trích đều là đoạn
trích đều là câu cảm thán chỉ có những câu trên mới có từ
b/ Lời than thở của người chinh phụ trước nỗi truân chuyên
do chiến tranh gây ra
c/ Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống (trước
cách mạng tháng 8 )
d/ Sự ân hận của dế mèn trước cái chết thảm thương của
dế Choắt
* tuy đều bộc lộ tình cảm , cảm xúc nhưng không có câu nào
là câu là câu cảm thán , vì không có hình thức đặc trưng của
kiểu câu này
3 Đặt câu cảm thán : (mẫu)
- Mẹ ơi , tình yêu mà mẹ dành cho con thiêng liêng biết bao !
- Đẹp thay cảnh mặt trời buổi bình minh
- Đọc bài tập 1
H Có phải tất cả các câu trong phần trích là câu cảmthán không vì sao ?
H Phân tích tình cảm cảmxúc được thể hiện trong phần trích ? Có thể những câu này vào kiểu câu cảm thán được không ? vì sao ?
H Đặt 2 câu cảm thán bộclộ cảm xúc ?
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
Trang 304’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Chuẩn bị bài viết số 5 Oân các đề mục
II bài ôn tập về văn bản thuyết minh
- Trả lời cá nhân
- Cả lớp lắng nghe , vàthực hiện
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Tổng kiểm tra kiến thức và kỹ năng làm văn bản thuyết minh
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu ra đề bài viết cho phù hợp
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Trang 3139’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Đề bài : (sổ chấm trả ) - Ghi đề lên bảng
- Theo dõi nhắc nhở hs làm bài nghiêm túc
- Ghi đề vào giấy
- Suy nghĩ làm bài nghiêm túc
- Nhận xét tiết kiểm tra
- Chuẩn bị bài “Câu trần thuật” tìm hiểu đặc điểm hình thức và công dụng
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu trần thuật Phân biệt được với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật , biết sử dụng đúng
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
5’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn , Câu cảm thán có đặc điểm hình thức nào ? Đặt 1 câu cảm thán và nêu câu dụng của nó ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
HOẠT ĐỘNG 2 :
Tuần : 23 ; Tiết : 89
Kiểm tra
Trang 32Hình thành kiến thức mới :
I Đặc điểm hình thức và chức năng của
câu trần thuật :
VD:
a/ Câu 1, 2 : Trình bày suy nghĩ , Câu 3 : yêu cầu
b/ Câu 1 : Kể , Câu 2 : thông báo
c/ dùng miêu tả hình thức 1 con người
d/ Câu 2 : Nhận định ; câu 3 : Bộc lộ tình cảm cảm
H Trong các kiểu câu , kiểu câu nào được dùng nhiều nhất ?
- Trả lời cá nhân
- câu trần thuật được dùng nhiều vì mục đích giao tiếp rộng rãi
HOẠT ĐỘNG 3 :
II Luyện tập :
Bài tập 1 : Xác định câu trần thuật :
a/ Cả 3 câu đều là câu trần thuật
(Câu 1 kể ; câu 2, 3 bộc lộ cảm xúc )
Bài tập 2 : nhận xét 2 câu thơ :
- Câu dịch nghĩ : Kiểu câu nghi vấn
- Câu dịch thơ : Kiểu câu trần thuật
Giống nhau về ý nghĩa (Đêm nay trăng đẹp gây
xúc động cho nhà thơ , khiến nhà thơ muốn làm một
điều gì đó )
Bài tập 3 : Xác định kiểu câu và chức năng của câu
:
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
c Câu trần thuật
Cả 3 câu đều có chức năng cầu khiến
Câu b, c yêu cầu nhẹ nhàng lịch sự hơn câu a
Bài tập 4 : Nhận xét các câu :
a,b / Dùng yêu cầu
b, c1 Dùng để kể
Bài tập 5 : Đặt câu trần thuật với nội dung : Hứa
hẹn ; cảm ơn ; xin lỗi , chúc mừng , cam đoan
H Đọc bài tập 1 , xác định yêucầu , thực hiện ?
H Đọc bài tập 2 ; nhận xét nộidung , hình thức của 2 câu thơ
?
H Đọc bài tập 3 , xác định kiểu câu và xác định chức năng của chúng ?
H Đọc bài tập 4 và nhận xétcác câu ?
H Đọc bài tập 5 và thực hiện theo yêu cầu ?
- Tự bộc lộ
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Nhóm thảo luận
HOẠT ĐỘNG 4
- Dặn dò : - Về rèn luyện đặt câu thêm
- Đọc văn bản “Chiếu dời đô” Tóm tắt tiểu sử tác giả ; xác định thể loại , đọc chú thích từ khó ; trả lời câu hỏi
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
Trang 33
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một nước độc lập , thống nhất , hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang lớn mạnh
- Nắm cơ bản về thể chiếu Bài văn có sức thuyết phục to lớn
- Rèn kỹ năng vận dụng viết bài nghị luận
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Khởi động
Tuần : 23 ; Tiết : 90
Lý Công Uẩn
Trang 34- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Đọc thuộc lòng bài thơ “Ngắm trăng “ qua đó em hiểu
Lý Công Uẩn (974 – 1028) Tức Lý Thái Tổ , người châu
Cổ Pháp , lộ Bắc Giang (nay là xã Đình Bảng , huyện Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh)
2 Thể loại : Chiếu : Là thể văn do vua dùng để ban bố
mệnh lệnh Chiếu có thể viết bằng văn vần , văn biền
ngẫu hoặc văn xuôi
3 Đại ý : Bài chiếu này Lí Công Uẩn viết để bày tỏ ý
định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại la (Hà nội
)
II Phân tích văn bản :
1, Đoạn mở đầu :
- Nêu các cuộc dời đô của thế giới làm cho các triều đại
thịnh vượng
- Nhà Thương , nhà Chu
- Để mưu toan việc lớn , xây dựng vương triều phồn
thịnh , tính kế lâu dài cho con cháu
Thuận lòng dân , hợp qui luật
Thái độ quyết tâm dời đô vì dân , vì nước của nhà
vua
2 Nguyên nhân chọn thành Đại La :
- Đại la xứng đáng là kinh đô bậc nhất của đế vương
muôn đời - nơi thuận lợi , vùng trung tâm , đất quý ,
sang , đẹp, có khả năng phát triển “Rồng cuộn , hổ
ngồi”
- Văn biền ngẫu nhịp nhàng , đối , cân xứng , dẫn chứng ,
lý lẽ vững chắc thuyết phục
H Tóm tắt tiểu sử tác giả ?
H Cụ thể các triều đại nào ? tác giả nêu như vậy nhằm mục đích gì ?
H Kết qủa việc dời đô ra sao ?
H Tác giả phê phán triều đại nào , vì sao ?
H Kết qủa ra sao ?
H Câu “Trẩm đau đổi” nói lên điều gì ?
H Tại sao nhà vua chọn thành Đại La để dời đô ?
H Nhận xét nghệ thuật diễn đạt ?
H Tại sao nhà vua không ra lệnh mà hỏi ?
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Đinh , lê không dời đô , làm theo ý riêng không vì đại cuộc , không thuận lòng dân
- Triều đại ngắn ngủi , đất nước suy sụp
- Tâm trạng xót xa của nhà vua và sự quyết tâm dời đô
- Trả lời cá nhân
- Thể hiện sự thân dân (khôn khéo)
HOẠT ĐỘNG 3 :
Trang 35II Tổng kết :
Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về
một đất nước độc lập , thống nhất , đồng thời phản
ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà
lớn mạnh
Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng
được ý nguyện của nhân dân , kết hợp hài hoà giữa lý
và tình
H Tại sao chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập tự cường của dân tộc ?
H Vì sao Chiếu dời đô có sức thuyết phục mạnh mẽ ?
- Tự bộc lộ
- Tự bộc lộ
HOẠT ĐỘNG 4
- Dặn dò : - Học bài kỹ
- Chuẩn bị bài “Câu phủ định” tìm hiểu đặc điểm , chức năng , tác dụng qua các ví dụ sgk/52
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Hiểu rõ hình thức , đặc điểm , chức năng của câu phủ dđịnh
- Biết cách sử dụng , rèn luyện thành thạo
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Nêu đặc điểm , hình thức , chức năng của câu trần thuật ?cho ví dụ và phân tích ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
HOẠT ĐỘNG 2 :
Hình thành kiến thức mới :
I Đặc điểm hình thức chức năng :
H Câu b, c, d có đặc điểm hình thức
gì khác với câu a ? - Trả lời cá nhân Tuần : 2 3 ; Tiết : 91
Trang 36Câu b, c, d xác định sự việc không xảy ra (có
từ không chưa chẳng) khẳng định việc đó
không xảy ra
VD2:
Câu có từ ngữ phủ định :
“Không càn” ; “Đâu có !”
Phủ định phản bác một ý kiến nhận định
của người đối thoại
* Ghi nhớ
H Câu nào có từ phủ định ?
H Hai câu có từ phủ định dùng để làm
gì ?
H Thế nào là câu phủ định ?
- Trả lời cá nhân
- Tự bộc lộ
- Trả lời cá nhân
HOẠT ĐỘNG 3 :
II Luyện tập :
1 Xác định câu phủ định :
- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó
- Không , chúng con không đói nữa đâu
- Phản ánh ý kiến nhận định
2 Xác định câu phủ định :
- Cả 3 a, b, c đều có ý nghĩa phủ định nhưng
đều có sự lkết hợp với liên từ phủ định khác (ý
nghĩa phủ định)
3 Nhận xét câu văn :
- Khi thay từ “không” = từ “chưa” thì nghĩa
của câu sẽ thay đổi
- “chưa” phủ định đều mà sau đó sẽ có
- “không” phủ định ý về sau không có
Choắt chưa dậy được nằm thoi thóp
câu của nhà văn Tô Hoài hợp lý hơn
4 Xác định ý nghĩa câu :
- Các câu không phải là câu phủ định (không có
+ Bài thơ này mà hay à ? phản bác 1 ý kiến
khẳng định bài thơ hay
+ Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng ?
Phản bác 1 ý kiến
5 Nhận xét cách thay từ
Không thể thay từ “quên” bằng từ “không” từ
“chưa” bằng từ “chẳng” được vì như vậy làm
thay đổi ý nghĩa của câu
H Đọc bài tập 1 tìm câu nào là câu phủ định bác bỏ ? vì sao ?
H Đọc bài tập 2 xác định câu phủ định ?
H Đọc bài tập 3 Từ không bằng từ chưa ý nghĩa có thay đổi không ? vì sao ?
H Đọc bài tập 4 các câu có ý nghĩa phủ định không ?
H Các câu này dùng để làm gì ?
H Đặt câu có ý nghĩa tương tự ?
H Đọc bài tập 5 Có thể thay các từ này không ? “quên” : không nghĩ , để tâm đến (không phải là từ phủ định)
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Nhóm thảo luận
- Cá nhân đọc - Trả lời cá nhân
HOẠT ĐỘNG 4 :
- Dặn dò : - Về nhà luyện tập thêm
Trang 37- Chuẩn bị chương trình địa phương – phần tập làm văn Mỗi em viết 1 bài thuyết minh 1 thắng cảnh , di tích lịch sử (chia nhóm)
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Hiểu thêm thuyết minh 1 danh lam thắng cảnh , di tích lịch sử địa phương : chính xác rõ ràng
- Kết hợp văn biểu cảm , miêu tả , kể
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
2’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn - Lớp trưởng báo cáo - Trả lời cá nhân
Hình thành kiến thức mới :
I Chọn đề : Gọi 2 nhóm theo sự phân chia ở tiết trước - Học sinh thực hành
Tuần : 2 3 ; Tiết : 92
Ngày dạy: Chương trình địa phương
Phần tập làm văn
Trang 38II Lập dàn ý :
- 2 hs đại diện nhóm lên bảng trình bày dàn
ý
- Gọi hs nhận xét góp ý
- Cho hs trình bày miệng
- Dặn dò : - Về nhà luyện tập thêm
- Soạn bài “Hịch tướng sĩ” – Tóm tắt tiểu sử tác giả Đọc văn bản , trả lời câu hỏi để cảm nhận sơ khởi về tinh thần yêu nước căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn
- Tìm chi tiết làm cho văn bản có tính thuyết phục cao hiểu văn nghị luận
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- cảm nhận được lòng yêu nước của nhân dân ta , của Trần Quốc Tuấn trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm
- Nắm đặc điểm cơ bản của thể Hịch và lối văn chính luận Biết vận dụng để viết văn bản chính luận
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
7’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Căn cứ vào đâu mà Lý công Uẩn (Lý Thái Tổ) quyết định dời đô ?
H Nhận xét nghệ thuật đặc sắc của bài chiếu ?
Trần Quốc Tuấn
Trang 3975’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Đọc hiểu văn bản :
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả : Trần Quốc Tuấn (1231 – 1300)
tước Hưng Đạo Vương là một danh tướng kiệt
xuất của nước ta năm 1285 và 1287 hai lần
đánh thắng quân Mông – Nguyên Được nhân
dân tôn thờ là đức thánh Trần
2 Thể loại : Hịch là thể văn nghị luận thời xưa ,
thường được vua chúa tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh
một phong trào dùng để cổ động , thuyết phục
hoặc kêu gọi đấu tranh
3 Bố cục : Kết cấu chung có 4 phần
+ Nêu gương tinh thần nghĩa sĩ để khích lệ tinh
thần yêu nước
+ Chỉ ra tội ác của kẻ thù lòng căm thù giặc
+ Phân tích phải trái , đúng sai :
- Nêu ân tình chủ tướng , phê phán cái sai của
tướng sĩ
- Khẳng định hành động đúng để các tướng sĩ
thấy
+ Nêu nhiệm vụ cấp bách
II Phân tích văn bản :
1 Tội ác , sự ngang ngược của kẻ thù ;
lòng căm thù giặc của tác giả
“Đi lại ngênh ngang
Uốn lưỡi cú diều sĩ mắng
Đem thân dế chó
Đòi ngọc lụa , vét của kho ”
Hình ảnh ẩn dụ Giặc là kẻ tham tàn bạo
ngược
Tác giả căm giận , khinh bỉ chúng Đó là nổi
nhục lớn của đất nước của dân tộc
- “Ta thường vui lòng”
- Giọng sục sôi nỗi đau sót quặn lòng trước
cảnh nước mất , căm thù đến bầm gan tím ruột
quyết xả thân vì nghĩa lớn
2 Phê phán những sai lầm của các
tướng sĩ , khẳng định hành động đúng :
- Mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn với tướng sĩ
- Chủ tớ phân minh , ân tình trọn vẹn
- Những sai lầm của tướng sĩ : Thái độ bàng quan ,
hưởng lạc , ăn chơi thấp hèn , vô trách nhiệm
H Tóm tắt tiểu sử tác giả ?
H Trình bày thể loại Hịch ?
- Cho hs đọc văn bản
H Nêu bố cục chung của bài Hịch ?
H Trong phần trích để khích lệ tinh thần yêu nước tác giả đã làm gì ?
H Tội ác , sự ngang nược của kẻ thù được tác giả lột tả bằng cách nào ? chỉ ra
H Em có nhận xét gì về bọn giặc ? Qua đó em hiểu gì về thái độ của tác giả ?
H Lòng yêu nước , căm thù giặc của tác giả còn thể hiện qua những hành động nào ?
H Nhận xét giọng văn ?(Hình tượng người anh hùng khắc hoạ rất đậm nét , tấm gương yêu nước có tác dụng khích lệ cao đối với các tướng sĩ )
- Gọi hs đọc đoạn 3
H Đoạn văn thể hiện luận điểm gì ?
H Trước khi chỉ ra những sai trái của các tướng sĩ tác giả đã làm gì ? đó là những quan hệ nào ?
H Tác giả phê phán các tướng sĩ những sai lầm nào ? giọng văn ?
- Trả lời cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Nêu tội ác của kẻ thù
- Hình ảnh thể hiện hành động , cách nóiẩn dụ
- Tham tàn bạo ngươc khinh bỉ
- “Quên ăn , quên ngủ”
- Giọng rắn rỏi sục sôi
- Cá nhân đọc
- Trả lời cá nhân
- Phân tích những phải trái – nêu tình cảm chủ tướng với tướng sĩ
Trang 40(lời chủ soái nói với tướng sĩ , đôi khi là lời tâm sự
của người cùng cảnh ngộ Giọng nói có lúc nghiêm
khắc , răn đe có lúc chân thành cảm động)
Hậu quả : nước mất nhà tan , thanh danh mai
một , tiếng xấu để đời
- Những việc đúng nên làm : Nêu cao cảnh giác ,
tập dượt cung tên Quyết chiến , quyết
thắng kẻ thù xâm lược
- Nghệ thuật :- So sánh , tăng tiến , tương phản
dùng từ phủ định , khẳng định
H Những sai lầm đó dẫn đến hậu quả như thế nào ?
(có lúc nói như sĩ mắng có lúc như chế giễu , có lúc thuyết phục)
H Sau khi phân tích những sai lầm củacác tướng sĩ , tác giả đã nói gì ? chỉ
ra ?
H Hành động này xuất phát từ đâu ?
H Nhận xét nghệ thuật biểu hiện ?
H Đoạn cuối của bài Hịch có tác dụng
- Tinh thần quyết chiến
- Trả lời cá nhân
- thái độ dứt khoát
- Dặn dò : - Học bài và soạn bài “Hành động nói”:
phân tích ví dụ bước đầu nắm sơ lượchành động nói là gì
- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện
I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh hiểu
- Hành động nói cũng là một thứ hành động
- Số lượng hành động khá lớn , nhưng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất định
- Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói
II Chuẩn bị :
GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án
HS : Học bài , chuẩn bị bài theo sự dặn dò của GV ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
7’ HOẠT ĐỘNG 1:
Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
- Vở bài soạn
H Thế nào là câu phủ định ? tác dụng của việc dùng câu phủđịnh ? cho ví dụ ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời cá nhân
Hình thành kiến thức mới :
I Hành động nói là gì :
VD1 - Gọi hs đọc vd H Lý Thông nói với Thạch Sanh nhằm
Tuần : 24 ; Tiết : 95