HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2014 – 2015
Môn: VẬT LÝ - LỚP 6
(BUỔI CHIỀU) Câu 1: (2điểm)
- Để đo thể tích của chất lỏng, ta thường dùng ống chia độ, bình chia độ , ca chai
bình , can….có dung tích đã biết (1 điểm )
( kể thiếu bình chia độ hoặc ống chia độ - 0,5 điểm )
- Để đo thể tích 1 cây đinh dùng dụng cụ :bình chia độ (ống chia độ) (0,5 điểm)
- Để đo thể tích hòn đá lớn ta dùng bình tràn (0.5 điểm)
Câu 2: ( 1,5 điểm)
Khối lượng của một vật cho biết lượng chất chứa trong vật (0,5đ)
- Hệ thức : P = m 10 (0,5 đ)
trong đó: P là trọng lượng ( N ) ( 0,25đ)
m là khối lượng ( kg ) ( 0,25 đ)
Câu 3: ( 3,5 điểm )
- Biến dạng của lò xo là biến dạng đàn hồi: khi nén hoặc kéo dãn lò xo một
cách vừa phải , nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài
tự nhiên ( 0,5 đ)
- Áp dụng:
a) Độ biến dạng đàn hồi
l = l1-l0 = 16 - 10 = 6 (cm) (0,5 đ)
b) Khi quả nặng đứng yên, quả nặng chịu tác dụng của hai lực:
Trọng lực P và Lực đàn hồi của lò xo Fđh (0,25đ – 0,25đ) c) – Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều hướng về phía trái đất, (0,5đ)
và có độ lớn P = 1 N ( 0,5 đ)
-Lực đàn hồi có phương thẳng đứng , chiều từ dưới lên và có (0,5 đ)
độ lớn Fdh= 1 N ( 0,5 đ)
Câu 4: ( 2 điểm)
a) Thể tích quả cầu
V = V2 – V1 = 440 – 400 = 40 ( cm3 ) ( 0,5 đ -0,5đ)
b) Trọng lượng riêng của quả cầu
d = 125000
00004 , 0
5
V
P
(N /m3)
Câu 5: ( 1điểm)
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm
nó biến dạng