– Cầu chủ động thường là một khối liên kết bởi các cụm: truyền lực chính, vi sai, bán trục và dầm cầu.. – Với cầu trước chủ động dẫn hướng các xe du lịch loại treo độc lập, các bán trục
Trang 25.1-KHÁI NIỆM
Cầu xe nhận chức năng là những trục, trên đó lắp các bánh xe lăn
Phụ thuộc vào sơ đồ HTTL, cầu xe có thể là:
– Nếu là ô tô 2 cầu (4x2), thông thường cầu chủ động lắp ở phía
sau, cầu trước là cầu bị động dẫn hướng.
– Nếu là ô tô 2 cầu (4x4) và cầu trước làm thêm nhiệm vụ dẫn hướng thì có tên: cầu chủ động dẫn hướng *
Trang 3– Với ô tô 3 cầu, cầu chủ động có thể là:
+ 2 cầu giữa và sau (6x4), cầu trước sẽ là cầu bị động dẫn hướng;
+ Nếu cả 3 cầu đều là chủ động (6x6), cầu trước sẽ là cầu chủ
động dẫn hướng.
– HTTL có kết cấu đơn giản nhất là loại 4x2 với cầu sau là cầu
chủ động, cầu trước_bị động dẫn hướng.
– Cầu chủ động thường là một khối liên kết bởi các cụm: truyền
lực chính, vi sai, bán trục và dầm cầu
– Truyền lực chính, vi sai, bán trục được bố trí trong dầm cầu Có
nhiệm vụ Mx truyền từ đ/cơ đến các b/x chủ động tương ứng với điều kiện bám
– Khi truyền Mx cho bánh xe, cụm vỏ cầu nhận mô men phản lực
Trang 4Cầu chủ động
trong sơ đồ HTTL
Trang 5– Cầu chủ động dẫn hướng:
+ Truyền Mx,
+ Dẫn hướng chuyển động => kết cấu phức tạp hơn.
– Với cầu chủ động dẫn hướng xe vận tải, các bán trục nối tới mỗi
bánh xe gồm 2 đoan và liên kết thông qua một khớp các đăng
đồng tốc.
– Với cầu trước chủ động dẫn hướng các xe du lịch (loại treo độc lập), các bán trục nối giữa bánh xe và vi sai thường là bộ các đăng kép
– Với xe có tính năng thông qua cao, để tăng lực kéo cho các
bánh xe, dẫn động đến các bánh xe chủ động và chủ động dẫn
hướng đôi khi bố trí thêm bộ truyền, có tên truyền lực cạnh.
– Những cụm chi tiết chính cầu chủ động trước và sau ở mỗi ô
tô thường có kết cấu như nhau *
Trang 65.2-TRUYỀN LỰC CHÍNH
5.2.1- Công dụng
Để biến đổi và truyền M x nhằm:
• Thay đổi về hướng và trị số Mx truyền đến các bánh xe chủ động;
• Phù hợp đặc tính tốc độ đ/cơ với đặc tính kéo của xe theo các số
truyền;
• Giảm Mx cho các cụm trong HTTL đứng trước nó => sẽ làm giảm kích thước và trọng lượng các cụm này
5.2.2- Phân loại
+ Căn cứ vào số lượng và vị trí bố trí truyền lực chính, có thể có:
- Truyền lực chính kiều trung tâm (GAZ-66, ZIL –131,…);
- Truyền lực chính kiểu phân chia (gồm io trung tâm và ic)
+ Truyền lực chính trung tâm còn được chia ra:
- Căn cứ vào số cấp tỷ số truyền: loại 1 cấp, 2 cấp;
- Căn cứ vào số cặp b/r ăn khớp: loại 1 cặp (đơn), loại 2 cặp (kép);
Trang 75.2.3-Yêu cầu
Truyền lực chính, vi sai, bán trục có các yêu cầu sau:
1) Đảm bảo có tỷ số truyền cần thiết tương ứng với đặc tính kéo và đặc tính kính tế nhiên liệu tối ưu (chọn io ?);
2) Có kích thước nhỏ gọn để đảm bảo bố trí chung là đơn giản và có khoảng sáng gầm xe là lớn nhất (chọn kết cấu ?);
3) Có khối lượng phần không treo là nhỏ nhất;
4) Làm việc không ồn (kiểu bộ truyền?, chất lượng ăn khớp răng);
5) Đảm bảo độ cứng và độ bền cần thiết cho dầm cầu
6) Tương ứng về mặt động học với phần tử hướng của treo và nếu là cầu chủ động dẫn hướng –tương ứng với dẫn động lái;
7) Thuận tiện trong sửa chữa;
8) Có tính công nghệ và hiệu suất truyền cao *
Trang 85.3- Cấu tạo, nguyên lý làm
việc của truyền lực chính
5.3.1-Cấu tạo.
5.3.2 Nguyên lý làm việc
Trang 9Cấu tạo
Trang 10Thí dụ
Trang 115.3 -PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU TRUYỀN LỰC CHÍNH
5.3.1- Sơ đồ động học của truyền lực chính
+ Sơđồ động học: yếu tố chính quyết định đến kết cấu cầu chủ
- Xác định được quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết
+ Phân tích SĐĐH dựa trên cơ sở:
- Số lượng các cặp bánh răng;
- Cách bố trí các cặp bánh răng;
- Kiểu (dạng) ăn khớp *
Trang 12Truyền lưc chính trung tâm
a-Truyền lưc chính trung tâm kiểu đơn
- Kích thước và trọng lượng nhỏ; giá thành không cao;
- Đơn giản trong chế tạo và sử dụng
Nhược điểm:
- Tỷ số truyền bị hạn chế (i o 7);
- Khả năng chịu tải của bánh răng bị hạn chế
cần truyền Mx lớn => kích thước bộ truyền bị => khoảng
Trang 13Các sơ đồ động học của bộ truyền
Sơ đồ 1:
- Sử dụng trên ô tô du lịch và xe tải nhẹ
- Cặp bánh răng côn xoắn
- Tâm trục bánh răng chủ động và bị động cắt nhau tại 1 điểm
- Có nhiều răng đồng thời cùng ăn khớp => chống ồn tốt;
- Có độ bền cao và chống mài mòn tốt;
- Không đòi hỏi chế độ bôi trơn đặc biệt *
Trang 14- Hướng nghiêng của răng
bánh chủ động thường chọn ngược với hướng quay của trục chủ động
=> lực dọc trục tác dụng trên các răng bánh chủ động có hướng từ đỉnh bánh răng ra phía đáy,
=> chống được hiện tượng kẹt răng trong trường hợp có chuyển vị (theo chiều trục)
- - Số răng tối thiểu Z1 5 để chống hiện tượng cắt chân răng => i0 nhỏ
- - Bánh chủ động làm liền trục;
- - Trục công-son, lắp trên 2 ổ
Trang 15- Phương pháp điều chỉnh 2 ổ bi côn trục chủ động:
Thay đổi hoặc thêm bớt đệm nằm giữa 2 ổ bi;
Trang 16Kết cấu truyền lực chính và vi sai cam
Trang 17Phương pháp bố trí ổ bi
- với 2 ổ bi trục bị động:
+ Siết chặt các ốc điều chỉnh phía đầu mỗi ổ bi;
+ Ở 1 số loại (cũ) không điều chỉnh được Vị trí của nó được xác
định nhờ sự chế tạo chính xác vỏ cầu và giá vi sai
- Điều chỉnh ăn khớp: dịch dọc cả khối bánh răng trục chủ động
Nhược điểm của bộ truyền bánh răng côn răng cong:
- Khi làm việc, trên cung răng xuất hiện lực dọc trục rất lớn ảnh
hưởng đến kết cấu chung của truyền lực
- Ăn khớp của cặp bánh răng côn rất nhạy cảm với việc lắp ghép không chính xác
Nếu chất lứợng lắp ghép không tốt =>
làm việc ồn, bộ truyền bị quá nóng và bị mài mòn lớn
Trang 18Sơ đồ 2: Bộ truyền hypoit.
Đặc điểm:
- Đường tâm 2 bánh răng lệch nhau “e”;
- Dạng răng hypoit, sử dụng phổ biến trên ô tô du lịch, tải vừa và nhỏ
- Góc nghiêng răng (1 ) bánh chủ động và bị động (2 ) thường khác nhau: (1 ) > (2 ) =>
=> môđun mặt đầu răng cũng khác nhau,
=> so sánh với cặp bánh răng côn răng cong (sơ đồ 1):
vì (1 ) > (2 ):
+ Khi cùng đường kính b/r bị động, cùng i0 thì b/r chủ động hypoit có đường kính vành răng khởi thủy lớn hơn => kích thước răng lớn hơn => độ bền;
+ Khi cùng số răng, bộ truyền hypoit có i0 lớn hơn, và ngược lại, khi
, bộ truyền hypoit có kích thước nhỏ hơn
Trang 19- Do có vận tốc trượt dọc răng nên chạy rà tốt;
- Khởi hành êm, làm việc không ồn;
- Độ bền cao;
- Có thể tăng khoảng sáng gầm xe;
- Hoặc giảm góc lệch trục các đăng
Nhược điểm:
- Do có vận tốc trượt dọc răng lớn nên hiệu suất thấp;
- Cần dầu bôi trơn đặc biệt (dầu hypoit) để chống mài mòn răng
Sơ đồ 3:
- Sử dụng bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng, không phải là bộ truyền b/r côn nên
+ Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo;
+ Không cần điều chỉnh ăn khớp răng
- Sử dụng trên ô tô du lịch: đ/c đặt nằm ngang, cầu trước chủ động
Sơ đồ 4: Bộ truyền bánh vít – trục vít.
Ít được sử dụng vì khả năng chịu tải kém; thấp *
Trang 20Truyền lực chính trung tâm (bố trí ở tâm).
- Sơ đồ a Kiểu đơn; sử dụng bộ truyền bánh răng côn xoắn;
- Sơ đồ b Kiểu đơn; sử dụng bộ truyền hypoit
- Sơ đồ c Truyền lực chính kép; kiểu đường tâm trục các bánh răng cùng nằm trong 1 mặt phẳng
Trang 21b-Truyền lực chính kép kiểu trung tâm
+ Đặc điểm:
- Gồm một cặp bánh răng côn, 1 cặp bánh răng trụ đặt chung
trong một vỏ cầu => io lớn: sử dụng cho các ô tô cỡ lớn
- Sơ đồ a- Không có trục nối tiếp;
- Sơ đồ b- Có trục nối tiếp
Trang 22Cách bố trí bánh răng:
• Cặp I_bánh răng côn xoắn; Cặp II: bánh răng trụ (a);
• Cặp I: bánh răng côn xoắn; Cặp II: các bánh răng hành tinh;
• Cặp I_Các bánh răng hành tinh; Cặp II: bánh răng côn xoắn (b);
• Cặp I_Các bánh răng trụ; Cặp II: bánh răng côn xoắn (c)
*
Trang 23Có thể có 2 cách bố trí:
- Loại đồng phẳng (sơ đồ a):
+ Các trục đều nằm trong một mặt phẳng nằm ngang;
+ Không có trục thông qua dẫn động cho các cầu nối tiếp sau với nó
Do khoảng cách nối 2 mặt bích nối trục các đăng ngắn lại => tăng góc nghiêng trục các đăng;
Giảm được chiều cao xếp dỡ tải;
Điều kiện bôi trơn trục bánh răng chủ động, bánh răng trung gian tốt
- Kiểu chữ “ Г ” (sơ đồ b):
+ Các trục đặt trong 2 mặt phẳng vuông góc với nhau ;
+ Hoặc có thể tạo thành góc 90o
Ưu điểm:
+ Giảm được góc nghiêng trục các đăng;
+ Thuận tiện khi truyền mô men xoắn cho cầu sau ở ô tô 6x4 , 6x6.Nhược điểm:
+ Khó bôi trơn cho các ổ bi , bánh răng,
+ Việc điều chỉnh, sửa chữa khó khăn *
Trang 25C-Truyền lực chính phân chia
Truyền lực chính phân chia thuộc loại truyền lực chính kép không bố trí trong cùng một cụm vỏ cầu mà đặt ở 2 vị trí cách xa nhau:
- Một cặp bánh răng côn đặt ở trung tâm (răng côn răng cong hoặc hypôit);
- Một cặp đặt ở bánh xe chủ động, thường có tên: truyền
lực cạnh (có thể là cặp bánh răng trụ răng thẳng ,
răng trụ răng nghiêng hoặc cụm bánh răng hành tinh).
Trang 26Sơ đồ động học:
căn cứ vào kết cấu truyền lực cạnh, có thể có:
- Loại 1 cặp bánh răng trụ ăn khớp ngoài (xe
Mercedes-416,
330; ЛуАЗ -969;
- Loại 1 cặp bánh răng trụ ăn khớp trong (xe УАЗ-
469);
- Loại có bộ truyền hành tinh
Trang 27d-Truyền lực chính có 2 cấp tỷ số truyền
Loại này ít được sử dụng vì có kết cấu phức tạp
Trang 285.3.2- ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU MỘT SỐ BỘ TRUYỀN.
a- Kiểu 1 cấp,
có 1 cặp bánh răng côn xoắn
- Cách bố trí ổ
bi để tăng
độ cứng vững;
- Tăng cứng vững bánh bị động;
- Cách bôi trơn ổ bi ;
- Vị trí đệm điều chỉnh
Trang 30Truyền lực chính kép bố trí trung tâm, các trục không nằm trong 2 mặt phẳng với 900
Đặc điểmkết cấu.
Trang 31Truyền lực chính kép bố trí trung tâm, cầu giữa nối tiếp = 900
Có vi sai giữa 2 cầu,
điều khiển bằng khí nén
a_mặt cắt dọc
Trang 33Cầu giữa nối tiếp
Cầu giữa chủ động ô tô ZIL-133G
Trang 35+ Phụ thuộc vào vị trí bố trí trong HTTL:
- Vi sai giữa các bánh xe (thường gặp);
- Vi sai giữa các cầu (trên một số xe như KAMAZ, HINO…);
- Vi sai giữa các truyền lực cạnh (ít gặp)
+ Theo dạng ma sát trong hoặc theo hệ số khoá vi sai:
- Vi sai ma sát trong thấp (hệ số khoá vi sai K=0,05 0,2);
- Vi sai ma sát trong cao (K= 0,25 0,8) và khi khoá hoàn toàn K =1
+ Căn cứ vào kết cấu của vi sai:
Trang 36- Vi sai kiểu bánh răng;
- Vi sai cam (trên một số ô tô có TNTQ cao)
+ Phụ thuộc vào kiểu bánh răng, vi sai lại được chia ra:
- Vi sai bánh răng trụ (như ở truyền lực cạnh xe MAZ);
- Vi sai bánh răng côn (loại thường gặp)
+ Căn cứ vào đặc tính phân phối mô men xoắn giữa các trục đầu ra:
- Vi sai kiểu đối xứng (phân phối Mx đều ra các trục);
- Vi sai không đối xứng (Mx được phân ra các trục theo 1 tỷ lệ nhất định, như trong hộp số phân phối xe URAL375D, Mx được phân ra các trục theo tỷ lệ 1:2)
c-Yêu cầu
- Phân phối Mx ra các cầu hoặc ra các trục bánh xe theo một tỷ lệ nhất định
Để tăng TNTQ, việc phân phối Mx ra các cầu cần tỷ lệ với Pzi;
Có 1 = 2 khi xe đi trên đường bằng và 1 2 khi xe đi trên đường
Trang 37375.4.2-Cấu tạo, nguyên lý làm việc
a- Cấu tạo
Trang 38a- Nguyên lý làm việc
Trang 395.4.2- Động học và động lực học
cơ cấu vi sai
Tại sao cần có bộ vi sai?
- Khi xe quay vòng, mỗi bánh xe lăn theo một quỹ đạo riêng, được đặc trưng Rbx:
+ Ở các b/x chủ động: có Mx truyền
từ truyền lực chính đến Nếu các trục bị nối cứng với nhau, các b/x
sẽ bị trượt lết trên đường,
=> cần có bộ vi sai để tr ng .
Trang 40a Động học cơ cấu vi sai. Vi sai là cơ cấu hành tinh 2 bậc tự do,
3 khâu:
- Phần chủ động: giá vi sai 1, trên đó gắn bánh răng côn bị động truyền lực chính;
- Phần bị động: các bánh răng bán trục 4 và 5;
- Các bán trục 3 và 6 ăn khớp then hoa với b/r 4 và 5, nối tới các bánh
4
6
5 7
Trang 41Tỷ số truyền trong của cơ cấu:
Nếu là vi sai đối xứng, =>
2 12
Z
Z i
Trang 42nhanh gấp đôi => bánh răng
hành tinh sẽ lăn trên trục đứng
yên
- Khi giá vi sai đứng yên (0 = 0),
ng = - tr
Trang 43b Động lực học cơ cấu vi sai
Giả thiết b.tr 2 quay nhanh; b.tr 1- chậm,
Giữa b/r bán trục – b/r hành tinh có chuyển động tương đối,
phát sinh lực ma sát Pms;
tạo Mms ở phần tiếp xúc giữa 2 bánh răng
Nếu ta gọi:
M1 - mô men kéo bên bánh xe quay chậm;
M2 - mô men kéo bên bánh xe quay nhanh;
Mms- mô men ma sát trong của cơ cấu vi sai
M
k M
Trang 44Nhận xét:
• Với cầu xe có kết cấu vi sai là kiểu ma sát trong thấp K=0,10,15,
TNTQ của xe sẽ rất kém do tổng lực bám ở 2 bên bánh xe nhỏ (M1= M2 = Mmin ).
Tuy nhiên, có lợi khi quay vòng
• Với cầu xe có bộ vi sai ma sát trong cao (k = 0,65) sẽ có lợi khi đi
trên đường trơn vì lực kéo bên bánh xe quay chậm sẽ lớn hơn so
với bên quay nhanh,
=> mô men tổng cộng ở 2 bên bánh xe sẽ được tăng lên:
Trang 4545Đặc điểm kết cấu vi sai kiểu bánh răng côn đối xứng, ma sát trong thấp
Trang 465.4.3- Vi sai cam
Giá vi sai 6 làm liền với vành răng
5 và tạo thành hộp, chứa vành
cam trong 2 vành cam ngoài 1;
• Trong các lỗ hướng kính của
giá vi sai có lắp hai dãy con
trượt 4 Mỗi dẫy có 12 con
trượt được bố trí so le nhau
Các con trượt có thể dịch
chuyển tự do trong lỗ theo
phương hướng kính
• Vành cam ngoài làm thành một
dãy các vấu cam, ăn khớp
then hoa với bán trục phải 3,
và bao lấy 2 dãy con trượt 4
• Vành cam trong 1 ăn khớp
• Mặt đầu các con trượt luôn tỳ vào bề mặt các vành cam trong
và ngoài
• Để các con trượt không bị quay tròn, một phía của nó được làm vát và các lỗ trong giá vi sai có bề mặt định vị phù hợp với dạng con trượt *
Trang 4747
Trang 48Kết cấu vi sai cam
Trang 4949Kết cấu vi sai cam
Trang 50Nguyên lý làm việc:
• Khi vận tốc của hai vành cam bằng nhau ( 1 = 2),
các con trượt không trượt tương đối so với 2 vành cam (6= 1 = 2);Khi quay, giá vi sai sẽ ép các con trượt tỳ vào bề mặt các vấu cam
ngoài và cam trong =>
Mx sẽ truyền từ gía vi sai cho 2 bán trục, đến các bánh xe chủ động
• Khi vận tốc hai vành cam khác nhau ( 2 > 1), các con trượt
vừa quay cùng với giá vi sai
vừa trượt từ vành cam quay chậm 1 đến vành cam quay nhanh 2
(con trượt sẽ quay theo chiều kim đồng hồ)
Khi đó, bề mặt làm việc của các con trướt sẽ trượt tương đối so với
bề mặt các vành cam
• Khi các vành cam trượt trên con trượt sẽ xuất hiện Pms
(ở vành quay nhanh (2) do vượt trước con trượt nên Pms có chiều ngược với chiều
ở vành cam quay chậm (
Trang 51Pms này sẽ làm tăng lực tiếp tuyến tác dụng lên vành cam quay chậm
và làm giảm lực tiếp tuyến trên vành cam quay nhanh
Mx đã được phân bố lại giữa hai bên bán trục 3 và 7:
Mx bên quay chậm lên 3 5 lần so với bên quay nhanh
Do sự trượt nên bề mặt các chi tiết bị mài mòn lớn
,
P P
Pch m s
cos
,
P P
Pnh m s
Trang 52Nguyên lý làm việc
Trang 53- Các đăng đồng tốc cho cầu chủ động dẫn hướng
Các bán trục luôn phải chịu Mx , còn có thể chịu Mu
Bánh xe chủ động chịu tác dụng của các lực:
• Pz do tải trọng của ô tô GK tạo ra;
• PK (hoặc lực phanh PP);
• Phản lực ngang Py phát sinh khi quay vòng hoặc do trượt bên; v.v
Pi đều có thể gây ra Mu đối với bán trục *
Trang 54Tuỳ thuộc vào cách lắp đặt trong dầm cầu: bán trục giảm hoàn toàn hoặc
một phần Mu
- Bán trục giảm tải ½ :
Đầu ngoài bán trục gối trực tiếp lên ổ bi trong dầm cầu;
Nó chịu Mu của tất cả các phản lực đã nêu trên
Phạm vi sử dụng: cầu sau các ô tô du lịch, một số xe tải nhẹ *
Mô men uốn:
Trang 55• Bán trục giảm tải ¾
Vòng bi đầu ngoài bán trục gối lên moay ơ bánh xe và dầm cầu
Dầm cầu sẽ chịu 1 phần Mu từ các phản lực mặt đường
Trang 56Bán trục giảm tải hoàn toàn.
Moay ơ bánh xe đặt trên dầm
cầu thông qua 2 ổ bi côn;
Bán trục gắn trực tiếp vào bánh
xe và chỉ chịu mô men xoắn;
Dầm cầu chịu Mu của tất cả các
phản lực đã nêu trên;
Sử dụng phổ biến trên các xe
vận tải hạng vừa và hạng
nặng
Trang 57Với cầu chủ động- dẫn hướng.
Sử dụng các đăng đồng tốc:
Bán trục phía ngoài truyền trực
tiếp Mu cho bánh xe;
Moay ơ bánh xe nối với dầm cầu thông qua 2 ổ bi kim và chốt đứng
Dầm cầu sẽ chịu Mu của các phản lực từ đường thông qua chốt đứng
Trường hợp trên ứng với kiểu dầm cầu liền, treo phụ thuộc (a);
Với treo độc lập, thường sử dụng
2 các đăng đồng tốc (б);
hoặc hai các đăng kép và một các đăng đồng tốc (в)