1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

chương 5 cấu trúc Bêtông ASPHALT

20 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 778,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ thuộc vào: Tỷ lệ thành vật VLK Cấu trúc bộ khung cốt liệu; Chất lượng bê tông AF... Phân loại cấu trúcGồm có 3 loại Có khung: kém ổn định Cấu trúc bán khung... Cấu trúc có khung:...

Trang 1

Chương 5

Giảng viên: Nguyễn Thanh Sang

Trang 3

Khái quát:

 Ảnh hưởng đến:

 Tính chất vật lý;

 Tính chất cơ học

 Độ bền.

 Phụ thuộc vào:

 Tỷ lệ thành vật VLK Cấu trúc bộ khung cốt liệu;

Chất lượng bê tông AF

Trang 4

 Cấu trúc hỗn hợp VLK

 Tỷ lệ thành phần VLK cho BTAP thường bao gồm:

 CLL: từ 20-65%;

 CLN: từ 20-40%;

 Bột khoáng: từ 4-14%.

Độ rỗng VLK (VMA): từ 15-22%;

Độ rỗng dư của BTAP (Va): từ 2-7%.

Trang 5

Phân loại cấu trúc

Gồm có 3 loại

Có khung:

(kém ổn định) Cấu trúc

bán khung

Trang 6

Cấu trúc có khung:

Trang 7

Cấu trúc có khung

Trang 8

 Cấu trúc có khung:

 Thể tích vữa asphalt (cốt liệu mịn + bột khoáng +

bitum) không lớn hơn thể tích lỗ rỗng của khung cốt liệu lớn;

 Kích thước hạt CLN không lớn hơn kích thước lỗ

rỗng của bộ khung CLL;

 Các hạt CLL tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc thông

qua lớp màng bitum mỏng.

Trang 9

 Cấu trúc có khung

 BTAP ổn định tốt hơn với nhiệt độ cao;

 Cường độ nén thường tốt hơn;

Tỷ lệ thành phần thường gồm:

 Đá dăm: 50-60%;

 Bột khoáng: từ 4-14%;

 Bitum: từ 5-7%.

Trang 10

Cấu trúc không có khung

Trang 11

Cấu trúc không khung:

 Thể tích vữa asphalt (cốt liệu nhỏ + bột khoáng + bitum) lớn hơn thể tích lỗ rỗng của khung cốt liệu lớn;

 Các hạt CLL không tiếp xúc trực tiếp với nhau.

Trang 12

Cấu trúc không khung:

 BTAP kém ổn định với nhiệt độ cao;

 Cường độ nén thường kém;

Trang 13

 Cấu trúc bán khung

Trang 14

Cấu trúc bán khung:

 Cấu trúc khung tồn tại cục bộ, xen kẽ với vùng cấu trúc không khung

Trang 15

Cấu trúc của bitum trong BTAP:

Dính bám giữa bitum với bề mặt VLK phụ thuộc vào:

 Tính chất của bitum;

 Tính chất bề mặt của VLK:

 Phụ thuộc vào tổng diện tích bề mặt của VLK

Trang 16

 Tỷ diện tích bề mặt ñiển hình

32.77 12.29 6.14 2.87 1.64 0.82 0.41

0.075 0.150 0.300 0.600 1.180 2.360

>4.750

Tû diÖn tÝch bÒ mÆt (m2/kg)

Cì h¹t (mm)

Trang 17

 Độ dày màng bitum, mm

T - độ dày của màng bitum, mm;

ρ b - khối lượng riêng của bitum, kg/m 3 ;

SAF – tỷ diện tích bề mặt của hỗn hợp cốt liệu, (tổng của % mỗi

cỡ hạt × tỷ diện tích bề mặt tương ứng), m 2 /kg;

b – hàm lượng bitum sử dụng, %.

SAF

1 ρ

1 b

100

b T

b

×

×

=

Trang 18

Bề dày màng bi tum ñiển hình

 Theo I.B Karolev trên các hạt có đường kính < 0.071mm chiều dày của màng bitum khoảng

0.2µm, trên các hạt đá dăm từ 10 ÷ 20µm;

 Trên bề mặt của vật liệu khoáng có tác động việc

đầ m lèn < 10µm;

 Nói chung lớp bitum màng mỏng trong BTAF

thông thường có độ dày 8 ÷ 15 µm.

Trang 19

Minh về kích thước của BTAF

Ngày đăng: 09/12/2017, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w