- Trong trường hợp sử dụng các loại neo, giằng đặt chết trong bê tông để neo hay liên kết các bộ phận của cốp pha, NT phải trình mẫu các loại neo, giằng này cho KS duyệt trước khi sử dụn
Trang 1CÔNG TY TNHH KHU DU LỊCH BIỂN VINACAPITAL ĐÀ NẴNG
TIÊU CHÍ KỸ THUẬT BÊ TÔNG
CỐT THÉP
Công trình:
TÒA NHÀ LỄ TÂN THE OCEAN RESORT
Khu du lịch Biển Đà Nẵng, Phường Hòa Hải , Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng ,Việt Nam
Hạng mục:
TÒA NHÀ LỄ TÂN THE OCEAN RESORT
Thực hiện: Công ty TNHH Xây Dựng Minh Tùng
100-102 Điện Biên Phủ Phường Dakao , Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam
Thực hiện bởi: Trịnh Vĩnh An
Kiểm tra bởi : Nguyễn Minh Đức
Chủ trì bởi : Trần Châu Minh
Phê duyệt bởi Chủ Đầu Tư: Công ty TNHH Khu Du Lịch Biển VinaCapital Đà Nẵng.
01- 2018 Rev01
Trang 2CÔNG TY TNHH KHU DU LỊCH BIỂN VINACAPITAL ĐÀ NẴNG
TIÊU CHÍ KỸ THUẬT BÊ TÔNG
CỐT THÉP
Công trình:
TÒA NHÀ LỄ TÂN THE OCEAN RESORT
Khu du lịch Biển Đà Nẵng, Phường Hòa Hải , Quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng ,Việt Nam
Hạng mục:
TÒA NHÀ LỄ TÂN THE OCEAN RESORT
CÔNG TY TNHH KHU DU LỊCH BIỂN
VINACAPITAL ĐÀ NẴNG
Tổng Giám Đốc
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
MINH TÙNG
Giám đốc
Trần Châu Minh
Trang 3TIÊU CHÍ KỸ THUẬT
CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI
1 Phạm vi
Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật này đưa ra những yêu cầu kỹ thuật tối thiểu cần phải đáp ứng
cho công tác thi công bê tông cốt thép toàn khối phần ngầm thuộc dự án: TÒA NHÀ LỄ
TÂN THE OCEAN RESORT” Địa điểm: Đường Trường Sa, P Hòa Hải, Q Ngũ Hành
Sơn, TP Đà Nẵng do Công Ty TNHH Khu Du Lịch Biển Vinacapital Đà Nẵng làm chủ
đầu tư
2 Định nghĩa và diễn giải
- Nhà thầu (NT): tổ chức được chủ đầu tư lựa chọn đảm nhận việc thi công các bộ phận,
kết cấu BTCT của công trình
- Kỹ sư (KS): Tư vấn giám sát & tư vấn quản lý dự án chỉ định bởi chủ đầu tư Được hiểu
là đại diện được ủy quyền của tổ chức tư vấn giám sát hoặc quản lý dự án
- Chủ đầu tư (CĐT): Công Ty TNHH Khu Du Lịch Biển Vinacapital Đà nẵng
- Nhà cung cấp (NCC): tổ chức trực tiếp sản xuất & cung cấp bê tông cho công trình
- Nhà sản xuất (NSX): tổ chức sản xuất các sản phẩm sử dụng vĩnh viễn hay tạm thời cho
công tác bê tông
3 Tiêu chuẩn áp dụng
- TCVN 4029:1985: Xi măng – Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- TCVN 7711: 2013: Xi măng –Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát
- TCVN 4032:1985: Xi măng – Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- TCVN 5592:1991: Bê tông nặng yêu cầu bảo dưỡng tự nhiên
- TCVN 5592:1991: Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- TCVN 3105:1993: Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo
dưỡng mẫu thử
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4453:1995: Kết cấu BT & BTCT toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu
- TCVN 2682:1999: Ximăng pooclang – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7570:2006: Cốt liệu dùng cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 4316:2006: Ximăng pooclang xỉ lò cao – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 1651-1:2008: Thép cốt bê tông Phần 1: Thép thanh tròn trơn
- TCVN 1651-2:2008: Thép cốt bê tông Phần 2: Thép thanh vằn
- TCVN 8826:2011: Phụ gia hóa học cho bê tông
- TCVN 4506:2012: Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 5574:2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 9398:2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – Yêu cầu chung
4 Quy định chung:
- NT, NSX cần lưu ý tài liệu này khi tiến hành công việc
- Mọi trường hợp, nếu NT hay NSX có yêu cầu hay điều kiện kỹ thuật khác với tài liệu này,
NT/ NSX phải trình yêu cầu/ điều kiện kỹ thuật đó cho KS, CĐT duyệt
Trang 4- Trong trường hợp có khác biệt giữa bản vẽ thiết kế, tài liệu này, tiêu chuẩn áp dụng, thứ
tự ưu tiên như sau:
Bản vẽ thiết kế
Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật này
Tiêu chuẩn kỹ thuật
5 Vật liệu
Vật liệu với các yêu cầu sau đây sẽ được sử dụng cho móng, dầm, sàn, cột, vách, cầu
thang, lanh tô, bổ trụ…
5.1 Bê tông
Bê tông kết cấu công trình:
- Bê tông cột, vách, vách lõi cứng:
Bê tông đá 10x20mm, cấp bền B40, B45, B60 (mẫu lập phương)
- Bê tông dầm sàn tầng trệt và các tầng trên:
Bê tông đá 10x20mm, cấp bền B30 (M400) (mẫu lập phương)
- Bê tông dầm tầng chuyển :
Bê tông đá 10x20mm, cấp bền B40 (M500) (mẫu lập phương)
- Bê tông dầm móng, đài cọc, sàn hầm 1, vách bể nước, vách tầng hầm:
Bê tông đá 10x20mm, cấp bền B30 (M400) (mẫu lập phương)
- Bê tông cầu thang, ram dốc:
Bê tông đá 10x20mm, cấp bền B30 (M400) (mẫu lập phương)
- Bê tông kết cấu phụ (lanh tô, bổ trụ):
Bê tông đá 10x20mm, cấp bền B15 (M200) (mẫu lập phương)
- Bê tông lót:
Bê tông đá 10x20mm, cấp bền B12.5 (M150)
- Bê tông đài cọc, tường sunphat Cấp chống thấm W10 vây, sàn tầng hầm 2: Sử dụng xi
măng bền
- Bê tông hồ nước ngầm, bể tự hoại, bể xử lý nước thải, dầm móng, dầm sàn hầm, vách
tầng hầm phải sử dụng phụ gia chống thấm trộn trực tiếp vào hỗn hợp vữa Bê tông với
cấp chống thấm W10 NT đề xuất loại phụ gia kèm theo các thông tin chi tiết từ nhà sản
xuất trong các tài liệu trình duyệt
- Hệ số giãn nở nhiệt bt khi nhiệt độ thay đổi từ -40oC đến 50oC, tùy thuộc vào loại bê
tông được lấy như sau:
Đối với bê tông nặng, bê tông hạt nhỏ và bê tông nhẹ cốt liệu nhỏ loại đặc chắc:
bt = 1.10-5 oC-1
5.2 Bề rộng vết nứt cho phép theo thiết kế:
- Bê tông, tường vây, sàn tầng hầm 2: bể rộng vết nứt cho phép 0.2mm
- Bê tông tầng mái, bể bơi: bề rộng vết nứt 0.2mm
- Đối với các cấu kiện khác (không dự ứng lực): bề rộng vết nứt cho phép 0.3mm theo mục
5.3 Phụ gia trong bê tông
- Bê tông vách hồ nước ngầm, sàn tầng hầm, vách tầng hầm phải sử dụng phụ gia
chống thấm với cấp chống thấm W10 Trong trường hợp nhà thầu chứng minh rằng Mác
bê tông (bằng thí nghiệm) đảm bảo cấp chống thấm trên thì không cần phải dùng thêm
Trang 5phụ gia chống thấm Cấp chống thấm trong bê tông có tác dụng bảo vệ cốt thép trong bê
tông khi chị tác động của nước ngầm, bê tông không có tác dụng chống thấm cho tầng
hầm trong quá trình sử dụng
- NT đề xuất loại phụ gia kèm theo các thông tin chi tiết từ nhà sản xuất trong các tài liệu
trình duyệt
- Bê tông dùng cho các mạch ngừng đổ sau, dầm sàn tầng 1 phải có phụ gia chống co ngót
Mạch ngừng đổ sau có tác dụng giảm nứt cho bê tông dầm sàn trong quá trình đông kết
Nhà thầu, bằng năng lực, kinh nghiệm thi công của mình có thể đề xuất giải pháp thay thế
hoặc bỏ nếu đảm bảo các yêu cầu của thiết kế
5.4 Cốt thép
Cốt thép là cốt thép tròn cán nóng tuân theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2008:
Đường kính < 10mm, có cường độ tính toán Rs >= 225 MPa
Đường kính 10mm, thép gân có cường độ tính toán Rs >= 365 Mpa
Đường kính 10mm, thép gân có cường độ tính toán Rs >= 500 Mpa
5.5 Ximăng
Ximăng pooclang, ximăng pooclang bền sunphat và hỗn hợp theo tiêu chuẩn TCVN
2682-1999, TCVN 7711-2013
5.6 Cát:
Cát cho bê tông tuân theo tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006
5.7 Đá:
Đá dùng để trộn bê tông tuân theo tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006
- Kích thước lớn nhất của viên đá không vượt quá 20mm
- Không có các chất khoáng lẫn trong cơ cấu đá, tác động xấu tới chất liệu
- Dung trọng trung bình của đá lớn hơn 2.6T/m3 90% đá phải đạt mật độ lớn hơn hoặc
bằng 2.5T/m3
- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong cốt liệu lớn không vượt quá 15% đối với bê tông cấp cao
hơn B30 và không vượt quá 35% đối với cấp B30 và thấp hơn
6 Công tác chuẩn bị
Trước khi khởi công NT trình những thông tin sau trong thuyết minh biện pháp thi công cho
KS duyệt:
6.1 Vật liệu
- Nguồn cung cấp cốt liệu
- Nguồn cung cấp ximăng
- Nguồn cấp nước
- Chứng chỉ xác nhận chất lượng ximăng
- Biểu đồ cấp phối hạt cốt liệu
- Nguồn cung cấp bê tông trộn sẵn (trường hợp NT sử dụng NCC bê tông trộn sẵn)
- Cấp phối bê tông
Trang 6- NSX cốt thép và chứng chỉ chứng nhận chất lượng cốt thép
- NSX phụ gia và đặc tính kỹ thuật, chứng chỉ chất lượng của các loại phụ gia sử dụng
6.2 Kiểm tra tại xưởng
- Nếu NT sử dụng NCC bê tông trộn sẵn, đối với những kết cấu chính phải có KS giám sát
tại xưởng sản xuất bê tông của NCC theo cấp phối được duyệt NT có trách nhiệm phối
hợp với NCC để tổ chức việc kiểm tra
- Nếu kết quả kiểm tra không đạt, KS có quyền yêu cầu NT thay đổi NCC bê tông
6.3 Bản vẽ & thuyết minh
- NT có trách nhiệm kiểm tra lại tất cả các kích thước, cao độ và các thông số kỹ thuật chỉ
định trong bản vẽ thiết kế Trong trường hợp có thiếu sót, sai biệt hay không rõ ràng, NT
phải yêu cầu KS xác minh lại trước khi tiến hành công việc
- Trường hợp NT sử dụng cẩu tháp hay các thiết bị nâng chuyển cố định tạm vào các kết
cấu BT đã thi công xong, NT phải tính toán tải trọng do các thiết bị đó tác động lên kết
cấu BT Kết quả tính toán phải trình cho KS duyệt trước khi bắt đầu công việc
6.4 Trình duyệt
- Theo yêu cầu của tài liệu này, những tài liệu thiết kế liên quan và yêu cầu của KS, NT
phải trình cho KS phê duyệt tất cả những tài liệu liên quan tới công tác thi công như: biện
pháp thi công, bản vẽ thi công, chứng chỉ vật liệu, kết quả thí nghiệm vật liệu …
- NT phải lưu giữ và sắp xếp những tài liệu nói trên tại công trường nhằm phục vụ cho yêu
cầu kiểm tra của KS tại bất kỳ thời điểm nào
6.5 Cán bộ kỹ thuật
- NT phải đảm bảo rằng, công việc sẽ được tiến hành và giám sát bởi cán bộ kỹ thuật có
trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu công việc
7 Công tác cốp pha và đà giáo
7.1 Yêu cầu chung
- Cốp pha phải được dùng để khống chế và định hình bê tông theo các kích thước yêu cầu
Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định để chịu được
áp lực gây ra trong quá trình đổ và đầm bê tông
- Cốp pha phải được ghép kín khít, đảm bảo không mất nước ximăng khi đổ & đầm bê
tông, đồng thời bảo vệ bê tông dưới tác động của thời tiết
- NT có trách nhiệm trình bản vẽ thiết kế cốp pha & hệ thống chống đỡ cho KS & CĐT
duyệt trước khi tiến hành công tác
7.2 Thiết kế cốp pha và đà giáo
- Cốp pha đà giáo phải được thiết kế đảm bảo các yêu cầu của mục 7.1
- Để đảm bảo các dung sai quy định, phải tạo độ vồng cho cốp pha nhằm cân bằng với độ
võng liên quan tới cốp pha trước khi bê tông đông cứng Trị số độ vồng tham khảo đối
với dầm & vòm, khẩu độ lớn hơn 4m:
f = 3L/1000 L là khẩu độ tính bằng m
Trang 7Đối với consol L = 2L1 với L1 là chiều dài vươn của consol
- Phải có biện pháp điều chỉnh cột chống (chêm hoặc kích) nhằm xử lý hiện tượng lún xảy
ra trong khi đổ bê tông Cốp pha và đà giáo phải được giằng giữ chắc để tránh bị uốn
ngang
- Phải chừa các lỗ tạm ở chân cốp pha cột & tường và tại các điểm khác khi cần để tạo
thuận lợi cho việc vệ sinh và quan sát ngay trước khi đổ bê tông
- Trong trường hợp sử dụng các loại neo, giằng đặt chết trong bê tông để neo hay liên kết
các bộ phận của cốp pha, NT phải trình mẫu các loại neo, giằng này cho KS duyệt trước
khi sử dụng Neo, giằng cốp pha phải được chế tạo sao cho các đầu mút hoặc chốt khóa ở
đầu mút của chúng có thể tháo được mà không gây nứt vỡ trên bề mặt bê tông Sau khi
tháo dây (thanh) giằng, phần đặt chết trong bê tông của thanh giằng phải được cắt tụt sâu
vào một khoảng cách không ngắn hơn 2 lần đường kính hay 2 lần kích thước nhỏ nhất
của thanh giằng đó kể từ bề mặt cấu kiện chịu tác động của môi trường Đối với cấu kiện
không chịu tác động trực tiếp của môi trường, cho phép cắt thanh giằng bằng với mặt cấu
kiện
- Cốp pha phải được neo, giằng với hệ thống cột chống, bề mặt hay các cấu kiện chống đỡ
khác một cách chắc chắn sao cho tránh được sự dịch chuyển lên hay ngang của bất kỳ bộ
phận nào trong hệ thống cốp pha khi đổ bê tông
- Các nêm được dùng để điều chỉnh cốp pha lần cuối trước khi đổ bê tông phải được cố
định chặt vào vị trí sau lần kiểm tra cuối cùng
- Các bộ phận chịu lực của đà giáo nên hạn chế số lượng thanh nối Các mối nối không nên
bố trí trên cùng một mặt ngang và ở vị trí chịu lực
7.3 Lắp dựng cốp pha và đà giáo
- Tất cả các bề mặt của cốp pha và các vật liệu chôn trong bê tông phải được làm sạch vữa
tích tụ lại từ các đợt đổ bê tông trước cũng như làm sạch các tạp vật trước khi đổ bê tông
- Trường hợp bề mặt cốp pha làm bằng các vật liệu dễ hút ẩm như gỗ, ván ép … NT phải
có biện pháp bảo vệ bề mặt cốp pha trước khi đổ bê tông Nếu không có biện pháp bảo vệ
bề mặt, những sự cố xảy ra do thời tiết làm biến dạng bề mặt cốp pha, NT có trách nhiệm
khắc phục sửa chữa những hư hỏng đó
- Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính NT đề xuất chất chống dính áp
dụng cho KS & CĐT duyệt
- Vật liệu quét chống dính cho cốp pha dư thừa không được để đọng thành vũng trong cốp
pha hoặc tiếp xúc với bê tông cứng mà bê tông tươi sẽ được đổ lên đó
- Cốp pha thành của các kết cấu sàn, dầm, móng … nên được lắp dựng sao cho có thể tháo
sớm mà không ảnh hưởng tới các phần cốp pha, đà giáo, cột chống còn lại
- Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và biến dạng khi
chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công
- Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hay các biện pháp thích hợp khác để thuận
lợi cho việc kiểm tra tim, trục và cao độ của các kết cấu
- Các chi tiết chôn sẵn cần được lắp đặt đúng vị trí thiết kế trong hệ thống cốp pha
7.4 Kiểm tra & nghiệm thu công tác cốp pha
- Cốp pha đà giáo sau khi lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu của bảng 1
TCVN 4453-1995
- Trừ khi được sự chấp thuận của KS & CĐT, các sai số trong công tác cốp pha không
được vượt quá các giá trị quy định trong bảng 1 dưới đây:
Trang 8Bảng 1 – Dung sai cho phép đối với hệ thống cốp pha
1 Khoảng cách giữa các cột chống, cấu kiện chịu uốn và
khoảng cách giữa các trụ đỡ giằng ổn định, neo và cột
chống so với thiết kế;
a Trên mỗi mét dài
b Trên toàn bộ khẩu độ
2 Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau của
chúng so với chiều thẳng đứng và độ nghiêng thiết kế
a Trên mỗi mét dài
b Trên toàn bộ chiều cao kết cấu:
- Móng
- Tường & cột đỡ sàn toàn khối có chiều cao dưới 5m
- Tường & cột đỡ sàn toàn khối có chiều cao trên 5m
- Cột khung có liên kết bằng dầm
- Dầm và vòm
3 Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế
a Móng
b Tường & cột
c Dầm và vòm
25
75
5
20
10
15
10
5
15
8
10
7.5 Tháo gỡ cốp pha đà giáo
- Cốp pha đà giáo chỉ được tháo gỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu có thể
chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong các giai đoạn thi
công sau Khi tháo gỡ cần tránh gây ra các ứng suất đột ngột hay va chạm mạnh làm hư
hại kết cấu bê tông
- Các bộ phận cốp pha không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp pha thành của
dầm, sàn, cột, tường, móng …) có thể được tháo gỡ sau khi bê tông đạt cường độ 50
kg/cm2, trừ các kết cấu bê tông khối lớn
- Các kết cấu consol, sênô chỉ được tháo cột chống và cốt pha đáy từ đầu consol vào trong
khi cường độ bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối trọng chống lật
- Đối với cốp pha chịu lực, được phép tháo gỡ khi cường độ bê tông đạt các giá trị qui định
trong bảng 2 dưới đây (Các giá trị trong bảng tương ứng với bê tông không có phụ gia
đóng rắn nhanh)
thiểu để tháo cốp
(%)
Thời gian BT đạt cường độ để tháo cốp pha Bảo dưỡng theo TCVN 5592-1991, (ngày)
Bản, dầm, vòm khẩu độ nhỏ hơn 2m
Bản, dầm, vòm khẩu độ từ 2m-8m
Bản, dầm, vòm khẩu độ lớn hơn 8m
50
70
90
7
10
23
- Khi tháo gỡ cốp pha sàn, cột chống & đà giáo cần tuân thủ nguyên tắc:
Trang 9- Hệ thống cột chống của tầng dưới phải được bố trí trực tiếp ngay dưới vị trí cột chống
trên, trừ khi được chấp thuận bởi KS
- Trong quá trình tháo gỡ cốp pha, cho phép tháo gỡ cột chống nếu cần thiết Tuy nhiên
cần phải khôi phục lại các cột chống trước khi thi công sàn trên
- Việc chất tải lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cần được tính toán theo cường
độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và đặc trưng tải trọng để tránh các vết nứt và hư hỏng khác
đối với kết cấu
8 Công tác gia công và lắp đặt cốt thép
8.1 Yêu cầu chung
- Cốt thép phải được gia công lắp đặt đúng theo bản vẽ thiết kế Trường hợp NT phải khai
triển bản vẽ thi công cho một số chi tiết, các bản vẽ thi công này phải thể hiện rõ các chỉ
định về cốt thép trong chi tiết
- Cốt thép phải đúng chủng loại quy định, có chứng chỉ đảm bảo chất lượng của NSX
8.2 Gia công cốt thép
- Tất cả cốt thép phải được gia công bằng biện pháp uốn nguội Gia công nhiệt hay các
biện pháp khác chỉ được phép tiến hành khi có sự chấp thuận của KS
- Dung sai cho phép của các thanh cốt thép sau khi gia công xong được quy định ở bảng 4
TCVN 4453-1995
8.3 Liên kết (nối) cốt thép
- Cốt thép được nối bằng phương pháp nối buộc Dùng dây thép mềm đường kính 1.6mm
để nối cốt thép Trong các mối nối cần buộc ở ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai đầu)
- Không nối cốt thép ở các vị trí chịu lực lớn Trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết
cấu, không nối quá 25% diện tích tổng cộng của mặt cắt ngang đối với thép tròn trơn và
50% đối với thép có gờ
- Chiều dài nối buộc cốt thép tuân theo yêu cầu sau:
Đối với thép trơn: Lng = 50Ø
Đối với thép gai:
+ Thép sàn: Lng = 40Ø
+ Thép dầm: Lng = 45Ø
- Nối thép bằng phương pháp hàn tay tại công trường chỉ được thực hiện khi có sự chấp
thuận của KS NT phải chuẩn bị quy trình hàn và trình KS duyệt Thợ hàn phải có chứng
chỉ hay văn bằng chuyên môn thích hợp Các lưới thép hàn tại xưởng không áp dụng các
qui định tại điều này
8.4 Vận chuyển, bảo quản và lắp dựng cốt thép
- Vận chuyển cần đảm bảo không là biến dạng các sản phẩm đã gia công xong
- Bề mặt cốt thép cần phải vệ sinh sạch sẽ, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có gỉ
- Cốt thép cần được kê bằng các con kê Các con kê có chiều dày bằng chiều dày lớp bê
tông bảo vệ, được làm bằng bê tông đá 10x20mm B12.5(M150), mật độ không lớn hơn
1m một điểm kê Không cho phép sử dụng đá, gạch vỡ … để làm con kê
Trang 10- Tất cả các thanh cốt thép phải được chống đỡ và cố định chắc chắn trước khi đổ bê tông
và đảm bảo dịch chuyển trong khoảng dung sai cho phép
- Sai lệch của cốt thép sau khi đã lắp dựng xong không vượt quá các giá trị qui định trong
bảng sau:
phép, mm
1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:
a ) Đối với kết cấu khối lớn
b ) Đối với cột, dầm và vòm
c ) Đối với bản, tường và móng dưới các kết cấu khung
2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều
hàng theo chiều cao:
a ) Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1 m và móng đặt dưới các
kết cấu và thiết bị kỹ thuật
b ) Dầm khung và bản có chiều dày lơn hơn 100mm
c ) Bản có chiều dày đến 100mm và chiều dày lớp bảo vệ 10mm
3 Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột,
khung và dàn cốt thép
4 Sai lệch cục bộ chiều dày lớp bảo vệ
a ) Các kết cấu khối lớn ( chiều dày lớn hơn 1m)
b ) Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật
c ) Cột, dầm và vòm
d ) Tường và bản có chiều dày lớn hơn 100mm
e ) Tường và bản có chiều dày đến 100mm với chiều dày lớp
bảo vệ là 10mm
5 Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một
hàng :
a ) Đối với bản tường và móng dưới kết cấu khung
b ) Đối với những kết cấu khối lớn
6 Sai lệch và vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc chiều
ngang (không kể các trường hợp khi các cốt thép đai đặt
nghiêng với thiết kế quy định )
7 Sai lệch về vị trí tim của các thanh đặt ở các đàu khung hàn
nối tại hiện trường với các khung khác khi đường kính của
thanh:
a ) Nhỏ hơn 40mm
b ) Lớn hơn hoặc bằng 40mm
8 Sai lệch về vị trí các mối nối hàn của các thanh theo chiều dài
của cấu kiện :
a ) Các khung và các kết cấu tường móng
b ) Các kết cấu khối lớn
9 Sai lệch của vị trí các bộ phận cốt thép trong kết cấu khối lớn
( khung, khối, dàn ) so với thiết kế :
a ) Trong mặt bằng
b ) Theo chiều cao
± 30
± 10
± 20
± 20
± 5
± 3
± 10
± 20
± 10
± 5
± 5
± 3
± 25
± 40
± 10
± 5
± 10
± 25
± 50
± 50
± 30
- Các thanh thép có các vị trí đã uốn sau đó được nắn thẳng lại bằng biện pháp cơ học chỉ
được sử dụng khi có sự chấp thuận của KS
- Đối với thép chờ sàn tầng hầm, và các kết cấu dưới mặt đất khác như đài cọc, cổ cột,
vách tầng hầm NT cần có biện pháp bảo vệ cốt thép tránh để cốt thép bị tác động trực tiếp
của môi trường