tháng … năm 2017 BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH Công trình: TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI KDC 5C – LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KDC 5E – LAI HƯNG THUÔ
Trang 1CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ V7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
o0o
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2017
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH
Công trình:
TUYẾN CỐNG DẪN THOÁT NƯỚC THẢI TỪ TRẠM BƠM NƯỚC THẢI
KDC 5C – LAI UYÊN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KDC 5E – LAI HƯNG
THUỘC KDC VÀ ĐÔ THỊ BÀU BÀNG
Địa điểm:
KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
I GIỚI THIỆU CHUNG:
I.1 Công trình:
- Tuyến cống dẫn thoát nước thải từ trạm bơm nước thải KDC 5C – Lai Uyên về nhà máy xử lý
nước thải KDC 5E – Lai Hưng thuộc KDC và Đô thị Bàu Bàng
I.2 Địa điêm xây dưng:
- KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
I.3 Chủ đâu tư:
- Chủ đầu tư : Tổng công ty Đầu tư và Phát triển Công nghiệp - CTCP
- Địa chỉ : Số 230, Đại lộ Bình Dương, phường Phú Hòa, Tp Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương
II CĂN CỨ PHÁP LY
II.1 Quản lý đâu tư xây dưng
- Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 do Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ
Nghĩa Việt Nam ban hành;
- Luật đấu thầu số 43/2013-QH13 ngày 26/11/2013 đã được Quốc Hội Khóa XIII thông qua tại
kỳ họp thứ 6;
- Căn cứ Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ, v/v: quản lý dự án đầu tư
xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ, về quản lý chất lượng và
bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 quy định về quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
- Căn cứ thông tư số 06/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây Dựng v/v: Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình
III MỤC ĐÍCH KHẢO SÁT:
- Khảo sát nhằm phục vụ cho bước Thiết kế bản vẽ thi công
- Khảo sát ở bước này là thu thập những tài liệu, số liệu cần thiết về địa hình, địa chất, để phục
vụ công tác lập hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình, xác định vị trí công trình, các vị trí giao cắt với các tuyến đường liên quan quy mô công trình
IV PHẠM VI KHẢO SÁT:
- Địa điểm: KCN và Đô thị Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương
- Phạm vi khảo sát: Chiều dài khảo sát: khoảng 3300,0 m
V TIÊU CHUÂN ÁP DỤNG:
V.1 Tiêu chuẩn khảo sát:
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000;
- Quy phạm thành lập bản đồ địa hình phần ngoại nghiệp, ban hành theo quyết định số 247/KT ngày 009/08/1990 của Cục đo đạc bản đồ Nhà nước (96 TCN 43-90);
- Quy phạm thành lập bản đồ địa hình phần nội nghiệp, ban hành theo quyết định số 247/KT ngày 009/08/1990 của Cục đo đạc bản đồ Nhà nước (96 TCN 42-90);
- Ký hiệu bản đồ địa hình ban hành theo quyết định số 1125/ĐĐBĐ ngày 19/11/1994 của Tổng cục Địa chính;
- Công tác trắc đạc trong xây dựng – Yêu cầu chung (TCVN 9398:2012);
- Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình (TCVN 9401:2012)
- Quy phạm đo cao hạng I, II, III, và IV của Cục đo đạc bản đồ nhà nước ban hành năm 1988;
- Quy trình khảo sát và tính toán thủy văn 22TCN 220-95;
V.2 Tiêu chuẩn thiết kế:
- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD;
- Quy chuẩn Quốc gia về hạ tầng kỹ thuật đô thị (QCVN 07:2016/BXD);
- Thoát nước, mạng lưới và công trình bên ngoài TCVN 7957-2008;
- Ống cống bê tông cốt thép thoát nước TCVN 9113-2012;
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012;
V.3 Về vật liệu, thi công và nghiệm thu:
- Công tác đất Thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012;
- Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất đá dăm trong phòng thí nghiệm 22 TCN 332-06;
- Công trình xây dựng - Tổ chức thi công TCVN 4055:2012;
- Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công TCVN 4252:2012;
- Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu TCVN 9361:2012;
- Xi măng pooc lăng Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009;
Trang 2- Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003;
- Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 7570:2006;
- Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn TCVN 1651-1:2008;
- Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn TCVN 1651-2:2008;
- Kết cấu BT và BT cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012;
- Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác bảo trì TCVN 9343:2012;
- Cát nghiền cho bê tông và vữa TCVN 9205:2012;
- Và một số quy trình, quy phạm khác
VI KHỐI LƯỢNG CÁC LOẠI CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG:
VI.1 Phương pháp khảo sát:
- Công tác thị sát và đo đạc ngoài thực địa vẫn theo phương pháp truyền thống kết hợp với
những ứng dụng tiên tiến từ máy toàn đạc điện tử
- Các hạng mục đo dài, cắm điểm chi tiết đo theo phương pháp toạ độ vuông góc kết hợp
phương pháp toạ độ cực sử dụng máy toàn đạc điện tử, gương phản chiếu với độ chính xác
cao, kết hợp với thước dây
- Công tác đo cao (lưới độ cao, trắc ngang, trắc dọc…) đo theo phương pháp đo cao hình học
VI.2 Công tác chuẩn bị:
- Thu thập, chuẩn bị số liệu phục vụ công tác khảo sát ngoài hiện trường:
Hồ sơ quy hoạch Dự án: Khu dân cư 5C, Khu Công nghiệp Bàu Bàng, Khu dân cư 5E
Số liệu mốc cao độ được bàn giao từ Chủ đầu tư:
VI.3 Máy móc thiết bị sử dụng:
- Theo tình hình thực tế địa hình khu vực cũng như yêu cầu kỹ thuật của đề cương khảo sát và
thực tế trong quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư chúng tôi đã sử dụng các
thiết bị sau đây để thực hiện công tác khảo sát địa hình:
Máy toàn đạc điện tử LEICA- TCR 703
Máy GPS South
Máy thủy bình Leica NA82
Mia 4m
Các trang thiết bị phụ trợ kèm theo để phục vụ công tác khảo sát
VI.4 Công tác đo đạc khảo sát địa hình:
Khối lượng công tác khảo sát thực hiện theo Điều 7.31 – Qui trình khảo sát 22TCN – 263 –
2000, nhằm thực hiện khảo sát đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phục vụ công tác thiết kế
VI.4.1 Lập lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 2:
- Mục đích: triển khai lưới tọa độ nhằm tăng dày điểm tọa độ, bình sai đảm bảo yêu cầu kỹ thuật giữa 2 điểm tọa độ Hạng IV được bàn giao Sử dụng mốc này để đo xác định tọa độ giao
lộ, tim đường, đo vẽ bình đồ địa hình chi tiết, thi công và nghiệm thu
- Căn cứ theo Qui phạm tạm thời của Tổng Cục Địa chính ban hành năm 1996, các yếu tố đặc trưng như sau (Phụ lục 6,3 – Qui trình khảo sát 22 TCN-263-2000):
Chiều dài cạnh lưới tọa độ đường chuyền cấp 2 : từ 80m – 350m.
Sai số trung phương tương đối đo cạnh ĐC : ms/s <1/5.000
y
2
x f
f : [S] < 1/5000.
Trong đó:
fx và fy : sai số khép gia số tọa độ theo trục x và y; S: Chiều dài lưới đo.
Sai số khép góc cho phép Đường chuyền : 20” n
Số cạnh tối đa trong 1 đường chuyền : 15 cạnh
- Yêu cầu về tài liệu gốc sử dụng: Đo triển khai theo tọa độ các điểm GPS đã lập
- Thực hiện đo điểm mốc Đường chuyền Cấp II:
- Phương pháp đo: thực hiện bằng máy điện tử toàn đạc và gương quang học
- Vị trí chôn mốc: vị trí đất ổn định đường ngắm thông thoáng về 2 điểm ĐCII kế tiếp
- Tổng số điểm tọa độ ĐC 2: 12 điểm ĐC-II.
VI.4.2 Đo khống chế cao độ thủy chuẩn kỹ thuật:
- Lưới cao độ Thủy chuẩn kỹ thuật: được thực hiện bằng phương pháp đo cao độ hình học với các loại máy cao độ có độ chính xác theo quy định
- Đo triển khai lưới thủy chuẩn kỹ thuật từ kết quả Lưới Thủy chuẩn Hạng IV đã dẫn về các điểm GPS Hạng IV Đo tổng quát kiểm tra theo lưới cao độ Hạng IV trên các điểm GPS, bình sai và hiệu chỉnh nếu cần thiết
- Độ chính xác yêu cầu : fh < 30 L (mm) (L: Chiều dài đường đo tính bằng Km )
- Tính toán bình sai tọa độ và cao độ bằng phần mềm chuyên dụng thực hiện trên máy vi tính
- Các điểm mốc có thể sử dụng chung mốc Đường chuyền Cấp II
- Đo triển khai lưới thủy chuẩn kỹ thuật theo hệ cao độ quốc gia
- Chiều dài đo khống chế cao độ thủy chuẩn kỹ thuật: 3,3km.
VI.4.3 Công tác đo vẽ bình đồ địa hình chi tiết:
- Sau khi lập Lưới khống chế mặt bằng Đường chuyền Cấp II và Thủy chuẩn kỹ thuật, triển khai đo lập bình đồ tuyến
- Đo bình đồ tuyến đường theo phương án hướng tuyến được lập
- Tuyến thiết kế phải vừa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, vừa hài hòa, cần phải đo vẽ bình đồ địa hình trước Sau khi có bản đồ địa hình, có thể tiến hành kẻ tuyến trên file, chọn lựa được tuyến đường tối ưu nhất, sau đó triển khai cắm tọa độ đỉnh ngoài thực địa để xác định tuyến
- Lập bình đồ 1/1000 đường đồng mức 1m cho khu vực dọc tuyến Trên bình đồ tuyến, phải thể hiện đầy đủ các địa hình, địa vật chủ yếu sau:
Trang 3 Các khu vực dân cư (làng, xóm ), các công trình quan trọng: Trụ điện cao thế, trạm biến
thế, các công trình kỹ thuật nổi, ngầm: đường điện, đường dây thông tin, cáp quang, đường
ống nước và các công trình khác
Vị trí các mương rãnh thoát nước, ao hồ, mương thủy lợi, cầu Ranh giới tường rào các nhà
máy và vị trí công trình xây dựng trong nhà máy
Nếu có những địa hình địa vật đặc biệt nằm gần phạm vi nghiên cứu thì sơ họa để thể hiện
trên bình đồ
Trong quá trình lập bình đồ tuyến cần thống kê nhà cửa, công trình nổi và ngầm trong phạm
đo vẽ bình đồ
- Tỷ lệ đo vẽ : 1/1000, đường đồng mức 1m
- Đo vẽ bình đồ trên cạn:
Phạm vi đo vẽ: Đo vẽ theo chiều dài tuyến
Khối lượng thực hiện: 20m x 3300m = 66000 m2 = 6,6ha.
VI.4.4 Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến:
- Dựa vào tim đường thực địa
- Dựa vào cọc chi tiết đã cắm trên bình đồ tuyến
- Tỷ lệ đo vẽ: dài 1/1000; cao 1/100
- Khối lượng đo vẽ mặt cắt dọc tuyến: 3300 md.
VI.4.5 Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến:
- Trắc ngang được đo theo cọc chi tiết trên trắc dọc
- Tỷ lệ : 1/200
- Phạm vi đo : chiều rộng đo vẽ khảo sát 20m
- Khối lượng đo mặt cắt ngang tuyến:
Chiều dài đo: 78 mặt cắt x 20m/mc = 1560 md.
VI.5 Tông hơp khối lương công tác khảo sát:
- Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát:
vị
Khối lượng Thực hiện
1 Đo lưới khống chế mặt bằng đường chuyền cấp 2, cấp địa hình III điểm 12,000
3 Đo vẽ bình đồ địa hình tỷ lệ 1/1000, đường đồng mức 1m, địa hình
5 Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến đường ở trên cạn - cấp địa hình III 100m 15,60
- Bình sai và kết quả bình sai:
LISCAD Report: Least Squares Adjustment Report - bb
Thursday, November 09, 2017 08:42
File: LuoiBB
Projection: Plane grid
File Date: Thursday, November 09, 2017
Units
=====
Angle: Degrees Minutes Seconds Distance: Metres
Earth constants
===============
Refraction constant: 0.070 Earth's radius: 6378000.000 Combined scale factor: 1.000000 Fixed Co-ordinates
Point ID East North
1 565949.099 1245549.581
2 565948.694 1245826.460 Adjusted Co-ordinates
Point ID East North DC1 565997.376 1244040.766 DC2 566243.888 1244095.433 DC3 566105.404 1244822.403 DC4 565970.399 1245464.941 DC5 566365.985 1245613.178 DC6 566379.059 1245949.059 DC7 566257.033 1246093.037 DC8 566399.738 1246192.870 DC9 566149.060 1246505.872 DC10 566033.385 1246954.228 DC11 566118.625 1247055.205 DC12 566221.156 1247393.734 Observations
-Angles From At To Angular +/-SD Residual
2 1 DC5 81°24'36" 0°00'10" 0°00'00"
1 DC5 DC6 100°54'10" 0°00'10" -0°00'00"
DC5 DC6 DC7 137°29'19" 0°00'10" 0°00'00"
DC6 DC7 DC8 275°18'19" 0°00'10" 0°00'05"
DC7 DC8 DC9 86°17'01" 0°00'10" 0°00'05"
DC8 DC9 DC10 204°13'21" 0°00'10" 0°00'05"
DC9 DC10 DC11 234°38'10" 0°00'10" 0°00'00"
DC10 DC11 DC12 156°40'51" 0°00'10" -0°00'00"
DC11 DC12 DC10 6°17'01" 0°00'10" -0°00'00"
DC12 DC10 DC9 142°23'58" 0°00'10" 0°00'00"
DC10 DC9 DC8 155°46'29" 0°00'10" 0°00'05"
DC9 DC8 DC7 273°42'49" 0°00'10" 0°00'05"
DC8 DC7 DC6 84°41'31" 0°00'10" 0°00'05"
Trang 4DC7 DC6 DC5 222°30'41" 0°00'10" -0°00'00"
DC6 DC5 DC4 247°13'43" 0°00'10" -0°00'00"
DC5 DC4 DC3 98°40'36" 0°00'10" -0°00'01"
DC4 DC3 DC2 181°05'20" 0°00'10" -0°00'30"
DC3 DC2 DC1 268°16'54" 0°00'10" 0°00'00"
DC1 DC2 DC3 91°43'06" 0°00'10" -0°00'00"
DC2 DC3 DC4 178°55'40" 0°00'10" -0°00'30"
DC3 DC4 1 177°44'26" 0°00'10" -0°00'01"
DC4 1 2 194°02'30" 0°00'10" 0°00'00"
Distances
At To Distance +/-SD Residual Grid L.S.F
1 DC5 421.711 0.007 -0.002 421.709 1.00000000
DC5 DC6 336.136 0.007 0.000 336.136 1.00000000
DC6 DC7 188.732 0.006 -0.000 188.732 1.00000000
DC7 DC8 174.159 0.006 0.000 174.159 1.00000000
DC8 DC9 401.011 0.007 -0.000 401.011 1.00000000
DC9 DC10 463.038 0.007 0.000 463.038 1.00000000
DC10 DC11 132.145 0.006 -0.000 132.145 1.00000000
DC11 DC12 353.715 0.007 -0.000 353.715 1.00000000
DC12 DC10 477.936 0.007 0.000 477.936 1.00000000
DC10 DC9 463.038 0.007 0.000 463.038 1.00000000
DC9 DC8 401.011 0.007 -0.000 401.011 1.00000000
DC8 DC7 174.159 0.006 0.000 174.159 1.00000000
DC7 DC6 188.732 0.006 -0.000 188.732 1.00000000
DC6 DC5 336.136 0.007 0.000 336.136 1.00000000
DC5 DC4 422.446 0.007 0.002 422.448 1.00000000
DC4 DC3 656.568 0.008 -0.000 656.568 1.00000000
DC3 DC2 740.043 0.009 0.000 740.043 1.00000000
DC2 DC1 252.501 0.006 -0.000 252.501 1.00000000
DC2 DC3 740.043 0.009 0.000 740.043 1.00000000
DC3 DC4 656.568 0.008 -0.000 656.568 1.00000000
DC4 1 87.279 0.005 0.000 87.279 1.00000000
1 2 276.879 0.006 0.000 276.879 1.00000000
Statistics
-Degrees of Freedom: 19
Fixed Co-ordinates: 2
Floating Co-ordinates: 12
Observations: 43
Angles: 22
Distances: 21
-Variance Factor: 0.06
Adjusted Co-ordinates +/- 95% Confidence Limits Error Ellipse
Point ID East North East North Semi Major Semi Minor Orientation
DC1 565997.376 1244040.766 0.011 0.002 0.011 0.002 90°54'38"
DC2 566243.888 1244095.433 0.010 0.003 0.010 0.002 79°39'33"
DC3 566105.404 1244822.403 0.005 0.002 0.005 0.001 80°24'58"
DC4 565970.399 1245464.941 0.001 0.001 0.001 0.000 161°56'24"
DC5 566365.985 1245613.178 0.001 0.002 0.002 0.001 167°23'37"
DC6 566379.059 1245949.059 0.003 0.003 0.004 0.001 128°28'02"
DC7 566257.033 1246093.037 0.004 0.002 0.004 0.002 106°27'22"
DC8 566399.738 1246192.870 0.005 0.003 0.005 0.002 115°13'02"
DC9 566149.060 1246505.872 0.008 0.003 0.008 0.003 86°23'18"
DC10 566033.385 1246954.228 0.013 0.004 0.013 0.003 80°47'07"
DC11 566118.625 1247055.205 0.014 0.003 0.014 0.003 85°28'02"
DC12 566221.156 1247393.734 0.018 0.003 0.018 0.003 90°31'01"
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC :
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị (Vanriance Factor) : M = 0.06
2 Sai số vị trí điểm: -nhỏ nhất: (điểm: DC4)
mp = M p =
Factor Variance
* 45 2
=
0.06
1 1
* 45 2
= 2.3 mm
-lớn nhất: (điểm: DC12) mp = 30 mm
3 Sai số tương đối cạnh:
Cạnh Cạnh đo ms ms/S
1 DC5 421.711 0.007 60244
DC5 DC6 336.136 0.007 48019
DC6 DC7 188.732 0.006 31455
DC7 DC8 174.159 0.006 29026
DC8 DC9 401.011 0.007 57287
DC9 DC10 463.038 0.007 66148
DC10 DC11 132.145 0.006 22024
DC11 DC12 353.715 0.007 50530
DC12 DC10 477.936 0.007 68276
DC10 DC9 463.038 0.007 66148
DC9 DC8 401.011 0.007 57287
DC8 DC7 174.159 0.006 29026
DC7 DC6 188.732 0.006 31455
DC6 DC5 336.136 0.007 48019
DC5 DC4 422.446 0.007 60349
DC4 DC3 656.568 0.008 82071
DC3 DC2 740.043 0.009 82227
DC2 DC1 252.501 0.006 42083
DC2 DC3 740.043 0.009 82227
DC3 DC4 656.568 0.008 82071
- nhỏ nhất: ms/s = 1/ 17455 (cạnh DC4 - 1 ,S = 87.279 m)
Trang 5-lớn nhất : ms/s =1/ 82227
(cạnh DC2 – DC3 ,S = 656.568 m)
Bình sai cao độ đường chuyền kỹ thuật :
(Lượt đi)
h
(Lượt về)
HC h
Lượt đi
HC h
Lượt về h HC
(Lượt đi)
h HC
(Lượt về)
Cao độ (m) Ghi Chú
-0.014 Chiều dài đường chuyền L= 3.3 Km
Sai số đo: hf(đo) = h (đi) - h (về) = 14 mm
Sai số cho phép: hf(cp)= ± 30 L= ± 30 = ± 54.5 mm
hf(đo) < hf(cp) ==> Đạt yêu cầu
1 DC1 1244040.748 565997.420 19.724
2 DC2 1244095.439 566243.927 27.157
3 DC3 1244822.396 566105.372 20.303
4 DC4 1245464.941 565970.399 35.600
5 DC5 1245613.159 566365.990 25.943
6 DC6 1245949.040 566379.079 26.945
7 DC7 1246093.023 566257.060 32.136
8 DC8 1246192.846 566399.772 25.899
9 DC9 1246505.860 566149.108 32.417
10 DC10 1246954.225 566033.465 33.028
11 DC11 1247055.196 566118.712 32.650
12 DC12 1247393.717 566221.268 27.318
Kính trình Chủ đầu tư Báo cáo kết quả khảo sát địa hình công trình nêu trên.
ĐƠN VỊ LẬP CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ V7
Tổng giám đốc
Nguyễn Quốc Chương