Mục tiêu của học phần: + SV phải nắm được Tổng quan về máy tính, có kỹ năng giao tiếp với máy tính qua hệ điều hành Windows + Biết được các thành phần của ngôn ngữ lưu đồ, ngôn ngữ C
Trang 1Thời lượng: 2 TC
Bài giảng Tin học đại cương
Trang 21 Tên học phần: Tin học đại cương (Ngôn ngữ lập trình C)
2 Loại học phần: lý thuyết + bài tập + thực hành
3 Số tín chỉ: 2 bao gồm 7->8 tuần thực học
Phân bố thời gian: + lý thuyết: 15 tiết;
+ thực hành: 15 tiết;
+ bài tập: 15 tiết + SV tự học ở nhà: 9 0 giờ.
4 Đối tượng: dùng cho SV CQ các ngành Điện tử , Cơ khí.
5 Điều kiện tiên quyết:
Trang 36 Mục tiêu của học phần:
+ SV phải nắm được Tổng quan về máy tính, có kỹ năng giao tiếp với máy tính qua hệ điều hành Windows
+ Biết được các thành phần của ngôn ngữ lưu đồ, ngôn ngữ C
+ Biết vẽ lưu đồ với các bài toán đơn giản
+ Biết viết các chương trình đơn giản
7 Nhiệm vụ của SV
+ Lên lớp: nắm vững các nội dung quan trọng của từng chương,
+ Bài tập: làm bài tập trên máy trong các giờ thực hành
Trang 48 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
+ Điểm đánh giá quá trình: trọng số 30%
Gồm:
Kỹ năng thực hành: 15%
Kiểm tra giữa kỳ + chuyên cần: 15% (báo trước 1 tuần).
+ Điểm thi kết thúc học phần: trọng số 70%
Thi theo hình thức tự luận, thời gian 60 phút
Lịch thi: theo lịch của Ban Đào tạo
Trang 5 Đại cương về Tin học (6 tiết)
Các khái niệm cơ bản về tin học (3 tiết)
Hệ điều hành Windows (2 tiết)
Trang 6PHẦN 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ TIN HỌC
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
TIN HỌC
Trang 71/ Khái niệm về tin học: Tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu các phương pháp, các quá trình xử lý thông tin một cách tự động dựa trên phương tiện kỹ thuật
là máy tính điện tử.
2/ Máy tính điện tử (Computer): Là một thiết bị điện tử dùng để lưu trữ và xử lý thông tin theo các chương trình định trước do con người định ra.
I/ Các khái niệm cơ bản
Trang 8II/ Các giai đoạn phát triển của
máy tính
Thế hệ thứ nhất (1945-1955): máy tính dùng đèn điện tử
Máy tính đầu tiên có tên ENIAC (Electronic Numerical Integrator and Computer) nặng khoảng 30 tấn (1946) ở Mỹ.
Thế hệ thứ hai (1955-1965): máy tính dùng thiết bị bán dẫn
Dùng Transistor (Bell Labs 1948) Bộ nhớ máy tính được tăng lên đáng
kể và trở nên nhỏ gọn hơn
Thế hệ thứ ba (1965-1980) dùng mạch hợp tích hợp IC
Công nghệ điện tử giờ đã phát triển rất nhanh cho phép đặt hàng chục
Transistor vào một vỏ chung gọi là con chip
Trang 9 Thế hệ thứ tư (1980-199x): sử dụng công nghệ VLSI
Công nghệ VLSI (Very Large Scale Integrator) ra đời cho phép tích hợp trong một con chip hàng triệu Transitor
=> máy tính trở nên nhỏ hơn, nhanh hơn với tốc độ hàng triệu phép tính một giây, là nền tảng cho chiếc máy tính
Trang 101/ Khái niệm về thông tin: Bất cứ thông báo hay một tín hiệu gì đều được coi là một thông tin
chế tạo dựa trên các thiết bị điện tử chỉ có hai trạng thái đóng và mở, tương ứng với hai số 0 và 1.
Máy tính dùng hệ đếm nhị phân (Binary) tức là hệ đếm được biểu diễn với hai chữ số 0 và 1.
III/ Thông tin và biểu diễn thông tin trong máy tính
Trang 11 Đơn vị cơ sở: Bit (0 hoặc 1)
Các bội số của Byte:
Trang 12 Hệ 10 sang hệ 2: Thực hiện liên tiếp các phép chia cho 2 cho đến khi thương số bằng 0 Số nhị phân tương ứng là các kết quả của phép dư chia cho 2 lấy từ đáy lên.
Trang 13Hệ thống máy tính bao gồm hai phần:
1/ Phần cứng: Bao gồm toàn bộ máy và các thiết bị ngoại
vi Thực hiện chức năng xử lý thông tin ở mức thấp nhất tức là các tín hiệu nhị phân.
2/ Phần mềm: Là các chương trình (Programs) do người
sử dụng tạo ra để thực hiện các nhiệm vụ nào đó theo yêu cầu của họ.Được phân làm 2 loại:
+ Phần mềm hệ thống (System Software) + Phần mềm ứng dụng (Applications Software).
IV/ Cấu trúc cơ bản của máy
tính
Trang 141/ Máy tính lớn (Mainframe): Là loại máy tính có kích
thước vật lý lớn, mạnh, phục vụ tính toán phức tạp.
V/ Các loại máy tính
Trang 15V/ Các loại máy tính (tt)
máy lớn ghép song song có tốc độ tính toán cực kỳ lớn và thường dùng trong các lĩnh vực đặc biệt, chủ yếu trong quân sự và vũ trụ Tianhe-2 (MilkyWay-2) là siêu máy tính nhanh nhất hiện nay.
Trang 17- Hiện nay còn có loại máy tính
nhỏ hơn được gọi là netbook
Trang 18V/ Các loại máy tính (tt)
S1
S5
5/ Máy tính bỏ túi (Pocket PC):
Hiện nay, thiết bị kỹ thuật số cá
nhân (PDA) có chức năng rất
phong phú như kiểm tra e-mail,
ghi chú ngắn gọn, xem phim,
lướt Internet, nghe nhạc hay
soạn tài liệu văn phòng… nhiều
máy hiện nay được tích hợp
chức năng điện thoại di động.
Trang 19VI/ CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ
Trang 201/ Thiết bị nhập: Là thiết bị có nhiệm vụ đưa thông tin vào
máy tính để xử lý.
Các thiết bị nhập thông dụng:
VI/ CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN
(tt)
Trang 212/ Thiết bị xử lý: Xử lý thông tin, điều khiển hoạt động
máy tính Thiết bị xử lý bao gồm: bo mạch chủ, bộ vi
xử lý.
VI/ CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN
(tt)
Trang 22 Là bộ não của máy tính, điều khiển mọi hoạt động của
máy tính, bao gồm 4 thành phần chính:
Control Unit: Xác định và sắp xếp các lệnh theo thứ tự điều
khiển trong bộ nhớ.
Arthmetic Logical Unit: Là nơi thực hiện hầu hết các thao tác
tính toán của toàn bộ hệ thống như: +, -, *, /, >, <…
Clock: Không mang theo nghĩa đồng hồ thông thường, mà là bộ
phận phát xung nhịp nhằm đồng bộ hoá sự hoạt động của CPU.
Register: Là nơi lưu giữ tạm thời các chỉ thị từ bộ nhớ trong khi
chúng được xử lý Tốc độ truy xuất thông tin nơi đây là nhanh nhất.
CPU là một bộ phận quan trọng nhất trong máy tính,
quy định tốc độ của máy tính
CPU (Central Processing Unit)
Trang 233/ Bộ nhớ máy tính: Được dùng để lưu trữ thông tin và dữ
liệu Bộ nhớ máy tính được chia làm 2 loại: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.
3.1/ Bộ nhớ trong: Là nơi lưu giữ chương trình và xử lý thông tin
chủ yếu là dưới dạng nhị phân Có hai loại bộ nhớ trong là RAM và ROM.
RAM ( R andom A ccess M emory): Là thiết bị lưu trữ dữ liệu tạm
thời trong quá trình máy tính làm việc, dữ liệu sẽ bị mất vĩnh viễn khi không còn nguồn điện cung cấp
VI/ CẤU TẠO CỦA MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN
(tt)
Máy tính sẽ chạy nhanh hơn
Trang 24 ROM ( R ead O nly M emory) : là một loại chíp nhớ đặc biệt được
thiết lập từ khi sản xuất máy, nó lưu trữ các phần mềm có thể đọc nhưng không thể viết lên được Thông tin không bị mất khi tắt máy.
Bộ nhớ trong (tt)
Trang 253.2/ Bộ nhớ ngoài: Là các thiết bị lưu trữ gắn gián tiếp vào bo mạch
chủ thông qua dây cáp dữ liệu, các khe cắm mở rộng …
Bộ nhớ ngoài là nơi lưu trữ hệ điều hành, phần mềm ứng dụng,
dữ liệu của máy tính.
Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, CD, USB…
3/ Bộ nhớ máy tính (tt)
Trang 264/ Thiết bị xuất
Các thiết bị xuất dùng để hiển thị kết quả xử lý của máy tính Một số thiết bị xuất tiêu biểu:
Trang 27VII/ Phần mềm (Software)
1/ Phần mềm hệ thống (System Software): Bao gồm Hệ điều hành (Operating System), các phần mềm đi kèm thiết bị phần cứng (Driver).
Hệ điều hành: Là một hệ thống phần mềm điều hành mọi Hoạt động
cơ bản của máy tính và các thiết bị ngoại vi Nó là nền tảng cho các ứng dụng và chương trình chạy trên nó
Các chức năng cơ bản của HĐH:
Điều khiển việc Hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi
Tổ chức cấp phát và thu hồi vùng nhớ.
Điều khiển việc thực thi chưong trình
Trang 28Một số HĐH thông dụng:
MS DOS: Hệ điều hành đơn nhiệm, làm việc với giao diện dòng lệnh.
Các phiên bản của hệ điều hành Windows:
Windows 3.x, 95, 98, Windows Me.
Windows 2000, XP, Vista, Seven, Eight.
Windows NT, Windows 2000, 2003, 2008 Server: dành riêng
cho máy chủ - hệ điều hành mạng.
Ngoài ra còn có các hệ điều hành: Linux, Unix, MacOS, Ubuntu,…
1/ Phần mềm hệ thống (tt)
Trang 292/ Phần mềm ứng dụng
nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của con người để có thể hoàn thành một hay nhiều công việc nào đó
Trang 301/ Virus máy tính là gì? là một chương trình phần mềm
được thiết kế để có thể tự mình làm những việc mà người viết ra nó đã định trước Đặc điểm đặc trưng của Virus là khả năng tự nhân bản.
Virus có khả năng phá hỏng phần mềm, xóa sạch dữ
liệu, ăn cắp mật khẩu…
VIII/ Virus máy tính
Trang 31 Cài các phần mềm diệt Virus: BKAV, D32, Norton Anti
Virus, Symantec, Avira,
Quét Virus trước khi sử dụng các đĩa mềm, USB.
Sao lưu dữ liệu thường xuyên.
2/ Phòng chống Virus
Trang 32 CHƯƠNG 2
HỆ ĐIỀU HÀNH
WINDOWS
Trang 331/ GIỚI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS:
Windows là một hệ điều hành đa nhiệm, tức là trong cùng một thời điểm người dùng có thể mở được nhiều chương trình cùng một lúc tùy theo bộ nhớ của máy mình đang sử dụng.
HĐH Windows dùng các cửa sổ để giao tiếp với người
sử dụng.
Cửa sổ đầu tiên là màn hình nền Desktop Các cửa sổ
tiếp theo sẽ nằm trên màn hình Desktop.
Bài 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HĐH
WINDOWS
Trang 342/ Cấu trúc của một Window
1 Thanh tiêu đề (Title Bar) chứa biểu
tượng, tiêu đề cửa sổ, nút thu nhỏ,
phóng to, tắt cửa số.
2 Thanh thực đơn lệnh (Menu bar) chứa
các lệnh để thao tác.
nút lệnh giúp người sử dụng thao tác
nhanh với ứng dụng.
4 Thanh địa chỉ (Address bar): hiển thị
đường dẫn của thư mục.
5 Thanh trạng thái (Status bar): hiển thị
thông tin hỗ trợ người sử dụng
Trang 353/ Cấu trúc lưu trữ
Tất cả dữ liệu của máy
tính đều lưu trữ trong các
thiết bị lưu trữ ngoài
Trang 36 Quy ước đặt tên các ổ
đĩa:
A, B: đĩa mềm
C:, D:, phân vùng ổ
cứng.
CD, USB,… tùy thuộc vào
số lượng đĩa gắn vào máy…
3/ Cấu trúc lưu trữ (tt)
Trang 374/ Khái niệm tệp tin (File)
Với hệ điều hành MSDOS tối đa là 8 ký tự và không chứa khoảng
trống, với hệ điều hành Windows tối đa là 255 ký tự
Trang 38 Phần mở rộng: tối đa là 3 ký tự, không chứa khoảng trống và
ký tự đặc biệt.
Phần này thường do hệ thống tự quy định và đặc trưng cho
từng kiểu tệp Phần mở rộng để xác định tập tin đó được tạo ra
từ ứng dụng nào, hoặc được ứng dụng nào sử dụng Phần mở rộng ngăn cách với tên tệp bằng một dấu chấm ( ).
Một số kiểu tập tin thông dụng: exe, doc, txt, mp3, jpg, xls,
.swf,…
4/ Khái niệm tệp tin
(tt)
Trang 39 Để tạo thuận lợi cho quá
Trang 40 Biểu tượng của thư mục là màu vàng.
Thư mục không có phần mở rộng.
Các ổ đĩa trong cửa sổ My Computer là các thư mục
gốc quản lý các thư mục và tập tin.
Thư mục con là thư mục nằm trong thư mục khác
Thư mục hiện hành là thư mục đang làm việc
5/ Khái niệm thư mục
(tt)
Trang 42 Space bar: tạo 1 ký tự trống.
(Back Space): xóa về trước 1 ký tự.
Delete: xóa về sau 1 ký tự (nằm bên phải con trỏ).
Windows: mở Start Menu.
Caps Look: bật/tắt chế độ gõ chữ hoa.
Shift: gõ phím phụ (ký tự trên đầu) trên phím 2 chức
năng.
7/ Các phím cơ bản trên bàn
phím
Trang 44 Mũi tên trắng: trạng thái bình thường.
Đồng hồ cát: Đang bận thực hiện một lệnh nào đó.
Mũi tên 2 chiều (màu đen): thay đổi kích thước.
Mũi tên 4 chiều (màu đen): chọn, di chuyển vị trí.
Các dạng con trỏ chuột
Trang 459/ Khởi động & Tắt
máy
Khởi động: Nhấn nút
Power trên thùng máy
Tắt máy: Vào Start chọn
Shutdown Turn Off
Trang 46Câu 1: Phát biểu nào sau đây không chính xác về tên các ổ
đĩa trong My Computer.
a) Đĩa mềm luôn có tên là A:
b) Đĩa CD luôn có tên là E:
c) Đĩa cứng luôn bắt đầu từ C:
d) Tên B: Không dùng để đặt tên cho các ổ cứng, USB.
Anh dùng chỉ các thành phần một Window.
Câu hỏi và bài tập
Trang 47Câu hỏi và bài tập (tt)
chứa dữ liệu của máy tính
Trang 48Bài 2 THAO TÁC VỚI CỬA
SỔ
Trang 49 Trên màn hình Dekstop: Nhấn
đúp vào các biểu tượng.
Trên Start Menu: Vào menu
Programs Kích chuột vào ứng
Trang 50 Kích chuột vào tiêu đề cửa sổ trên thanh tác vụ
(Taskbar)
Dùng tổ hợp phím Alt + Tab.
2/ Chuyển đổi qua lại giữa các cửa
sổ
Trang 513/ Thu nhỏ cửa sổ
Nhấn nút _ (Minimize) trên thanh tiêu đề của cửa sổ
Hoặc kích phải trên tiêu đề cửa sổ Chọn Minimize
Windows + D: thu nhỏ tất cả các cửa sổ
Trang 524/ Phóng to cửa sổ
Nhấn nút Maximize trên thanh tiêu đề
Kích chuột phải trên thanh tiêu đề Chọn Maximize
Hoặc kích đúp chuột và thanh tiêu đề
Trang 53 Nhấn nút Close (X) trên thanh tiêu đề.
Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
Kích phải trên tiêu đền cửa sổ Chọn Close
Vào menu File – chọn Close
5/ Đóng cửa sổ
Trang 546/ Sử dụng phím tắt
Nhấn phím F10 để kích hoạt thực đơn lệnh của ứng dụng
bất kỳ
Dùng tổ hợp phím Alt + Ký tự gạch chân trên menu, nút
nhấn, … để thực hiện lệnh thay cho chuột
Trên menu: dùng ký tự gạch chân để thực hiện lệnh
Trang 557/ Sắp xếp các cửa sổ
Mở nhiều cửa sổ
Nhấp phải chuột trên thanh Taskbar và chọn một trong
các kiểu sắp xếp: Sắp so le, sắp theo hàng hoặc sắp theo cột
Trang 56Bài 3
LÀM VIỆC VỚI MÀN
HÌNH NỀN DESKTOP
Trang 571/ Cấu trúc Desktop
Các biểu tượng mặc định:
My Documents: Thư mục dành riêng của người dùng.
My Computers: Quản lý các ổ đĩa.
My Networks Place: Truy cập tài nguyên trên mạng
nội bộ.
Recycle Bin: Thùng rác
Internet Explorer: Truy cập Internet.
Thanh tác vụ (Taskbar): quản lý các cửa sổ.
Start Menu: Chứa các menu liên kết đến các ứng
dụng, các tiện ích khác của HĐH…
Trang 59 Click phải trên Taskbar Chọn Properties.
Show small icon in Start Menu: hiển thị
các biểu tượng dạng nhỏ nhất trên Start
Menu
2.2/ Tùy biến Start
Menu
Trang 603/ Sử dụng Taskbar
Taskbar dùng để quản lý các cửa sổ (ứng dụng) đang hoạt
động trên máy
Taskbar có thể nằm ở 4 biên của màn hình Desktop
Kích thước của Taskbar có thể thay đổi bởi người sử
dụng
Trang 613.1/ Tùy biến Taskbar
Kích phải trên Taskbar Chọn Properties.
Auto Hide: Chế độ tự động ẩn Taskbar khi làm việc với
cửa sổ
Always top: Luôn hiển thị Taskbar lên trên cùng.
Trang 623.2/ Tùy biến khay hệ
thống
Kích phải trên khay hệ thống Chọn Properties.
Show Clock: hiển thị đồng hồ.
Trang 656/ Thay đổi giao diện
Trang 667/ Thiết lập độ phân giải
Trong Display Properties
Chọn thẻ Settings.
mục Colors Mặc định là
High color 24bit.
Chọn độ phân giải trong
mục Screen Area Chuẩn
là 1024 X 768.
Chọn độ phân giải lớn thì
chữ hiển thị sẽ nhỏ và
ngược lại.
Trang 678/ Sắp xếp các biểu tượng trên
Desktop
Kích phải tại vị trí trống trên Desktop
Chọn Arrange Icons
Auto Range: Sắp xếp tự động.
By Name: Sắp theo tên.
By Type: Theo kiểu tập tin, thư mục.
By Size: Theo dung lượng của biểu tượng.
By Date: Sắp theo ngày tạo lập.
Trang 68BÀI 4 QUẢN LÝ TỆP TIN VÀ THƯ MỤC VỚI MY
COMPUTER
Trang 69I/ Khởi động
Nhấn đúp vào biểu tượng My Computer trên màn
hình Desktop
Trang 70II/ Hiển thị thanh công
cụ
Windows Explorer cần 2 thanh công cụ:
Standard Buttons: Chứa các lệnh từ menu giúp thao tác nhanh
với tập tin và thư mục.
Address bar: hiển thị đường dẫn của tập tin, thư mục.
Vào menu Views – Toolbars Đánh dấu vào các thanh
công cụ cần hiển thị
Trang 71III/ Làm việc với tệp tin & thư
mục
1/ Tạo mới tập tin (NEW):
Mục đích: Chứa nội dung văn bản, hình họa, video…
Thực hiện:
Chọn nơi lưu tập
tin (đĩa, thư mục).
Kích phải chuột tại
Trang 722/ Nhập nội dung cho tập
tin
Nhấn đúp vào tên tập tin
Nhập nội dung bất kỳ
Đóng cửa sổ của tập tin lại
Chọn Yes để lưu nội dung tập tin lại
Trang 733/ Tạo mới 1 thư mục
Trang 744/ Tạo mới 1 lối tắt
Cách 1:
Truy cập vào nơi chứa ứng dụng
Kích phải chuột trên đối tượng cần tạo lối tắt Chọn
Send to –> Desktop (Create Shortcut)
Cách 2:
Kích phải tại vị trí trống trên Desktop Chọn New –>
Shortcut Nhấn nút Browse chọn đường dẫn của tập
tin, thư mục cần tạo lối tắt Nhấn OK Nhấn Next.
Nhập tên cho shortcut Nhấn Finish.
Trang 755/ Đổi tên (Rename)
Trang 76 Lưu ý: Để xóa hẳn đối
tượng khỏi mà không cho
vào trong thùng rác thi
nhấn giữ phím Shif khi
xóa