PHẦN 1 NỘI DUNG TRỌNG TÂM CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC - Nguồn gốc và bản chất của nhà nước - Đặc điểm của nhà nước - Kiểu nhà nước - Hình thức nhà nước CHƯƠNG 2: NHÀ NƯỚ
Trang 2LƯU HÀNH NỘI BỘ
In tại Công ty TNHH MTV In Kinh Tế, tháng 07/2019
279 Nguyễn Tri Phương, Phường 5, Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Trang 3MỤC ĐÍCH
Tài liệu này nhằm hỗ trợ cho học viên hình thức giáo dục từ
xa nắm vững nội dung ôn tập và làm bài kiểm tra hết môn hiệu quả
Tài liệu này cần được sử dụng cùng với tài liệu học tập của môn học và bài giảng của giảng viên ôn tập tập trung theo
chương trình đào tạo
NỘI DUNG HƯỚNG DẪN
Nội dung tài liệu này bao gồm các nội dung sau:
Phần 1: Các nội dung trọng tâm của môn học Bao gồm các nội
dung trọng tâm của môn học được xác định dựa trên mục tiêu học tập, nghĩa là các kiến thức hoặc kỹ năng cốt lõi mà người học cần có được khi hoàn thành môn học
Phần 2: Cách thức ôn tập Mô tả cách thức để hệ thống hóa
kiến thức và luyện tập kỹ năng để đạt được những nội dung trọng tâm
Phần 3: Hướng dẫn làm bài kiểm tra Mô tả hình thức kiểm tra
và đề thi, hướng dẫn cách làm bài và trình bày bài làm và lưu ý
về những sai sót thường gặp, hoặc những nỗ lực có thể được đánh giá cao trong bài làm
Phần 4: Đề thi mẫu và đáp án Cung cấp một đề thi mẫu và
đáp án, có tính chất minh hoạ nhằm giúp học viên hình dung
yêu cầu kiểm tra và cách thức làm bài thi
Trang 4Nội dung hướng dẫn trong tài liệu này, dựa theo nội dung tài liệu học tập Pháp luật đại cương của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, do tài liệu đang được cập nhật nên có một số nội dung yêu cầu người học phải đọc thêm các văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp năm 2013, Luật tổ chức Tòa án nhân dân 2014; Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014; Bộ luật dân sự 2015; Bộ Luật tố tụng dân sự 2015; Bộ Luật hình sự
2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017), Bộ Luật tố tụng hình sự 2015,
Bộ luật lao động 2012…
Trang 5
PHẦN 1
NỘI DUNG TRỌNG TÂM
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
- Nguồn gốc và bản chất của nhà nước
- Đặc điểm của nhà nước
- Kiểu nhà nước
- Hình thức nhà nước
CHƯƠNG 2: NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Bản chất, chức năng và hình thức của Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Khái niệm Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Các cơ quan nhà nước trong Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CHƯƠNG 3: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
- Nguồn gốc, bản chất và đặc trưng của pháp luật
Trang 6- Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
CHƯƠNG 5: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
- Khái niệm hệ thống pháp luật
- Căn cứ phân định các ngành luật
- Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam
CHƯƠNG 6: NGÀNH LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
- Khái niệm luật hành chính, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hành chính
- Khái niệm và đặc điểm cơ quan hành chính nhà nước
- Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
Trang 7CHƯƠNG 7: KHÁI QUÁT LUẬT HÌNH SỰ VÀ TỐ TỤNG HÌNH SỰ
- Khái niệm luật hình sự, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật hình sự
- Chế định về tội phạm
- Chế định về hình phạt
- Khái niệm luật tố tụng hình sự, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự
- Chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng hình sự
- Các giai đoạn trong tố tụng hình sự
CHƯƠNG 8: LUẬT DÂN SỰ VÀ TỐ TỤNG DÂN SỰ
- Khái niệm luật dân sự, đối tượng và phương pháp điều chỉnh
- Chủ thể của quan hệ dân sự
- Quyền sở hữu tài sản, hợp đồng và thừa kế
- Khái niệm luật tố tụng dân sự, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự
- Chủ thể trong quan hệ pháp luật tố tụng dân sự
- Thủ tục tố tụng dân sự
CHƯƠNG 9: LUẬT LAO ĐỘNG
- Khái niệm luật lao động, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật lao động
- Chủ thể của luật lao động
- Hợp đồng lao động
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Trang 8- Tiền lương, kỷ luật lao động
CHƯƠNG 10: LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Khái niệm Luật hôn nhân và gia đình, đối tượng và phương
pháp điều chỉnh của luật hôn nhân và gia đình
- Chế định hôn nhân, quan hệ giữa vợ và chồng, quan hệ giữa cha mẹ và con cái
- Chế định chấm dứt hôn nhân
Trang 9PHẦN 2
HƯỚNG DẪN CÁCH THỨC ÔN TẬP
CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
- Nguồn gốc của nhà nước: quan điểm của chủ nghĩa Lênin và quan điểm khác chủ nghĩa Mác-Lênin (thuyết thần học, thuyết gia trưởng, thuyết khế ước xã hội)
Mác Bản chất của nhà nước: tính giai cấp và tính xã hội
- Đặc điểm của nhà nước: gồm có 5 đặc điểm chính
- Kiểu nhà nước: có 4 kiểu nhà nước: kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản, xã hội chủ nghĩa
- Hình thức nhà nước: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước và chế độ chính trị
+ Hình thức chính thể: có 2 dạng là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
+ Hình thức cấu trúc nhà nước: có 2 dạng là cấu trúc nhà nước đơn nhất và cấu trúc nhà nước liên bang
+ Chế độ chính trị: có 2 dạng là chế độ chính trị dân chủ và chế độ chính trị phi dân chủ
CHƯƠNG 2 NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quyền lực nhà nước thuộc nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với nông dân và đội ngũ trí thức
- Chức năng nhà nước của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
Trang 10nghĩa Việt Nam: gồm có chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
- Hình thức nhà nước của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
+ Hình thức chính thể là Cộng hòa dân chủ nhân dân + Hình thức cấu trúc nhà nước là nhà nước đơn nhất + Chế độ chính trị: là dân chủ
- Khái niệm Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức theo nguyên tắc chung, thống nhất tạo thành một cơ chế đồng bộ để thể hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
- Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: có 6 nguyên tắc
- Các cơ quan nhà nước trong Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Chủ tịch nước: là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại
+ Các cơ quan quyền lực nhà nước: Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
+ Các cơ quan quản lý nhà nước: Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp
+ Tòa án nhân dân: là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp
+ Viện kiểm sát nhân dân: thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tư pháp
Trang 11CHƯƠNG 3 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
- Nguồn gốc pháp luật: có các quan điểm tiêu biểu: thuyết thần học, thuyết tư sản và học thuyết chủ nghĩa Mác-Lênin
- Bản chất pháp luật: có tính giai cấp và tính xã hội
- Đặc điểm của pháp luật: gồm có tính quy phạm phổ biến, tính cưỡng chế nhà nước, tính xác định chặt chẽ về hình thức, tính tổng quát, tính hệ thống và tính ổn định
- Kiểu pháp luật: có 4 kiểu là kiểu pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa
- Quy phạm pháp luật: cơ cấu gồm có: giả định, quy định và chế tài
- Quan hệ pháp luật: là loại quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham gia quan
hệ có quyền và nghĩa vụ cụ thể theo quy định của pháp luật
- Thực hiện pháp luật: gồm có 4 hình thức: tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật
- Vi phạm pháp luật: là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức có năng lực hành vi thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, trái với pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, đe dọa gây hậu quả hoặc gây thiệt hại cho xã hội Có
4 loại vi phạm pháp luật cơ bản: vi phạm hình sự, vi phạm dân sự, vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật
- Trách nhiệm pháp luật: có 4 loại trách nhiệm pháp lý: trách nhiệm hình sự, trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hành chính
và trách nhiệm kỷ luật
Trang 12CHƯƠNG 4 HÌNH THỨC PHÁP LUẬT
- Khái niệm hình thức pháp luật: là các phương thức tồn tại của quy phạm pháp luật được các chủ thể có thẩm quyền dùng làm căn cứ để giải quyết các vụ việc pháp lý xảy ra trong thực tế
- Các hình thức pháp luật: gồm có tập quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật
- Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản có chứa đựng quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: xem tài liệu và Điều
4 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, trong đó chú ý: Hiến pháp, bộ luật, luật, nghị quyết (Quốc hội ban hành), Nghị định (Chính phủ ban hành)
CHƯƠNG 5 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
- Khái niệm hệ thống pháp luật: là tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau được phân định thành các chế định pháp luật và các ngành luật
và được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành theo những trình tự và hình thức nhất định hay các hình thức khác được nhà nước thừa nhận
- Các bộ phận cấu trúc bên trong hệ thống pháp luật gồm có: quy phạm pháp luật, chế định pháp luật và ngành luật
- Căn cứ phân định ngành luật: là đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
Trang 13- Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam: luật Hiến pháp, luật hành chính, luật tố tụng hành chính, luật tài chính, luật hình sự, luật tố tụng hình sự, luật dân sự, luật tố tụng dân sự, luật hôn nhân và gia đình, luật lao động, luật đất đai, luật thương mại…
CHƯƠNG 6 LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH
- Khái niệm luật hành chính: là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của Nhà nước trên các lĩnh vực hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa - xã hội
- Đối tượng điều chỉnh: là những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước, có 3 nhóm
- Phương pháp điều chỉnh: mệnh lệnh phục tùng
- Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước: gồm có Chính phủ,
Bộ và cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân các cấp
- Vi phạm hành chính: là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính
- Trách nhiệm hành chính: bao gồm các hình thức xử lý hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả
- Khái niệm tố tụng hành chính: là hoạt động của tòa án xét
xử các tranh chấp hành chính, nhằm bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức
Trang 14- Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng
- Phương pháp điều chỉnh của luật hình sự là: quyền uy
- Chế định về tội phạm: căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi thì có 4 loại tội phạm: tội phạm
ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
- Chế định về hình phạt: hình phạt đối với người phạm tội và hình phạt đối với pháp nhân thương mại phạm tội
- Khái niệm luật tố tụng hình sự: bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án hình sự
- Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng hình sự: là những quan hệ xã hội phát sinh, thay đổi, chấm dứt trong quá trình giải quyết vụ án hình sự
- Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng hình sự: quyền uy
và phối hợp chế ước
- Chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng hình sự gồm có: + Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
+ Người tiến hành tố tụng hình sự
Trang 15+ Người tham gia tố tụng hình sự
- Các giai đoạn tố tụng hình sự: khởi tố vụ án hình sự, điều tra
vụ án hình sự, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm, xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật
CHƯƠNG 8 LUẬT DÂN SỰ VÀ TỐ TỤNG DÂN SỰ
- Khái niệm luật dân sự: tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng của các chủ thể tham gia các quan hệ đó
- Đối tượng điều chỉnh: là những quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
- Phương pháp điều chỉnh: bình đẳng, tự nguyện cam kết thỏa thuận, tự định đoạt
- Chủ thể của quan hệ dân sự: cá nhân, pháp nhân
- Quyền sở hữu tài sản, hợp đồng và thừa kế
+ Quyền sở hữu: gồm có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt
+ Hợp đồng: là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa dân sự
+ Thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật
- Khái niệm luật tố tụng dân sự: tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh, thay đổi, chấm dứt giữa các chủ thể trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc dân sự
- Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự: là các quan hệ
xã hội giữa các chủ thể tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự
Trang 16- Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự: tự quyết định, mệnh lệnh
- Chủ thể trong quan hệ pháp luật tố tụng dân sự: cơ quan tiến hành tố dân sự, người tiến hành tố tụng dân sự, người tham gia tố tụng dân sự
- Thủ tục tố tụng dân sự: khởi kiện và thụ lý vụ án; chuẩn bị xét xử; xét xử sơ thẩm; xét xử phúc thẩm; xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; thi hành bản, quyết định của tòa án
CHƯƠNG 9: LUẬT LAO ĐỘNG
- Khái niệm luật lao động: bao gồm hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong việc sử dụng lao động, có trả lương giữa người lao động và người
- Chủ thể của luật lao động: người lao động và người sử dụng lao động
- Hợp đồng lao động: có 3 loại, có 2 hình thức
- Kỷ luật lao động: gồm có: khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác, cách chức, sa thải…
CHƯƠNG 10: LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Khái niệm Luật hôn nhân và gia đình: bao gồm các quy
định điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa các thành viên trong gia đình về lợi ích nhân thân và lợi ích về tài sản
Trang 17- Đối tượng điều chỉnh của luật hôn nhân và gia đình là: quan
hệ nhân thân, quan hệ tài sản
- Phương pháp điều chỉnh của luật hôn nhân và gia đình là:
- Chế định chấm dứt hôn nhân: ly hôn; hôn nhân chấm dứt
do vợ, chồng chết hoặc bị tòa án tuyên bố là đã chết
- Chế định quan hệ giữa cha mẹ và con cái, giữa các thành viên khác trong gia đình
Trang 18PHẦN 3
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI CUỐI KỲ
- Hình thức đề thi: trắc nghiệm, ở mỗi câu người học lựa chọn
MỘT đáp án đúng nhất
- Kết cấu đề thi: toàn bộ nội dung các câu hỏi được chia thành
03 (ba) phần chính:
+ Phần 1: Các câu hỏi liên quan đến ‘‘Những vấn đề chung
về Nhà nước, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam’’
+ Phần 2: Các câu hỏi liên quan đến ‘‘Khái niệm cơ bản về
pháp luật; Hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành’’
+ Phần 3: Các ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật
Việt Nam Trong đó có 20 câu hỏi mới nội dung về pháp luật phòng, chống tham nhũng
- Đề thi cuối kỳ có những yêu cầu sau:
+ Mỗi đề thi: 50 câu hỏi/đề thi
+ Thời gian làm bài là: 60 phút/đề thi
+ Người học được sử dụng tài liệu (bằng giấy) khi làm bài thi
- Cấu trúc mỗi đề thi được thiết kế như sau:
+ 15 câu hỏi nội dung trong Phần 1
+ 25 câu hỏi nội dung trong Phần 2
+ 10 câu hỏi nội dung trong Phần 3