Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác.. Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tốn
Trang 1NhiÖt liÖt chµo mõng sù cã mÆt cña
Ban Gi¸m kh¶o !
Trang 3NguyÔn Tr·i (1380 - 1442)
Trang 4- Nhµ v¨n, nhµ th¬ lín
- Anh hïng d©n téc
- Danh nh©n v¨n hãa thÕ giíi
NguyÔn Tr·i (1380 - 1442)
Trang 5Đại thiên hành hóa
hoàng thượng nhược viết:
Cái văn:
Nhân nghĩa chi cử, yếu tại an dân,
Điếu phạt chi sư, mạc tiên khử bạo
Duy ngã Đại Việt chi quốc,
Thực vi văn hiến chi bang
Sơn xuyên chi phong vực ký thù,
Nam bắc chi phong tục diệc dị
Tự Triệu, Đinh, Lý, Trần chi triệu tạo ngã quốc,
Dữ Hán, Đường, Tống, Nguyên nhi các đế nhất phương.Tuy cường nhược thì hữu bất đồng,
Nhi hào kiệt thế vị thường phạp
Cố Lưu Cung tham công dĩ thủ bại,
Nhi Triệu Tiết hiếu đại dĩ xúc vong
Toa Đô ký cầm ư Hàm Tử quan,
Ô Mã hựu ế ư Bạch Đằng hải
Kê chư vãng cổ,
Quyết hữu minh trưng
Trang 6Bố cục một bài cáo
2/ Lên án tội ác của giặc.
3/ Kể lại quá trình chiến
đấu và chiến thắng.
4/ Tuyên bố thắng lợi và
phát huy thành quả
của cuộc chiến đấu.
1/ Nêu luận đề chính nghĩa.
2/ Lập bản cáo trạng tội ác giặc Minh.
3/ Phản ánh quá trình cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến khi tổng phản công thắng lợi.
4/ Tuyên bố kết thúc, khẳng định nền
độc lập vững chắc, đất nước mở ra
kỷ nguyên mới, nêu bài học lịch sử.
Trang 7Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Trang 8Đáp án:
Bố cục của đoạn trích : 3 phần:
- 2 câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa.
- 8 câu tiếp: Chân lí về sự tồn tại độc lập,
có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
- 6 câu còn lại : Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa, của chân lí độc lập dân tộc.
Trang 9Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
Trang 10Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế
một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Trang 11Câu hỏi thảo luận nhóm:
Nhiều ý kiến cho rằng: ý thức dân tộc ở đoạn trích
“Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở bài thơ “ Sông núi nước Nam”.
Em có đồng ý như vậy không? Vì sao?
Trang 12Sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc
của Nước Đại Việt ta “ ” so với Sông “
núi nước Nam : ”
1.Tiếp nối:
- Văn bản “Nước Đại Việt ta” cũng khẳng định dân tộc ta có
lãnh thổ, chủ quyền như trong “Sông núi nước Nam”.
- Cả 2 văn bản đều thể hiện lòng tự tôn dân tộc (“Đế”)
2.Phát triển:
- Văn bản “Nước Đại Việt ta” còn khẳng định dân tộc ta là một dân tộc có : văn hiến, phong tục, lịch sử.
- Văn bản “Sông núi nước Nam” đề cao thần linh còn “Nước
Đại Việt ta” đề cao vai trò của con người.
Trang 14C©u hái:
T¹i sao NguyÔn Tr·i l¹i ®a “V¨n hiÕn” lªn
vÞ trÝ hµng ®Çu so víi c¸c yÕu tè kh¸c?
Trang 15• Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế
một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Trang 16Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế
một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Trang 17Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong, Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét
Chứng cớ còn ghi.
Trang 18Câu hỏi:
“ Bình Ngô đại cáo” được coi như là bản
Tuyên ngôn độc lập thứ hai trong lịch sử dân tộc ta Có thể nói: nội dung cốt lõi, tinh thần và cả lời văn của bản Tuyên ngôn đó gói gọn trong
đoạn trích “Nước Đại Việt ta”.
Vì sao có thể nói như vậy ?
Trang 19Sơ đồ trình tự lập luận của đoạn trích “Nước Đại Việt ta”:
Nguyên lý nhân nghĩa
Trừ bạo Yên dân
Chân lý về sự tồn tại độc lập
có chủ quyền của dân tộc
Chế độ, chủ quyền riêng
Lịch sử riêng
Phong tục riêng
Lãnh thổ riêng
Văn hiến
lâu đời
Sức mạnh của nhân nghĩa,
của độc lập dân tộc
Trang 20Vì sao người biên soạn sách giáo khoa lại đặt tên cho đoạn trích là
“Nước Đại Việt ta”?
Trang 21Hãy so sánh để chỉ ra sự giống nhau và khác nhau của 3
Trang 22Xin ch©n thµnh c¶m ¬n
Ban gi¸m kh¶o, c¸c thÇy c« gi¸o
vµ c¸c em häc sinh!