..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 9 HKII A.LÝ THUYẾT
II Phần tự luận
Câu 1:Khái niệm giới hạn sinh thái:
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định gọi là giới hạn sinh thái.Ví dụ: Giới hạn sinh thái của cá rôphi Việt Nam là 5,6oC đến 42oC
Câu 2:Khái niệm quần thể sinh vật:
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một
khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
- Ví dụ: Bụi tre: Cùng loài tre – Sống cùng nhau – Tạo tre mới (Sinh sản)
→ Bụi tre là 1 quần thể sinh vật
Câu 3:Khái niệm và phân loại về môi trường:
- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật và tất cả những gì bao quang chúng có tác động
trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh trưởng phát triển của sinh vật
- Có 4 loại môi trường:
+ Môi trường nước
+ Môi trường đất
+ Môi trường không khí
+ Môi trường sinh vật
Câu 4: Ô nhiễm môi trường và các tác nhân gây ô nhiễm môi trường:
- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật
lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi, gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác
- Tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt
+ Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học
+ Ô nhiễm do các chất phóng xạ
+ Ô nhiễm do các chất thải rắn
+ Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh
Trang 2Câu 5: Phải sử dụng hợp lí tài nguyên rừng vì :
• Vai trò của rừng rất quan trọng:
- Cung cấp nhiều loại lâm sản quý như gỗ, củi, thuốc nhuộm, thuốc chữa bệnh
- Có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu
- Góp phần ngăn chặn lũ lụt, xói mòn đất …
- Ngôi nhà chung của các loài động vật và vi sinh vật
- Nguồn gen quý giá góp phần rất quan trọng trong việc giữ cân bằng sinh thái của Trái Đất
• Một phần lớn tài nguyên rừng đã bị khai thác kiệt quệ, diện tích rừng ngày càng thu hẹp Điều đó đã ảnh hưởng xấu tới khí hậu của trái đất, đe dọa cuộc sống của con người với các sinh vật khác
Biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên rừng:
• Kết hợp giữa khai thác có mức độ tài nguyên rừng với bảo vệ và trồng rừng
• Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, các vườn quốc gia ra để bảo vệ các khu rừng quý đang có nguy cơ bị khai thác
• Trồng mới và bảo vệ các khu rừng còn tồn tại
Câu 6:Quần xã:
• Những đặc điểm cơ bản của quần xã:
Số lượng các loài trong
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Độ nhiều Mật độ cá thể của từng loàitrong quần xã
Độ thường gặp Tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp
Trang 3một loài trong tổng số địa điểm quan sát
Thành phần loài trong
quần xã
Loài ưu thế Loài đóng vai trò quan trọngtrong quần xã
Loài đặc trưng
Loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các
loài khác
• Khi một quần xã gồm nhiều loài sinh vật ta nói quần xã đó có độ đa dạng cao.
Câu 8: Quần xã sinh vật:
- Quần xã sinh vật là một tập hợp những quần thể sinh vật thuộc nhiều loại khác nhau
cùng sống trong một không gian nhất định
- Ví dụ: khu rừng mưa nhiệt đới
Các quần thể sinh vật có trong rừng mưa nhiệt đới:
Quần thể động vật: hổ, báo, thỏ, mối …
Quần thể thực vật: lim, chò, các loại cỏ, rêu, dương xỉ …
Các quần thể nấm, vi sinh vật …
Giữa các quần thể tồn tại mối quan hệ cùng loài (hỗ trợ, cạnh tranh) và quan hệ khác loài (hỗ trợ, đối địch)
Câu 9: Các mối quan hệ cùng loài và đặc điểm:
- Mối quan hệ hỗ trợ: Sinh vật được bảo vệ kiếm được nhiều thức ăn hơn
- Mối quan hệ cạnh tranh: Ngăn cản sự gia tăng số lượng và làm kiệt quệ nguồn thức ăn
Câu 10: Các mối quan hệ giữa sinh vật khác loài và đặc điểm:
Trang 4Quan hệ Đặc điểm Ví dụ
Hỗ trợ
Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữacác loài sinh vật cộng sinh giữa địa y và tảo
Hội sinh
Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó 1 bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại
Địa y sống bám trên cành
cây
Cá ép sống bám vào rùa biển
Đối địch
Cạnh tranh
- Các sinh vật khác loài
cạnh tranh giành nơi ở, thức
ăn và các điều kiện sống
khác
- Các loài kìm hãm sự
phát triển của nhau
Trên 1 cánh đống lúa, khi cỏ dại phát triển làm giảm năng
suất lúa
Kí sinh, nửa
kí sinh
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu …
từ sinh vật đó
Rận và bét sống trên da trâu,
bò Chúng sống được nhờ hút máu của trâu, bò
Giun đũa sống trong ruột
người
Sinh vật này
ăn sinh vật khác
Động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật, thực vật bắt
sâu bọ …
Hươu, nai và hổ sống cùng 1 cánh rừng Số lượng hươu, nai bị khống chế bởi số lượng hổ Cây nắp ấp bắt
mồi
Câu 11: Vai trò của con người trong việc cải tạo và bảo vệ môi trường tự nhiên:
- Hạn chế phát triển dân số quá nhanh
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên
Trang 5- Bảo vệ các loài sinh vật
- Phục hồi và trồng rừng mới
- Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm
- Hoạt động khoa học của con người góp phần cải tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi
có năng suất cao
Câu 12: Nhiệm vụ của học sinh dối với công tác phòng chống ô nhiễm môi trường:
- Vận động trồng thêm cây xanh
- Hạn chế xả chất thải khó phân hủy ra mội trường
- Tiết kiệm điện nước
- Không xả rác bừa bãi
- Tuyên truyền và nhắc nhở nhau để tự nâng cao ý thức của mình và mọi người xung quanh
- Phải có tinh thần tự giác trong việc giữ gìn vệ sinh chung
- Lên án, tố cáo những hành động gây ô nhiễm môi trường
-
Câu 13: Những tác nhân gây ô nhiễm môi trường ở địa phương:
- Rác thải, chất thải sinh hoạt
- Ý thức của người dân chưa cao
- Sử dụng nhiều thuốc hóa học, không xử lý đúng cách
- Không khí bị ô nhiễm từ các xưởng trầm, xe cộ,
- Xử lý rác thải không đúng cách
- Dân cư đông đúc
Trang 6-
B.BÀI TẬP: Bài tập về viết lưới thức ăn Giả sử một quần xã có các sinh vật sau : cỏ, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu hại thực vật, cáo, hổ, mèo rừng, vi sinh vật.Hãy vẽ sơ đồ các chuỗi thức ăn và lưới thức ăn có thể có trong quần xã đó a) Xác định mắt xích chung b) Xác định cấp độ sinh vật