1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dap an chi tiet tuan lan 2 2020 DDT 123

7 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 200,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 9: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 21,6 gam Ag.. Câu 11: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản

Trang 1

Đ/C học offline: Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội Trang 1/7 - Mã đề thi 123

SỞ GD&ĐT HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT ĐÀO DUY TỪ

(Đáp án có 7 trang)

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TUẦN THPT QG 2020 – LẦN 2

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Giải chi tiết: GV Trần Thanh Bình – Trường THPT Đào Duy Từ Hà Nội

P/s: Đề hơi nhiều bài tập xíu ☺

Câu 1: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

A 184 gam B 276 gam C 92 gam D 138 gam

Hướng dẫn

C6H12O6 →lªn men 2C2H5OH + 2CO2

180 gam → 92 gam

360 gam → 184 gam

Câu 2: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl Khối lượng muối thu được là

A 8,15 gam B 7,65 gam C 0,85 gam D 8,10 gam

Hướng dẫn

mmuối = 4,5 + 0,1.36,5 = 8,15 gam

Câu 3: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOC2H5 Tên gọi của X là

A metyl axetat B etyl axetat C propyl axetat D metyl propionat

Câu 4: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là

Câu 5: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

A C2H5NH2 B C2H5OH C HCOOH D CH3COOH

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O Công thức phân tử của este

A C4H8O2 B C2H4O2 C C4H8O4 D C3H6O2

Hướng dẫn

CO H O

n =n =0,26 mol⇒ Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2

BTKL ⇒

11, 44 4,68 7,8

32

Câu 7: Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần vừa đủ V ml dung dịch

NaOH 1M Giá trị của V là

A 200 B 50 C 100 D 150

Hướng dẫn

nNaOH = na.a = 0,1 mol ⇒ VNaOH = 0,1 lít = 100 ml

Câu 8: Glucozơ thuộc loại

A polisaccarit B polime C đisaccarit D monosaccarit

Câu 9: Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là

A 36,0 B 16,2 C 9,0 D 18,0

Hướng dẫn

1

2

Câu 10: Este etyl fomat có công thức là

A HCOOC2H5 B HCOOCH=CH2 C CH3COOCH3 D HCOOCH3

Câu 11: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

A HCOONa và C2H5OH B HCOONa và CH3OH

C CH3COONa và CH3OH D CH3COONa và C2H5OH

Câu 12: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là

Mã đề

123

Trang 2

A C2H5COOCH3 B C2H3COOC2H5 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3

Câu 13: Chất phản ứng được với các dung dịch: NaOH, HCl là

A C2H6 B C2H5OH C H2N-CH2-COOH D CH3COOH

Câu 14: Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 gam este no, đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch NaOH 1,3M (vừa đủ) thu được 5,98 gam một ancol Y Tên gọi của X là

A Propyl axetat B Etyl fomat C Etyl axetat D Etyl propionat

Hướng dẫn

neste = nancol = nNaOH = 0,13 mol ⇒

11, 44

0,13

CH COOC H :etylaxetat

5, 98

0,13





Câu 15: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

Câu 16: Đồng phân của fructozơ là

A saccarozơ B tinh bột C xenlulozơ D glucozơ

Câu 17: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

X (este no mạch hở) + 2NaOH →to X1 + X2 + X3

X1 + H2SO4

o t

→ X4 (axit ađipic) + Na2SO4

X2 + CO →xt, to X5

X3 + X5

o

H SO , t2 4

→X6 (este có mùi chuối chín) + H2O

Phân tử khối của este X là

A 216 B 244 C 258 D 230

Hướng dẫn

X4 : C4H8(COOH)2 ⇒ X1 : C4H8(COONa)2

X6 : CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 ⇒X3 : (CH3)2CHCH2CH2OH, X5 : CH3COOH ⇒ X2 : CH3OH

⇒ X :

Câu 18: Cho các chất: C6H5NH2 (1); C2H5NH2 (2); (C2H5)2NH2 (3); NaOH (4); NH3 (5) Trật tự tăng dần tính bazơ của các chất là

A (2) < (1) < (3) < (5) < (4) B (4) < (2) < (5) < (1) < (3)

C (1) < (5) < (3) < (2) < (4) D (1) < (5) < (2) < (3) < (4)

Câu 19: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH Công thức phân tử của X là

A C6H10O4. B C6H8O4 C C5H6O4 D C5H8O4

Hướng dẫn

X:

Câu 20: Cho các phát biểu:

(1) Hiđro hóa triolein thu được tripanmitin

(2) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo

(3) Ứng với công thức đơn giản nhất là CH2O có 3 chất hữu cơ đơn chức mạch hở

(4) Thủy phân tripanmitin và etyl axetat đều thu được ancol

(5) Thủy phân vinyl fomat thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn

(1) Sai vì thu được tristearin

(2) Đúng

(3) Đúng Đơn chức ⇒ có 1 hoặc 2O: CHO: HCHO; CH O: CH COOH và HCOOCH

Trang 3

Đ/C học offline: Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội Trang 3/7 - Mã đề thi 123

(4) Đúng

(5) Đúng

Câu 21: Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở là X (C4H6O2) và Y (C4H6O4) Đun nóng E trong dung dịch NaOH, thu

được 1 muối cacboxylat Z và hỗn hợp T gồm hai ancol Phát biểu đúng là

A Hai ancol trong T có cùng số nguyên tử cacbon

B X có đồng phân hình học

C X và Y đều có phản ứng tráng bạc

D Hỗn hợp T không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

Hướng dẫn

Vì chỉ thu được 1 muối ⇒ 2 este có chung gốc R

⇒ X : HCOOCH2CH=CH2 ; Y : (HCOO)2C2H4 ⇒ hỗn hợp T gồm CH2=CH-CH2OH và C2H4(OH)2

Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ, lấy toàn bộ dung dịch thu được cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được bao nhiêu gam kết tủa Ag?

A 6,48 gam B 2,16 gam C 3,24 gam D 4,32 gam

Hướng dẫn

nAg = 4nS = 0,04 mol ⇒ mAg = 4,32 gam

Câu 23: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm X và Y chỉ tạo ra một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nCOOH Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2 và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư, cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 11,82 B 17,73 C 23,64 D 29,55

Hướng dẫn

Công thức tổng quát của peptit chứa k amino axit (CnH2n+1NO2): C kn H 2kn+2-k N k O k+1

Tripeptit X (k = 3): C3nH6n-1N3O4; tetrapeptit Y (k = 4): C4nH8n-2N4O5

(1) C4nH8n-2N4O5 + O2 → 4nCO2 + (4n-1)H2O + 2N2

0,05 → 0,2n → 0,05(4n-1) mol

2 2

CO H O

m + =44.0,2n 18(4 n 1).0,05 36,3+ − = ⇒n=3 ⇒ X: C9H17N3O4

(2) C9H17N3O4 + O2 → 9CO2 + 8,5H2O + 1,5N2

0,01 → 0,09 mol ⇒

n =n =0,09 mol⇒m =0,09.197 17,73gam.=

Câu 24: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của X là

A CH3COOH B C2H5COOH C C3H7COOH D HCOOH

Hướng dẫn

BTKL: 3,6 + 56.0,5.0,12 + 40.0,5.0,12 = 8,28 + mnước ⇒ mnước = 1,08 gam ⇒ naxit = nnước = 0,06 mol

3,6

0,06

Câu 25: Phát biểu đúng là

A Tinh bột và xenlulozơ đều có thể kéo thành sợi để chế tạo tơ nhân tạo

B Chất béo và glucozơ là hai hợp chất hữu cơ đa chức

C Tinh bột, saccarozơ và chất béo đều bị thủy phân trong môi trường axit

D Tất cả các chất béo đều tồn tại ở trạng thái rắn như mỡ động vật

Câu 26: Cho 0,08 mol este đơn chức, mạch hở phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,12 mol MOH ( M là kim loại kiềm ) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 3,68 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,4 gam CO2 Tên gọi của X là

A Etyl axetat B metyl fomat C Etyl fomat D metyl axetat

Hướng dẫn

2 O

d − 0,06 mol 0,1mol 0,12 mol

0,08

RCOOM

MOH RCOOR ' MOH

R 'OH :3,68gam

+

Trang 4

R 'OH este R 'OH 2 5

3,68

0,08

0,16

0,08

Câu 27: Hợp chất hữu cơ X, mạch hở (C7H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm

hữu cơ gồm muối (C4H2O4Na2) và ancol Số công thức cấu tạo của X là

Hướng dẫn

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm

khí và hơi Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là

A 0,3 B 0,2 C 0,1 D 0,4

Hướng dẫn

PTHH: CnH2n+2+kNk + O2 → nCO2 + 2n 2 k

2

+ + H

2O + k

2N2

Theo đề bài ⇒n 2n 2 k k 0,5 5 2n k 4

+ + + + = = ⇒ + = ⇒ n = 1, k = 2: CH6N2 hay CH2(NH2)2

PTHH: CH2(NH2)2 + 2HCl → CH2(NH3Cl)2

HCl a min

n =2n =0,2 mol

Câu 29: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,

cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 8,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là

A C2H3COOC2H5 B HCOOC2H5 C HCOOCH3 D CH3COOC2H5

Hướng dẫn

RCOOC2H5 + NaOH → RCOONa + C2H5

0,1 < 0,135 0,1 mol ⇒ mrắn khan = 0,1.(MR + 67) + 40.0,035 = 8,2 ⇒ MR = 1 ⇒ HCOOC2H5

Câu 30: Cho 6,6 gam một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, đun

nóng Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất,

đo ở đ.k.t.c) Công thức cấu thu gọn của X là

A HCHO B CH3CHO C CH3CH2CHO D CH2 = CHCHO

Hướng dẫn

BTe ⇒ nAg = 3nNO =0,3 mol ⇒ nRCHO = 0,15 mol ⇒ MRCHO = 44 ⇒ CH3CHO

Câu 31: Lên men m (gam) glucozơ hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong

thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam so với ban đầu Giá trị m là

A 20 gam B 13,5 gam C 15 gam D 30 gam

Hướng dẫn

mdd giảm = mkết tủa -

2 CO

2 CO

m = 10 – 3,4 = 6,6 gam

PTHH: C6H12O6 →lªn men 2C2H5OH + 2CO2

180 gam → 88 gam

m 180.6,6 15gam

88.0,9

= = ←90% 6,6 gam

Câu 32: Xà phòng hóa hoàn toàn m gam chất béo X với một lượng vừa đủ NaOH Cô cạn dung dịch sau phản

ứng, thu được 1,84 gam glixerol và 18,36 muối khan Giá trị của m là

A 19,04 B 19,12 C 17,8 D 14,68

Hướng dẫn

Trang 5

Đ/C học offline: Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội Trang 5/7 - Mã đề thi 123

Câu 33: Cho các chất: rượu (ancol) etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là

Câu 34: Cho từng chất H2N−CH2−COOH, CH3−COOH, CH3−COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (to) và với dung dịch HCl (to) Số phản ứng xảy ra là

Hướng dẫn

H2N−CH2−COOH CH3−COOH CH3−COOCH3

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 42,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và xenlulozơ cần dùng 1,44 mol O2 Nếu đun nóng 42,48 gam X trên với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dùng dư) thu được lượng Ag là

A 8,64 gam B 117,04 gam C 86,40 gam D 43,20 gam

Hướng dẫn

Khi đốt cháy cacbohiđrat ta luôn có:

CO O

n =n =1, 44 mol BTKL: 42,48 + 1,44.32 = 1,44.44 + 18nH O2 ⇒

2

H O

n = 1,4 mol

Khi đốt cháy glucozơ và fructozơ cho

CO H O

n =n ⇒ Sự chênh lệch mol CO2 và H2O là do đốt cháy xenlulozơ gây nên ⇒ nxenlulozơ = 1,44 – 1,4 = 0,04 mol ⇒ nG, F = 42, 48 0,04.162 0, 2 mol

180

Vậy nAg = 2nG, F = 0,4 mol ⇒ mAg = 43,2 gam

Câu 36: Cho 15,6gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2gam Na, thu được 24,5gam chất rắn Hai ancol đó là

A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và C2H5OH

Hướng dẫn

BTKL ⇒

2

15,6

0,3

Câu 37: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2 Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

A 11,2 B 16,8 C 10,0 D 14,0

Hướng dẫn

2

O

0,91mol

Ala : H N C H COOH = CO +2CH NH

Glu : H N C H (COOH) = 2CO 3CH NH CO :x mol

trimetyla min :(CH ) N 3CH NH

2

0,1mol y 3z

2

KOH COO CO

3z z 0,2 mol BTNT (O) :2 x 2.1,14 2.0,91 y 2

+



Trang 6

Câu 38: Hỗn hợp A chứa x mol amin no, đơn chức, mạch hở X; 0,03 mol ancol alylic; 0,04 mol ankan Y; 0,05 mol ankin Z và 0,06 mol anken M Đốt cháy hoàn toàn A thu được 25,52 gam CO2, 224 ml N2 (đktc) và m gam

H2O Giá trị của m gần nhất với

A 11,7 gam B 10,3 gam C 9,2 gam D 12,8 gam

Hướng dẫn

n =0,58 mol;n =0,01mol⇒n =2n =0,02 mol

2

2

2

2

2

H O CO O

O

CO H O O

O

ankin CO H O O

CO H O

1,5 ancol anlylic n n

+

+ +

+

+



n =0, 58 0,02 0,6 mol+ = ⇒m =10,8gam

Câu 39: Cho 8,4 gam X chứa 2 este thuần chức, mạch hở, đốt cháy thu được 0,3 mol H2O Thủy phân 8,4 gam X cần 120 ml NaOH 1M thu được Y chứa 2 ancol hơn kém nhau 1C và Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic đơn chức hơn kém nhau 1C Dẫn Y qua Na thấy khối lượng bình tăng 3,66 gam Phần trăm khối lượng este có phân tử khối lớn trong X là

A 38,23% B 42,25% C 47,14% D 22,18%

Hướng dẫn

Thủy phân este: -COO- + NaOH → -COONa + -OH

0,12 ← 0,12 → 0,12 → 0,12 (mol)

-OH + Na → -ONa + 1

2H2↑ 0,12 → 0,06 mol

Ta có: mbình tăng = mancol - m ⇒ mH2 ancol = 3,66 + 0,06.2 = 3,78 gam

BTKL: 8,4 + 0,12.40 = mmuối + 3,78 ⇒ mmuối = 9,24 gam

⇒ muèi

3

HCOONa:0,03mol 9,24

CH COONa:0,09 mol 0,12

⇒ 

nO(X) = 0,12.2 = 0,24 mol; nH(X) = 0,3.2 = 0,6 mol ⇒ nC(X) = 8, 4 0,24.16 0,6 0,33mol

12

⇒ nC(ancol) = nC(X) – nC(muối) = 0,12 mol = nO(ancol)

⇒ Ancol có số C = số O: CH3OH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3, …

C H (OH) :y mol 32x 62y 3,78 y 0,03mol

So sánh số mol muối và ancol ta có nghiệm phù hợp:

CH COOCH : 0,06 mol

(HCOO)(CH COO) C H : 0,03mol

Câu 40: Hỗn hợp E gồm hai este (A và B) no đều no, mạch hở trong đó A đơn chức còn B hai chức Thủy phân hoàn toàn 15,52 gam E bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp T và 13,48 gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn hoàn lượng ancol T trên thu được 0,46 mol CO2 Phần trăm khối

lượng của A có trong E gần nhất với

Hướng dẫn

Ta có: nC(ancol) =

2 CO

n =0, 46 mol

Trang 7

Đ/C học offline: Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội Trang 7/7 - Mã đề thi 123

CH :0, 46 mol

H O :x mol n n

BTKL: 15,52 + 40x = 13,48 + 14.0,46 + 18x ⇒ x = 0,2 mol

ancol

3 7

C H OH : 0,14 mol

0, 46

0,2 C H OH : 0,06 mol

 Qui đổi hỗn hợp E thành:

(COOC H ) hoÆc (COOC H ) hoÆc C H OOC COOC H hoÆc C H OOC COOC H

Xét TH1: mE = 15,52 gam ⇒

2 5

E

3 7 2 2

HCOOC H : 0,14 mol

15, 58gam m Lo¹i (COOC H ) : 0,03mol

CH :

> ⇒

 Xét TH3: mE = 15,52 gam

2 5

2 5

2

CH

- HẾT -

Ngày đăng: 29/10/2019, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w