1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

chuong 3 dong dien trong cac mt image marked image marked

112 117 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ ρ0: điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ t0 • Suất điện động của cặp nhiệt điện: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ T nào đó, điện trở của kim lo

Trang 1

DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

CHỦ ĐỀ

Đặt mua file Word tại link sau:

https://tailieudoc.vn/chuyendely3khoi

A PHẦN LÝ THUYẾT

+ Các tính chất điện của kim loại có thể giải thích được dựa trên sự có mặt của các electron tự do trong kim loại Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron tự do

+ Trong chuyển động, các êlectron tự do luôn luôn va chạm với các ion dao động quanh vị trí cân bằng

ở các nút mạng và truyền một phần động năng cho chúng Sự va chạm này là nguyên nhân gây ra điện trở của dây dẫn kim loại và tác dụng nhiệt Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

+ ρ0: điện trở suất của vật liệu tại nhiệt độ t0

• Suất điện động của cặp nhiệt điện:

Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ T nào đó, điện trở của kim

loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không

B TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Câu 1. Hạt tải điện trong kim loại là?

Câu 2. Hạt tải điện trong kim loại là

Chương III

Trang 2

A các electron của nguyên tư.

B electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.

C các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.

D các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.

Câu 3. Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại tăng là do

A số electron tự do trong kim loại tăng.

B số ion dương và ion âm trong kim loại tăng.

C các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn.

D sợi dây kím loại nở dài ra

Câu 4. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng cua

A các ion dương cùng chiều điện trường B các ion âm ngược chiều điện trường.

C các electron tự do ngược chiều điện trường D các prôtôn cùng chiêu điện trường.

Câu 5. Nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn làm bằng kim loại là

A do các electron va chạm với các ion dương ở nút mạng.

B do các electron dịch chuyển quá chậm.

C do các ion dương va chạm với nhau.

D do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau.

Câu 6. Điện trở suất của vật dẫn phụ thuộc vào

A chiều dài của vật dẫn B chiều dài và tiết diện vật dẫn.

C tiết diện của vật dẫn D nhiệt độ và bản chất của vật dẫn.

Câu 7. Phát biểu nào dưới đây không đủng với kim loại?

A Điện trở suất tăng khi nhiệt độ tăng.

B Hạt tải điện là các ion tự do.

C Khi nhiệt độ không đổi, dòng điện tuân theo định luật Ôm.

D Mật độ hạt tải điện không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Câu 8. Hiện tượng siêu dần là hiện tượng mà khi ta hạ nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ T nào đó thì điện ctrở của kim loại (hay hợp kim)

C giảm đột ngột đến giá trị bằng không D không thay đổi.

Câu 9. Các kim loại đều

A dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi theo nhiệt độ.

B dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.

C dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ.

D dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đối theo nhiệt độ giống nhau.

Câu 10.Khi vật dẫn ở trạng thái siêu dần, điện trở của nó

Câu 11 Câu nào dưới đây nói về tính chất điện của kim loại là không đúng?

A Kim loại là chất dẫn điện.

B Kim loại có điện trở suất khá lớn, lớn hơn107m

Trang 3

C Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.

D Cường độ dòng điện chạy qua dây kim loại tuân theo đúng định luật Ôm khi nhiệt độ của dây kim

loại thay đổi không đáng kể

Câu 12 Câu nào dưới đây nói về hiện tượng nhiệt điện là không đúng?

A Cặp nhiệt điện gồm hai dây kim loại khác nhau có hai đầu hàn nối với nhau Nếu giữ hai mối hàn

này ở hai nhiệt độ khác nhau (T1 T2) thì bên trong cặp nhiệt điện sẽ xuất hiện một suất điện động nhiệt điện

B Độ lớn của suất điện động nhiệt điện trong cặp nhiệt điện chỉ phụ thuộc nhiệt độ của mối hàn nóng

có nhiệt độ cao hơn

C Độ lớn của suất điện động nhiệt điện trong cặp nhiệt điện tỉ lệ với hiệu nhiệt độ T T1 2 giữa hai mối hàn nóng và lạnh

D Cặp nhiệt điện được dùng phổ biến để làm nhiệt kế đo nhiệt độ.

Câu 14.Dựa vào quy luật phụ thuộc nhiệt độ của điện trở suất của dây kim loại, tìm công thức xác định

sự phụ thuộc nhiệt độ của điện trở của một dây kim loại có độ dài  và tiết diện đều S. Giả thiết trong khoảng nhiệt độ ta xét, độ dài và tiết diện của dây kim loại không thay đổi

Trang 4

Mà:   0    

R SRS

A 4,1.10 K và 22, 4 3 1  B 4,3.10 K và 45,5 3 1 

C 4,1.10 K và 45,5 3 1  D 4,3.10 K và 22, 4 3 1 

Lời giải

Trang 5

+ Khi thắp sáng điện trở của bóng đèn:

1 2 2 2

Trang 6

Câu 22.Khối lượng mol nguyên tử của đồng 64.10 kg / mol.3 Khối lượng riêng của đồng

Lời giải

Nối các điểm ta nhận thấy, đồ thị phụ thuộc  vào T1T2 có dạng đường thẳng Như vậy  tỉ lệ với

T T1 2 hay   TT T1 2 với  là hệ số nhiệt động.T

Trang 7

Câu 26.Dùng cặp nhiệt điện đồng − constantan có hệ số nhiệt điện động là 42,5 V / K nối với milivôn

kế để đo nhiệt độ nóng chảy của thiếC Đặt mối hàn thứ nhất của cặp nhiệt điện này trong nước đá đang tan và nhúng mối hàn thứ hai của nó vào thiếc đang chảy lỏng, khi đỏ milivôn kế chỉ 10, 03mV Nhiệt độ nóng chảy của thiếc là

Câu 27.Nhiệt kế điện thực chất là một cặp nhiệt điện dùng để đo nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp mà ta

không thể dùng nhiệt kế thông thường để đo được Dùng nhiệt kế điện có hệ số nhiệt điện động

Câu 28.Cặp nhiệt điện sắt − constantan có hệ số nhiệt điện động là 52 V / K và điện trở trong

r 0,5   Nối cặp nhiệt điện này với điện kế G có điện trở trong là 20.Đặt một mối hàn−cua cặp nhiệt điện này trong không khí ở 20 C và nhúng mối hàn thứ hai vào trong lò điện có nhiệt độ 0 620 C Cường 0

độ dòng điện chạy qua điện kế G là

Trang 8

Câu 29.Nối cặp nhiệt điện sắt − constantan có điện trở là 0,8 với một điền kế có điện trở là 20

thành một mạch kín Nhúng một mối hàn của cặp nhiệt này vào nước đá đang tan và đưa mối hàn còn lại vào trong lò điện.Khi đó điện kế chỉ 1, 06 mA Cho biết hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là

52 V / K Nhiệt độ bên trong lò điện là

Câu 30.Cặp nhiệt điện sắt - Constantan có hệ số nhiệt điện động  1 50, 4 V / K và điện trở trong là

r 0,5  Nối cặp nhiệt điện này với điện kế G có điện trở R019,5 Đặt mối hàn thứ nhất vào trong không khí ở nhiệt 0

1

t 27 C,nhúng mối hàn thứ hai vào trong bếp điện có nhiệt độ 327 C Cường độ o

dòng điện chạy qua diện kế G gần nhất với giá trị nào sau đây?

A hai dây kim loại hàn với nhau,có một đầu được nung nóng.

B hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.

C hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau, có một đầu được nung nóng.

D hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau,có một đầu mối hàn được nung nóng.

Câu 32.Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào:

A Nhiệt độ mối hàn.

B Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn.

C Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.

D Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.

Câu 33.Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:

A Tăng khi nhiệt độ giảm

B Tăng khi nhiệt độ tăng

C Không đổi theo nhiệt độ

Trang 9

D Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại

Câu 34.Hiện tượng siêu dẫn là:

A Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

B Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không

C Khi nhiệt độ tăng tới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

D Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

Câu 35.Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:

Câu 41.Một thỏi đồng khối lượng 176 g được kéo thành dây dẫn có tiết diện tròn,điện trở dây dẫn bằng

320 .Tính chiều dài và đường kính tiết diện của dây dẫn.Biết khối lượng riêng của đồng là

Trang 10

Câu 43.Hai dây đồng hình trụ cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ Dây A dài gấp đôi dây B Điện trở

của chúng liên hệ với nhau như thế nào

Câu 45.Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của

A các ion âm, electoon tự do ngược chiều điện trường.

B các electron tự do ngược chiều điện trường

C các ion,electron trong điện trường.

D các electron, lỗ trống theo chiều điện trường.

Câu 46.Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của

A Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.

B Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.

C Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.

D Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.

Câu 47.Khi hai kim loại tiếp xúc với nhau

A luôn luôn có sự khuếch tán của các electoon tự do và các ion dương qua lại lớp tiếp xúc

B luôn luôn có sự khuếch tán của các hạt mang điện tự do qua lại lớp tiếp xúc

C các electoon tự do chỉ khuếch tán từ kim loại có mật độ electoon tự do lớn sang kim loại có mật độ

electron tự do bé hơn

D Không có sự khuếch tán của các hạt mang điện qua lại lớp tiếp xúc nếu hai kim loại giống hệt nhau.

Câu 48.Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ôm phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn.

B Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần.

C Dây dẫn kim loại có nhiệt độ giảm dần.

D Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi.

Câu 49.Đơn vị điện dẫn suất  là:

Câu 50.Chọn đáp án chưa chính xác nhất

A Kim loại là chất dẫn điện tốt.

B Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm.

C Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.

D Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.

Trang 11

Câu 51 Chọn một đáp án đúng:

A Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng.

B Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời của các electron.

C Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion.

D Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron trong kim loại lớn.

Câu 52 Chọn một đáp án sai:

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.

B Hạt tải điện trong kim loại là ion.

C Hạt tải điện toong kim loại là electron tự do.

D Dòng điện toong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi.

Câu 53.Điện dẫn suất σ của kim loại và điện trở suất ρ của nó có mối liên hệ mô tả bởi đồ thị:

Câu 54.Một dây vônfram có điện trở 136 ở nhiệt độ 100 C, biết hệ số nhiệt điện trởo  4,5.10 K  3  1

Ở nhiệt độ 20 C điện trở của dây này lào

Câu 55.Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất nhiệt điện động vào

hiệu nhiệt độ giữa hai mối hàn của cặp nhiệt điện sắt − constantan như

hình vẽ.Hệ số nhiệt điện động của cặp này là

123

TK

10 20 30 40 50

Câu 56 Chọn một đáp án sai

A Suất điện động suất hiện trong cặp nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của hạt tải điện trong mạch

có nhiệt độ không đồng nhất sinh ra

B Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động lớn hơn của bán dẫn.

C Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động nhỏ hơn của bán dẫn.

D Hệ số nhiệt điện động phụ thuộc vào bản chất chất làm cặp nhiệt điện. 

Câu 57.Một bóng đèn loại 220 V 40 W làm bằng vonfram Điện trở của dây tóc đèn ở 20 C là

o

R 121 Tính nhiệt độ t của dây tóc khi đèn sáng bình thường.Coi điện trở suất của vonfram trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở  4,5.10 K3 1

Trang 12

Câu 60.Dùng một cặp nhiệt điện sắt − Niken có hệ số nhiệt điện động là 32, 4μV/K có điện trở trong

r 1  làm nguồn điện nối với điện trở R 19  thành mạch kín Nhúng một đầu vào nước đá đang tan,đầu kia vào hơi nước đang sôi Cường độ dòng điện qua điện trở R là

Câu 62.Một bóng đèn 220 V 40 W có dây tóc làm bằng vônfram Điện trở của dây tóc bóng đèn ở

20 C là Ra 1210 Tính nhiệt độ của dây tóc khi bóng đèn sáng bình thường Cho biết hệ số nhiệt điện trở của vônfram là  4,5.10 K3 1

Câu 63.Dây tóc của bóng đèn 220 V 200 W khi sáng bình thường ở nhiệt độ 2500 C có điện trở lớn

gấp 10,8 lần so với điện trở ở 100 C Tìm hệ số nhiệt điện trở α và điện trở R của dây tóc ở 100 Co 

A 0,0041K1 B 0,0024 K1 C 0,002 K1 D 0,0224 K1

Câu 64.Ở nhiệt độ t1 25 C , hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn là U120 mV thì cường độ dòng điện qua đèn là I1 8mA Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn là U2 240 Vthì cường độ dòng điện chạy qua đèn là I2 8A Tính nhiệt độ của dây tóc bóng đèn khi đèn sáng bình thường Biết hệ số nhiệt điện trở của dây tóc làm bóng đèn là  4, 2.10 K3 1

A 2619 C B 2669 C C 2644 C D 2694 C

Câu 65.Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động  T 65μV/K được đặt trong không khí ở 20 C còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 320 C Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện có giá trị là

Câu 66.Một mối hàn của cặp nhiệt điện nhúng vào nước đá đang tan, mối hàn kia được nhúng vào hơi nước sôi Dùng milivôn kế đo được suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là 4, 25 mV Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện có giá trị là

Trang 13

A 42,5.10 V/K 6 B 4, 25.10 V/K 6

Câu 67.Nhiệt kế điện thực chất là một cặp nhiệt điện dùng để đo nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp mà ta

không thể dùng nhiệt kế thông thường để đo được Dùng nhiệt kế điện có hệ số nhiệt điện động

Câu 69.Nhiệt kế điện thực chất là một cặp nhiệt điện dùng để đo nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp mà ta

không thể dùng nhiệt kế thông thường để đo được Dùng nhiệt kế điện có hệ số nhiệt điện động

Nhiệt độ t của dây tóc đèn khi sáng bình thường là2

Câu 72.Đồng có điện trở suất ở 20 C là 1,69.108  và có hệ số nhiệt điện trở là m 4,3.10 K3 1 Điện trở suất của đồng khi nhiệt độ tăng lên đến 140 C gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 2,56.10 /m 8  B 2,56.10 8  m C 1,69.10 8  m D 2,56.10 7 m

VI LỜI GIẢI CHI TIẾT ÔN TẬP CHUYÊN ĐỀ DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

Câu 73.Pin nhiệt điện gồm

A hai dây kim loại hàn với nhau, có một đầu được nung nóng.

B hai dây kim loại khác nhau hàn với nhau,có một đầu được nung nóng.

C hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau,có một đầu được nung nóng.

D hai dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau,có một đầu mối hàn được nung nóng.

Lời giải

Trang 14

+ Pin nhiệt bao gồm 2 dây kim loại khác nhau hàn hai đầu với nhau,có một đầu mối hàn được nung nóng.

Chọn  D

Câu 74.Suất nhiệt điện động phụ thuộc vào

A Nhiệt độ mối hàn.

B Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn.

C Độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.

D Nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại.

Lời giải

+    TT 1  T 2 nên suất nhiệt điện động phụ thuộc vào độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất hai kim loại

Chọn  C

Câu 75.Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:

A Tăng khi nhiệt độ giảm

B Tăng khi nhiệt độ tăng.

C Không đổi theo nhiệt độ

D Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.

Lời giải

+ R R 1 0  T T0 nên khi nhiệt độ tăng thì điện trở của kim loại cũng tăng

Chọn B

Câu 76.Hiện tượng siêu dẫn là:

A Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

B Khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại tăng đột ngột đến giá trị khác không

C Khi nhiệt độ tăng tói nhiệt độ TC nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

D Khi nhiệt độ tăng tới dưới nhiệt độ Tc nào đó thì điện trở của kim loại giảm đột ngột đến giá trị bằng không

Câu 78.Người ta cần một điện trở 100  bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm Điện trở suất nicrom  110.10 8m Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiếu dài bao nhiêu:

Trang 15

A 8,9m B 10,05m C 11,4m D 12,6m.

Lời giải

+

2 3 8

.102

Câu 82.Một dây kim loại dài 1m, tiết diện 1,5mm có điện trở 0,3Ω Điện trở của một dây cùng chất 2

dài 0, 4 m, tiết diện0,5mm là2

Trang 16

Câu 83.Một thỏi đồng khối lượng 176g được kéo thành dây dẫn có tiết diện tròn, điện trở dây dẫn bằng 32Ω Biết khối lượng riêng của đồng là 3

3

8, 10 kg

m

8 , điện trở suất của đồng là 1,6.10 Ωm Chiều dài và -8

đường kính tiết diện của dây dẫn là

Câu 86.Hai thanh kim loại có điện trở bằng nhau Thanh A chiều dài đường kính A, d ; thanh B có A

chiều dài B=2 và đường kính A dB =2d ;A Điện trở suất của chúng liên hệ với nhau

Trang 17

+

2

A 2

Câu 87.Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của

A các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.

B các electron tự do ngược chiều điện trường.

C các ion, electron trong điện trường.

D các electron, lỗ trống theo chiều điện trường.

Lời giải

Là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường

Chọn  B

Câu 88.Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của:

A Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.

B Các electron tự do với nhau toong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.

C Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.

D Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.

Lời giải

Nguyên nhân gây ra nó là sự va chạm của các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng

Chọn  A

Câu 89.Khi hai kim loại tiếp xúc với nhau:

A luôn luôn có sự khuếch tán của các electoon tự do và các ion dương qua lại lớp tiếp xúc

B luôn luôn có sự khuếch tán của các hạt mang điện tự do qua lại lớp tiếp xúc

C các electoon tự do chỉ khuếch tán từ kim loại có mật độ electoon tự do lớn sang kim loại có mật độ

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn.

B Dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần.

C Dây dẫn kim loại có nhiệt độ giảm dần

Trang 18

D Dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi.

Lời giải

Nếu dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ôm

Chọn  D

Câu 91.Đơn vị điện dẫn suất  là:

A ôm () B Vôn ( V ) C ôm.mét (m) D m2

Lời giải

Đơn vị của nó là Ω.m2

Chọn  D

Câu 92.Chọn đáp án chưa chính xác nhất:

A Kim loại là chất dẫn điện tốt.

B Dòng điện toong kim loại tuân theo định luật Ôm

C Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.

D Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.

Lời giải

Dòng điện chạy trong kim loại tuân theo định luật Ôm khi mà dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi

chứ không phải là mọi trường hợp

Chọn  B

Câu 93.Chọn một đáp án đúng:

A Điện trở dây dẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng.

B Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời của các electron.

C Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion.

D Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron trong kim loại lớn.

Lời giải

+ A sai vì điện ưở dây dẫn kim loại tăng khi tăng nhiệt độ

+ B sai vì dòng điện trong kim loại là dòng chuyển rời có hướng của các electron tự do

+ C sai

+ D đúng vì mật độ electron trong kim loại lớn nên kim loại dẫn điện tốt

Chọn D

Câu 94 Chọn một đáp án sai:

A Dòng điện qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.

B Hạt tải điện trong kim loại là ion.

C Hạt tải điện toong kim loại là electron tự do

D Dòng điện toong kim loại tuân theo định luật Ôm khi giữ ở nhiệt độ không đổi.

Lời giải

Trang 19

+ Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do không phải là ion.

A Suất điện động suất hiện trong cặp nhiệt điện là do chuyên động nhiệt của hạt tải điện trong mạch

có nhiệt độ không đồng nhất sinh ra

B Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động lớn hơn của bán dẫn.

C Cặp nhiệt điện bằng kim loại có hệ số nhiệt điện động nhỏ hơn của bán dẫn.

Trang 20

D Hệ số nhiệt điện động phụ thuộc vào bản chất chất làm cặp nhiệt điện.

Câu 102. Dùng một cặp nhiệt điện sắt − Niken có hệ số nhiệt điện động là 32, 4μV/K có điện trở trong

r 1  làm nguồn điện nối với điện trở R 19  thành mạch kín Nhúng một đầu vào nước đá đang tan, đầu kia vào hơi nước đang sôi Cường độ dòng điện qua điện trở R là:

Trang 21

Câu 104. Một bóng đèn 220 V- 40 W có dây tóc làm bằng vônfram Điện trở của dây tóc bóng đèn ở

20°C làR = 1210d  Tính nhiệt độ của dây tóc khi bóng đèn sáng bình thường Cho biết hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α = 4,5.10 K -3 -1

A 2000°C B 2020°C C 1000°C D 1020°C

Lời giải

+ Khi sáng bình thường:

2 d d d

Trang 22

Câu 109. Nhiệt kế điện thực chất là một cặp nhiệt điện dùng để đo nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp mà ta

không thể dùng nhiệt kế thông thường để đo được Dùng nhiệt kế điện có hệ số nhiệt điện động

Trang 23

Câu 111. Khi hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U120 mV thì cường độ dòng điện chạy qua đèn

là I = 8 mA, nhiệt độ dây tóc bóng đèn là 1 o

1

t 25 C Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U = 240 V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là 2 I = 8 A Coi diện trở suất của dây tóc 2bóng đèn trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở   4, 2.10 K -3 -1

Nhiệt độ t của dây tóc đèn khi sáng bình thường là2

có điện trở lớn gấp 16 lần so với điện trở của nó ở 20 C Cho biết trong khoảng nhiệt độ này, điện trở o

của dây tóc đèn tăng bậc nhất theo nhiệt độ Điện trở củá dây tóc đèn này khi thắp sáng bình thường và hệ

số nhiệt điện trở của nó lần lượt là

Trang 24

Câu 115. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động CXT được đặt trong không khí

ở 20 C còn mối hàn kia được nung nóng đến o 500 C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện khi o

đó là 6 mV Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện đó là

Câu 121. Một bóng đèn 6 V 5 A được nối với hai cực của một nguồn điện Ở 20 C , khi hiệu điện thế o

giữa hai cực của đèn là 36 mV thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 50 mA Xác định nhiệt độ của dây tóc đèn khi đèn được thắp sáng bình thường Cho biết hệ số nhiệt điện trở của dây tóc đèn là4,5.10 K 4  1

Câu 122. Nối cặp nhiệt điện đồng − constantan với milivôn kế thành một mạch kín Giữ một mối hàn của cặp nhiệt điện trong không khí ở 20 C , nhúng mối hàn còn lại vào khối thiếc đang nóng chảy Khi

Trang 25

đó milivôn kế chỉ 9,18mV Cho biết hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là 42,5µV/K Nhiệt độ của thiếc nóng chảy là

   Khi ghép hai thanh ghép nối

tiếp thì điện trở của hệ không phụ thuộc nhiệt độ Tỉ số độ dài của thanh đồng và graphit gần giá trị nào nhất sau đây?

+ Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường.

+ Hiện tượng điện phân là hiện tượng dòng điện tách các hợp chất thành các thành phần hóa học và

đưa chúng đến các điện cực

+ Hiện tượng dưong cực tan là hiện tượng gốc axit trong dung dịch điện phân tác dụng với cực

dương tạo thành chất điện phân tan trong dung dịch và cực dương bị mòn đi

Nội dung các định luật Fa-ra-đây:

• Định luật 1:Khối lượng chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện

lượng chạy qua bình đó: m kq

Trang 26

• Định luật 2:Đương lượng hóa học của nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam A

+ m là khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực (g)

+ F là hằng số Fa-ra-đây, F 96464C/mol 96500C/mol 

+ I là cường độ dòng điện (A) t là thời gian dòng điện chạy qua (s)

+ A là khối lượng mọi nguyên tử của nguyên tố

+ n là hóa trị của nguyên tố

Chú ý:

+ Trong dung dịch, các axit, bazơ, muối bị phân li thành ion

+ Hạt tải điện là các ion dương và ion âm bị phân li từ phân từ chất điện phân

B TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT

Câu 1. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyền dời có hướng của

A các chất tan trong dung dịch.

B các ion dương trong dung dịch.

C các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.

D các ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch.

Câu 2. Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất điện phân

Câu 3. Hạt mang tải điện trong chất điện phân là

A ion dương và ion âm B êlectron và ion C nơtron D prôtôn

Câu 4. Khi nhiệt độ tăng điện trở của chất điện phân giảm là do

A số êlectron tự do trong bình điện phân tăng.

B số ion dương và ion âm trong bình điện phân tăng,

C các ion và các êlectron chuyển động hổn độn hơn.

D bình điện phân nóng lên nên nở rộng ra

Câu 5. Chọn phương án đúng Khi nhiệt độ tăng điện trở chất điện phân giảm là do

(1) chuyển động nhiệt của các phân tử tăng nên khả năng phân li thành các ion tăng do tác dụng của các va chạm Kết quả là làm tăng nồng độ hạt tải điện;

(2) độ nhớt của dung làm cho ác ion chuyển động được dễ dàng hơn

Trang 27

C (1) đúng; (2) đúng D (1) sai; (2) sai

Câu 6. Hiện tượng tạo ra hạt tải điện trong dung dịch điện phân

A là kết quả của dòng điện chạy qua chất điện phân.

B là nguyên nhân chuyển động của các phần tử.

C là dòng điện trong chất điện phân.

D cho phép dòng điện chạy qua chất điện phân

Câu 7. Hiện tượng phân li các phân tử hòa tan trong dung dịch điện phân

A là kết quả của dòng điện chạy qua chất điện phân.

B là nguyên nhân duy nhất của sự xuất hiện dòng điện chạy qua chất điện phân.

C là dòng điện trong chất điện phân.

D tạo ra hạt tải điện trong chắt điện phân.

Câu 8. Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất điện phân là

A do sự chênh lệch nhíẹt độ giừa hai điện cực

B do sự phân li của các chất tan trong dung môi.

C do sự trao đổi êlectron với các điện cực

D do nhiệt độ của bình điện phân giảm khi có dòng điện chạy qua

Câu 9. Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO với điện cực bằng đồng là4

A không có thay đổi gì ở bình điện phân B anốt bị ăn mòn.

C đồng bám vào catốt D đồng chạy từ anốt sang catốt.

Câu 10.Trong dung dịch điện phân, các hạt tải điện được tạo thành do

A các êlectron bứt ra khỏi nguyên tử trung hòa B sự phân li các phân tử thành ion

C các nguyên tử nhận thêm êlectron D sự tái hợp các ion thành phân tử.

Câu 11 Để xác định số Fa-ra-day ta cần phải biết đương lượng gam của chất khảo sát, đồng thời phải đo

khối lượng của chất đó bám vào?

A một điện cực và cường độ dòng điện.

B anốt và thời gian chạy qua chất điện phân của các ion dương.

C catốt và thời gian chạy qua chất điện phân của các ion âm.

D một điện cực và điện lượng chạy qua bình điện phân.

Câu 11.Khối lượng khí clo sản xuất ra cực dương của các bình điện phân 1, 2 và 3 (xem hình vẽ) trong một khoảng thời gian nhất định sẽ

  KCl CaCl 2 AlCl3

A bằng nhau trong cả ba bình điện phân.

B nhiều nhất trong bình 1 và ít nhất trong bình 3

Trang 28

C nhiều nhất trong bình 2 và ít nhất trong bình 3.

D nhiều nhất trong bình 2 và ít nhất trong bình 1

Câu 12.Để tiến hành các phép đo cần thiết cho việc xác định đương lượng điện hóa của môt kim loai nào

đó, ta cần phải sử dụng các thiết bị?

A cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây B cân, vôn kế, đồng hồ bấm giây.

C ôm kế, vôn kế, đồng hồ bấm giây D vôn kế, ampe kế, đồng hồ bấm giây

Câu 13.Ngưòi ta bố trí các điện cực của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO như trên hình vẽ, 4với các điện cực đều bằng đồng, có diện tích bằng nhau Sau thời gian t, khối lượng đồng bám vào các điện cực 1, 2 và 3 lần lượt là m , m và 1 2 m Chọn phương án đúng.3

3 2 1

 

A m1m2 m 3 B m1m2 m 3 C m3 m2 m 1 D m2 m3 m 1

Câu 14.Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

A dòng các êlectron chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.

B dòng các ion dương chuyển động có hướng thuận chiều điện trường

C dòng các ion âm chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.

D dòng chuyển động có hướng đồng thời của các ion dương thuận chiều điện trường và của các ion

âm ngược chiều điện trường

Câu 15.Hiện tượng điện phân có dương cực tan là hiện tượng điện phân dung dịch

A axit hoặc bazo với điện cực là graphit.

B muối có chứa kim loại dùng làm catốt.

C muối có chứa kim loại dùng làm anốt Kết quả làm kim loại tan dần từ anốt tải sang catốt.

D muối có chứa kim loại dùng làm anốt Kết quả là kim loại được tải dần từ catốt sang anốt.

Trang 29

R ; R

SI

A 5.10 C.3 B 5.10 C.4 C 5.10 C.5 D 5.10 C.6

Lời giải

3 4

Câu 3. Khi điện phân dung dịch nhôm ôxit Al O nóng chảy, người ta cho dòng điện cường độ 2 3 20 kA

chạy qua dung dịch này tương ứng với hiệu điện thế giừa các điện cực là 5,0 V Nhôm có khối lượng mol

là A = 27 g/mol và hóa trị n = 3 Để thu được 1 tấn nhôm thời gian điện phân và lượng điện năng đã tiêu thụ lần lượt là

Trang 30

64 và 108, hóa trị của đồng và bạc là 2 và 1 Gọi điện lượng qua các bình điện phân là q, khối lượng Cu

và Ag được giải phóng ở caot lần lượt là m1 và m2 Chọn phương án đúng?

Trang 31

1 2 2

2

A1

Câu 9. Hai bình điện phân: (CuSO4/Cu và AgNO3/Ag) mắc nối tiếp, trong một mạch điện có cường độ

0,5A Sau thời gian điện phân t, tổng khối lượng catôt của hai bình tăng lẽn 5,6 g Biét khối lượng mol

của đồng và bạc là 64 và 108, hóa trị của đồng và bạc là 2 và 1 Tính t

vào catot gần giá trị nào nhất sau đây?

Trang 32

Câu 12.Người ta bố trí các điện cực của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO , như hình vẽ, với 4các điện cực đều bằng đồng có diện tích đều bằng10 cm , khoảng cách từ chúng đến anot lần lượt là 2

30 cm, 20 cm và 10 cm Đương lượng gam của đồng là 32 Hiệu điện thế đặt vào U = 15 V, điện trở suất của dung dịch là 0,2 m.W Sau thời gian t = 1 h, khối lượng đồng bám vào các điện cực 1,2 và 3

lần lượt là m , m và 1 2 m Giá trị của 3 (m + m + m1 2 3) gần giá trị nào nhất sau đây?

321

U

Trang 33

Câu 15.Khi điện phân dung dịch muối ăn NaCl trong bình điện phân có điện cực anot bằng graphit, người ta thu được khí clo ở anot và khí hidro ở caot Thể tích của các khí H2 và khí Cl2 thu được ở điều kiện tiểu chuẩn khi điện phân trong khoảng thời gian 10 phút với cường độ dòng điện 10A lần lượt là

     đây là số mol nguyên tử giải phóng

ra → Số nguyên tử (gồm 2 nguyên tử) giải phóng ra

Câu 16.Khi điện phân một dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hidro vào một bình có thể tích Biết hằng số khí R = 8,314 J/molK, hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình là U = 50 V, áp suất của khí hidro trong bình bằng p = 1,3 atm và nhiệt độ là 27 C Công thực hiện bởi dòng điện khi điện 0

phân gần giá trị nào nhất sau đây?

Trang 34

Kết quả tính theo định luật II Fa-ra-đây k 1 A 1 63,5 127 g

+ Phân tích mạch để tính điện trở tương đương của mạch ngoài R

+ Phân tích để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn  và rb B

+ Định luật Ôm

UI

SI

Cu có A 64; n 2.  Khối lượng đồng bám vảo catôt của bình trong thời gian 50 phút là

Câu 2. Người ta dùng 36 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động 1,5 V, điện trở trong 0,9 

để cung cấp điện cho một bình điện phân đựng dung dịch ZnSO với cực dương bằng kẽm, có điện trở 4

Trang 35

R 3,6   Biết đương lượng gam của kẽm là 32,5 Bộ nguồn được mắc thành n dãy song song trên mỗi dãy có m nguồn nối tiếp thì khối lượng kẽm bám vào catôt trong thời gian 1 giờ 4 phút 20 giây là lớn nhất

b b

Câu 3. Cho mạch điện như hình vẽ Biết nguồn có suất điện động 24 V, điện

trở trong 1 Ωtụ điện có điện dung C 4 F,  đèn Đ loại 6 V 6 W các điện trở

có giá trị R = 6 ; R = 4 1 Ω 2 Ω bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và có anốt

làm bằng Cu, có điện trở R = 2 P Ω Đương lượng gam của đồng là 32 Coi điện

trở của đèn không đổi Khối lượng Cu bám vào catôt sau 16 phút 5 giây và điện

tích của tụ điện lần lượt là

A 1,38 gam và 28 µC B 1,38 gam và 56 µC C 1,28 gam và 56 µC D 1,28 gam và 28 µC.

Câu 4. Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn có n pin mắc

nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 1,5 V, và điện trở trong 0,5 

Mạch ngoài gồm các điện trởR = 20 , R = 9 , R = 2 ,1 Ω 2 Ω 3 Ω đèn Đ

loại 3 V 3 W, RP là bình điện phân đựng dung dịch AgNO , có cực 3

dương bằng bạC Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể,

điện trở của vôn kế rất lớn Biết ampe kế A chỉ 0,6 A, ampe kế 1 A 2

chỉ 0,64 A, Coi điện trở của đèn không đổi Đương lượng gam của bạc là 108 Chọn phương án đúng?

Trang 36

A Điện trở của bình điện phân là 20 Ω.

R   3 , R2   bình điện phân chứa dung dịch 6 , CuSO với cực 4

dương bằng đồng và có điện trở RP 0,5 Ω Đương lượng gam của

đồng là 32 Sau một thời gian điện phân 386 giây người ta thấy khối

lượng của bản cực làm catot tăng lên 0, 64g Dùng một vôn có điện trở

rất lớn mắc vào 2 đầu A và C của bộ nguồn Nếu bỏ mạch ngoài đi thì

vôn kế chỉ 20 V Điện trở của mỗi nguồn điện là:

Trang 37

Câu 6. Cho mạch điện như hình vẽ Bộ nguồn gồm 6 nguồn giống nhau,

mỗi nguồncó suất điện động 2, 25 V, điện trở trong 0,5 Ω Bình điện phân có

điện trở R chứa dung dịch P CuSO , anot làm bằng đồng Đương lượng gam 4

của đồng là 32 Tụ điện có điện dung C 6μF. Đèn Đ loại 4V 2W, các

điện trở có giá trị R10,5R2 R3  Biết đèn Đ sáng bình thường Chọn 1

phương án đúng

Đ A

N

B C

B Khối lượng đồng bám vào catot sau 32 phút 10 giây là 0,838g

C Điện trở của bình điện phân là 2,96 

D Điện tích của tụ điện là 8, 4μC

Trang 38

Câu 7. Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn gồm 8 nguồn

giống nhau mỗi cái có suất điện động 5V , có điện trở trong 0, 25 mắc

nối tiếp, đèn Dcó 4 loại 4V – 8W, R1 3 , R2 R3  2 , RP   và 4

P

R là bình điện phân đựng dung dịch Al SO2 4 3 có cực dương bằng Al

Đương lượng gam của nhôm là 9 Điều chỉnh biến trở R để đèn P Đ sáng

bình thường thì?

A Điện trở của biến trở bằng 6

B Khối lượng Al giải phóng ở cực âm trong thời gian 1 giờ 4 phút 20

giây là 0,5

C Hiệu điện thế giữa hai điểm Mvà N là 1,5V

D Hiệu điện thế hai cực của bộ nguồn là 100 / 3

Câu 8. Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó bộ nguồn gồm 8 nguồn giống

nhau mỗi cái có suất điện động1,5V, có điện trở trong 0,5 mắc thành 2

nhánh, mỗi nhánh có 4 nguồn mắc nối tiếp Đèn Đ loại

và là bình điện phân đựng dung

3V – 3W, R  2 , R  3 , R  2 , R  1

dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu Biết Cu có khối lượng mol 64 và có hóa

trị 2 Coi điện trở của đèn không thay đổi Khối lượng Cu giải phóng ra ở cực

âm trong thời gian 32 phút 10 giây và hiệu điện thế UMN lần lượt là:

Trang 39

Câu 4. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực của bình điện phân

và điện lượng tải qua bình Đương lượng điện hóa của chất điện phân trong bình này là

O

2

2, 236

200Q(C)

4

m(10 kg) 

A 11,18.10 kg/C. 6 B 1,118.10 kg/C. 6 C 1,118.10 kg.C. 6 D 11,18.10 kg.C. 6

Câu 5. Bình điện phân có anốt làm bằng kim loại của chất điện phân có hóa trị 2 Cho dòng điện 0, 2 A

chạy qua bình trong 16 phút 5 giây thì có 0, 064 g chất thoát ra ở điện cực Kim loại dùng làm anốt của

bình điện phân là

Trang 40

Câu 6. Hai bình điện phân mắc nối tiếp với nhau trong một mạch điện, bình 1 chứa dung dịch CuSO 4

có các điện cực bằng đồng, bình 2 chứa dung dịch AgNO có các điện cực bằng bạC Biết 3 ACu 64,

Câu 7. Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm người ta dùng tấm sắt làm catôt của 2

bình điện phân đựng dung dịch CuSO và anốt là một thanh đồng nguyên chất, cho dòng điện 4 10 A chạy qua bình trong 2 giờ 40 phút 50 giây BiếtACu 64, n 2, D 8,9g/cm  3.Chiều dày của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt là

Câu 10.Hiện tượng cực dương tan xảy ra khi điện phân dung dịch

A muối kim loại có anốt làm bằng kim loại.

B axit có anốt làm bằng kim loại đó.

C muối kim loại có anốt làm bằng kim loại đó

D muối, axit, bazo có anốt làm bằng kim loại

Câu 11.Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt mang điện tự do trong chất điện phân là do:

A sự tăng nhiệt độ của chất điện phân.

B sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực

C sự phân ly cùa các phân tử chất tan trong dung môi.

D sự trao đổi electrón với các điện cực

Câu 12.Do những nguyên nhân gì mà độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng?

A chuyển động nhiệt của các phân tử tăng làm khả năng phân ly thành ion tăng do va chạm.

B độ nhớt của dung dịch giảm làm các ion chuyển động dễ dàng hơn.

C chuyên động nhiệt của các phân tử ở điện cực tăng lên vì thế tác dụng mạnh lên dung dịch

D chuyển động nhiệt của các phân tử tăng làm khả năng phân ly thành ion tăng do va chạm và độ nhớt

của dung dịch giảm làm các ion chuyển động dễ dàng hơn

Ngày đăng: 29/10/2019, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w