1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hau troi (Tan Da)

13 626 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hầu trời
Tác giả Nguyễn Khắc Hiếu
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Thơ
Năm xuất bản 1921
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 620 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự nghiệp thơ văn• a, Những tác phẩm chính SGK • b, Đặc điểm văn ch ơng • - Thơ văn Tản Đà là cái gạch nối giữa hai thời đại văn học Trung đại và Hiện đại xúc, hình thức nghệ thuật lã

Trang 1

T¶n §µ

Trang 2

- Quª h ¬ng: Nói T¶n- S«ng §µ

- Lµ con ng êi cña hai thÕ kØ:

+ X· héi : Phong kiÕn Thùc d©n nöa – Thùc d©n nöa PK

+ Häc ch÷ H¸n - s¸ng t¸c ch÷ quèc ng÷

+ Lèi sèng: B¸n v¨n bu«n ch÷ kiÕm tiÒn tiªu

+ C¸ tÝnh: Tù do- phãng kho¸ng:

Ng«ng

1 T¸c gi¶: (1889 -1939)

I TiÓu dÉn

Trang 3

• 2 Sự nghiệp thơ văn

• a, Những tác phẩm chính

(SGK)

• b, Đặc điểm văn ch ơng

• - Thơ văn Tản Đà là cái gạch nối giữa hai thời đại văn học Trung đại và Hiện

đại

xúc, hình thức nghệ thuật

lãng mạn, ngông nghênh

Trang 4

3 T¸c phÈm: HÇu Trêi

- XuÊt xø: in trong tËp th¬ “Cßn ch¬i” (1921)

- H×nh thøc:

+ ThÓ th¬ thÊt ng«n tr êng thiªn

Cèt truyÖn Nh©n vËt + YÕu tè tù sù:

Lêi tho¹i

Lêi kÓ

Trang 5

II Văn bản

A Bố cục: Chia làm 04 đoạn:

* Đoạn 1: Từ câu 1 đến câu 20: kể lí do cùng thời điểm đ ợc lên trời.

* Đoạn 2: Từ câu 21 44: Cuộc đọc thơ – Thực dân nửa cho Trời và các ch tiên nghe

* Đoạn 3: Tiếp đó đến câu 98: Lời tâm

tình sau khi đọc thơ

* Đoạn 4: Còn lại: Phút chia tay đầu xúc

động, l u luyến.

đây là thơ hay truyện?

Trang 6

B Đọc hiểu

1 Lí do và thời điểm lên đọc thơ.

+ Đó là đêm trăng sáng vào lúc canh ba + Nhà thơ không ngủ, …đun nước uống và đun n ớc uống và ngâm văn.

+ Có hai cô tiên …đun nước uống và đón lên trời để đọc thơ

=> Đây là cách vào đề rất tự nhiên, hấp dẫn, kì ảo nh trong cổ tích Một không gian vừa thực vừa ảo mở ra

Tác giả đã kể lí

do và thời điểm lên hầu trời nh thế nào ? Cách vào đề của bài thơ gợi cho ng ời

đọc cảm giác nh thế nào về câu chuyện tác giả

sắp kể?

Trang 7

2 Cuộc đọc thơ

- Không gian và cảnh vật đẹp, chốn thần tiên

sang trọng và quý phái

- Tác giả đọc thơ: đắc ý đọc đã thích , chè trời “ ” “ nhấp giọng càng tốt hơi ,” …đun nước uống và -> tác giả đọc thơ say

s a, đầy cảm hứng, hài h ớc

Bằng thủ phỏp liệt kờ, tỏc giả đó kể hết những tỏc phẩm văn chương của mỡnh.

Nguời đọc, nghe đều chăm chú, trầm trồ khen nức nở Trời: bật buồn c ời , phê cho: Văn thật “ ” “ “ tuyệt! ,” …đun nước uống và Các ch tiên: nở dạ, lè l ỡi, vỗ tay…đun nước uống và (nở

dạ: nh thấy mở mang, hợp ý; lè l ỡi: bất ngờ vì hay quá mức, chau đôi mày: t ởng t ợng cùng bài văn)

Câu 2 (SGK)

Trang 8

- Giọng kể: đầy vui vẻ, hào hứng

-> Qua đó tác giả ngầm khẳng định tài năng văn ch

ơng trác tuyệt của mình và cũng là con ng ời táo

bạo, dám đ ờng hoàng bộc lộ cái Tôi Ông rất ngông khi tìm đến tận trời để khẳng định tài năng Ông

rất ngông khi tìm đến tận trời để khẳng định tài

năng

Trang 9

3 Lời tâm tình sau khi đọc thơ

riêng, nói rõ quê quán

-> thể hiện ý thức cá nhân, ý thức dân tộc sâu sắc

hạ giới vì tội ngông và để thực hành hai chữ thiên l

ơng

-> ông lãng mạng song không hoàn toàn thoát li cuộc

đời mà vẫn ý thức đ ợc trách nhiệm, khao khát gánh vác việc đời

Trang 10

- Cảnh sống của chính nhà thơ và nghiệp văn hạ

giới: cuộc sống khó khăn, văn ch ơng là 1 nghề kiếm sống song văn ch ơng hạ giới rẻ nh bèo kiếm đ ợc “

đồng lãi thực rất khó”

-> đây là đoạn hiện thực Nó giúp bài thơ sâu sắc hơn về t t ởng chứ không chỉ dừng lại ở việc mơ

mộng, khoe mẽ

- Quan niệm của Tản Đà về nghề văn

+ Văn ch ơng là một nghề kiếm sống tuy là rất khó khăn và bạc bẽo

+ Khẳng định nhà văn nên chăng phải có sự

phong phú đa dạng về thể loại

Tác giả tâm tình gì sau khi đọc xong thơ? Câu

3 (SGK) Từ đó, hãy cho biết quan niệm của tác

giả về nghề văn ?

Trang 11

4 Nghệ thuật

- Lối kể dân dã, giọng kể khôi hài: ng ời kể ng ời – Thực dân nửa nghe rất mực thân tình; NVTT và nhà Trời cũng có quan hệ suồng sã; các đấng tiên cũng có những biểu hiện nh ng ời -> rất có duyên

- Từ ngữ: nôm na nh văn nói khụng cỏch i u, điệu, ệu,

c l

ước lệ ệu,

- Thể thơ tự do, nguồn cảm xúc đ ợc bộc lộ tự

nhiên

- Tác giả tự hiện diện trong bài thơ với t cách ng

ời kể chuyện và là nhân vật chính

-> Ông là ng ời bắc cầu nối giữa 2 thời đại thi ca

Trang 12

III Ghi nhớ

IV Luyện tập

Bài 2:

- Ngông: biểu hiện của ý thức cá nhân, coi bản thân trên thiên hạ.

- Biểu hiện trong văn ch ơng: xem văn ch ơng của mình độc nhất, không ai sánh bằng, muốn chấm dứt sự bằng phẳng,

đơn điệu bằng chính sự tự đề cao cá tính phá cách của

mình.

Vd: N.C.Trứ, HXH, N.Du,…đun nước uống và

- Ngông của TĐ: ông coi mình vốn là tiên bị đày xuống hạ

mới hiểu đ ợc thơ ông Nguyên nhân: do ý thức cá nhân của tác giả tr ớc thời đại bấy giờ (mâu thuẫn giữa nghề viết văn

Trang 13

Dan do:

Ngày đăng: 13/09/2013, 18:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w