- Trạm điều khiển management station: Là máy được cài đặt phần mềm điều khiển Storage Manager để quản lý hoạt động của tủ đĩa DS3400, từ trạm điều khiển này ta có thể đặt cấu hình, phân
Trang 1Mục lục
I - Các khái niệm cơ bản .2
II - Cấu hình SAN Switch 3
III - Chuẩn bị trên trạm điều khiển (management station) .8
IV - Tiến hành cài đặt chương trình Storage Manager 9
V - Cài đặt trên các host 20
VI - Cấu hình tủ DS3400 22
VI.1 Các thiết lập ban đầu .22
VI.2 Định nghĩa các host và host group .27
VI.3 Tạo các đĩa logical 33
VI.4 Đặt mật mã bảo vệ tủ 52
VII - Nhận diện đĩa đã được cấp phát trên các host .53
Trang 2I - Các khái niệm cơ bản
- Trạm điều khiển (management station): Là máy được cài đặt phần mềm điều
khiển Storage Manager để quản lý hoạt động của tủ đĩa DS3400, từ trạm điều khiển này ta có thể đặt cấu hình, phân chia ổ đĩa và mapping ổ đĩa cho các server
- Host: Là máy được cấp phát ổ đĩa SAN trên tủ DS3400 Để có thể truy cập
tới ổ đĩa SAN, trên máy phải có ít nhất là 1 card HBA (Host Bus Adaptor – Card giao tiếp FC thường là dùng chuẩn giao tiếp quang)
- WWN – World Wide Name: Là định danh phần cứng duy nhất của mỗi thiết
bị, dùng để nhận dạng thiết bị Mỗi cổng giao tiếp FC của các thiết bị có 1 wwn duy nhất và gọi là WWPN (World Wide Port Name) WWPN sẽ được
sử dụng để nhận dạng chính xác cổng giao tiếp trong nhiều quá trình
Để có thể thiết lập cấu hình cho tủ DS3400, ta có thể dùng bất cứ máy nào (server, workstation, laptop) có thể kết nối LAN đồng thời vào cả 2 controller của
tủ (thông qua switch hoặc hub) Chương trình điều khiển là chương trình Storage Manager (SM)
Tài liệu này hướng dẫn cài đặt chương trình quản lý tủ SM trên 1 trạm điều
khiển được cài đặt hệ điều hành Windows 2003 Với các hệ điều hành khác, SM
có giao diện tương tự
Trang 3II - Cấu hình SAN Switch
Theo mặc định của các SAN Switch IBM 24B-4 có IP điều khiển là
192.168.74.102 và account quản trị là root, Password là password
Kết nối trực tiếp bằng cáp chéo vào cổng điều khiển của SAN Sw
Đặt lại địa chỉ trên trạm điều khiển là 192.168.74.101/ 255.255.255.0
Dùng IE để duyệt địa chỉ 192.168.74.102
Trang 4
Chọn Switch Admin
Trang 5Chọn tab Network để thay đổi địa chỉ IP của SAN Switch
Vào Ethernet IP : 10.22.0.32
Ethernet Mask : 255.255.255.0
Gateway IP : 10.22.0.32
Sau đó chọn Apply
Trang 6Chọn Yes
Trang 7Kết nối mạng SAN theo mô hình Ta cần thu thập các thông tin về WWN để phục vụ việc cấu hình DS3400
Tiến hành log on vào SAN Switch bằng IE Chọn Port Admin
Trong cửa sổ Name Server, tiến hành thu thập các port WWN
Trang 8III - Chuẩn bị trên trạm điều khiển (management station)
Trạm điều khiển có thể là 1 Server trong hệ thống SAN có kết nối cáp quang
và kết nối mạng LAN với cả 2 controller của tủ DS3400 (thông qua switch hoặc hub)
Trạm điều khiển phải có thể là 1 máy trạm có 1 đường kết nối mạng LAN có kết nối tới cả 2 controller của tủ DS3400 (thông qua switch hoặc hub) tại các cổng điều khiển như trong hình vẽ
Cổng điều kiển
Trang 9
IV - Tiến hành cài đặt chương trình Storage Manager
Bước 1: Bắt đầu cài đặt
Trên 1 Server trong hệ thống SAN
Chạy chương trình SMIA-WSxx-xx.xx.xx.xx.EXE để bắt đầu quá trình cài
đặt, chọn ngôn ngữ hoạt động là English (mặc định và nhấn OK)
Trang 10Bước 2: Xác nhận luật bản quyền
Nhấn Next ở 2 cửa sổ tiếp theo Instroduction và Copyright Statement
Tại cửa sổ License Agreement, chọn dòng I accept the term… và nhấn Next
Trang 11Bước 3: Chọn thư mục cài đặt chương trình
Lựa chọn thư mục cài đặt cho chương trình và nhấn Next
Trang 12Bước 4: Chọn loại hình cài đặt
Tại cửa sổ tiếp theo (Select Installation Type), ta tiến hành chọn loại hình cài
đặt theo:
- Nếu trạm điều khiển đồng thời là 1 host (máy được cấp phát đĩa từ tủ đĩa),
chọn dòng Typical (Full Installation)
- Nếu chỉ dùng làm trạm điều khiển, ta chọn dòng Management Station
Sau đó nhấn Next
Trang 13Bước 5: Chọn Auto Start Monitor
Giữ nguyên tuỳ chọn mặc định là Automatically Start Monitor và nhấn Next
Trang 14Bước 6: Tổng kết các thông tin cài đặt
Cửa sổ Pre-Installation Summary hiện lên tổng kết các thông tin mà ta đã lựa chọn, kiểm tra lại các thông tin và nhấn Install để bắt đầu quá trình cài đặt
Quá trình cài đặt sẽ tự động chạy trong ít phút, khi hoàn tất, cửa sổ Install
Complete hiện lên, nhấn Done để kết thúc Server tự động restart
Trang 16Bước 7: Đặt địa chỉ IP cho kết nối điều khiển
Vào chương trình Storage Manager, trong tab Tools chọn Configure Ethernet
Managerment Ports
Trang 17Trong phần Ethernet port chọn ControllerA , thay đổi địa chỉ IP trong mục IP
address(địa chỉ IP mặc định là 192.168.128.101)
Trang 18Vào địa chỉ IP mới là 10.22.0.33, chọn Change Controller Gateway vào địa chỉ
IP của Gateway là 10.22.0.33, khi hiện lên màn hình Confirm Change Gateway
chọn Yes, sau đó chọn OK
Chọn Yes
Trang 19Làm tương tự với Controller B( địa chỉ IP mặc định là 192.168.128.102)
Thử kết nối tới 2 controller của tủ DS3400
Tiến hành ping tới 2 địa chỉ 10.22.0.33 và 10.22.0.34, phải đảm bảo ping được
tới cả 2 địa chỉ này, nếu không được cần kiểm tra lại đường kết nối vật lý
Trang 20V - Cài đặt trên các host
Bước 1: Kiểm tra HBA device driver
Trong trường hợp server được cài đặt chuẩn theo đúng qui trình thì các HBA sẽ được tự động cài device driver trong quá trình cài đặt Windows 2003 Ta kiểm tra
sự tồn tại của các device driver này trong mục Device Manager Số lượng device
driver xuất hiện tương ứng với số card HBA được lắp đặt trên host Trường hợp
không thấy các device driver này thì phải tiến hành cài đặt từ đĩa CD kèm theo
card
Trang 21Bước 2: Cài đặt Storage Manager
Các bước tiến hành tương tự như cài đặt SM cho trạm điều khiển, lưu ý trong
cửa sổ Select Installation Type, ta chọn dòng Host
Trang 22VI - Cấu hình tủ DS3400
VI.1 Các thiết lập ban đầu
Bước 1: Tự phát hiện thiết bị
Từ trạm điều khiển, chạy chương trình Storage Manager Client Trong lần hoạt động đầu tiên, cửa sổ Initial Automatic Discovery sẽ tự động hiện lên, ta chọn Yes để tự động phát hiện tủ đĩa cần quản lý
Ở cửa sổ Automatic Discovery tiếp theo, nhấn OK để bắt đầu quá trình tự
phát hiện tủ đĩa DS3400
Trang 23Quá trình tự phát hiện sẽ tự động chạy ở chế độ nền, chọn Don’t show the task assistant at start-up again và nhấn Close để bắt đầu vào chương trình quản
lý tủ đĩa
Khi quá trình tự phát hiện thiết bị hoàn tất, cửa sổ Storage Managemer
(Enterprise Management) sẽ có dạng như trong hình
Trang 24Bước 2: Đặt lại ngày giờ cho tủ đĩa
Nhấn đúp chuột vào tủ đĩa, cửa sổ Set Controller Clock sẽ tự động hiện lên đề
nghị cho phép đồng bộ ngày giờ của tủ đĩa và ngày giờ của trạm điều khiển để tiện
việc theo dõi các bản ghi log phát sinh Nhấn OK để đồng bộ hoặc Cancel để bỏ
qua bước này
Trang 25Sau đó, cửa sổ Storage Managemer (Subsystem Management) sẽ hiện lên
Trang 26Bước 3: Đổi tên tủ đĩa
Nhấn chuột phải vào tên tủ đĩa, chọn dòng Rename
Gõ tên tủ đĩa vào hộp thoại và nhấn OK để xác nhận
Trang 27VI.2 Định nghĩa các host và host group
Bước 1: Bắt đầu định nghĩa các host được kết nối vào tủ đĩa
Vào Storage Manager, sau đó nháy đúp chuột vào Storage SubsystemUnnamed
Hiện ra màn hình
Trang 28Vào tab Configure, chọn dòng Config Host Access (Manual)
Trang 29Vào tên gợi nhớ cho host trong mục Enter host name và chọn hệ điều hành được cài đặt trên host trong phần Select host type…., sau đó chọn Next Việc chọn đúng loại hệ điều hành sẽ giúp cho DS3400 tối ưu hoá hiệu năng sử dụng đĩa
Trang 30Chọn các WWN tương ứng với host ở phía bên trái và Add sang bên phải Tham
khảo các thông số WWN đã thu thập từ SAN Switch để biết các WWN nào tương ứng với host nào
Sau đó chọn Next
Trang 31Chọn No… để xác định chỉ duy nhất host này được truy cập tới ổ đĩa được cấp phát Nếu chọn Yes, ta sẽ tạo ra 1 host group cho phép nhiều host có thể cùng truy
cập tới ổ đĩa được cấp phát (dùng trong trường hợp cluster) Sau đó chọn Next
Trang 32Màn hình Confirm Host Definition hiện lên, nhấn Finish để kết thúc quá trình tạo
host (hoặc host group)
Nếu cần tạo Host tiếp chọn Yes, nếu không chọn No
Trang 33VI.3 Tạo các đĩa logical
Bước 1: Khởi tạo array và tạo các logical drive
Array là các đĩa cứng vật lý được nhóm chung thành một nhóm RAID, trong các array sẽ chứa các ổ logical
Trong tab Configure, chọn Create Arrays and Logical Drives
Chọn OK
Trang 34Chọn vị trí đặt ổ logical, với tủ đĩa mới cài đặt mới chọn dòng Array: Creat a new… để bắt đầu tạo array mới và đặt logical driver mới trong array đó
Trang 35Bước 2: Chọn kiểu RAID
Vào tên Array trong phần Array name, chọn Manual trong phần Drive
selection choices để có thể khai báo chi tiết về các thông số cho array và logical
driver mới, sau đó chọn Next
Trang 36Chọn RAID5 trong RAID level
Trang 37Chọn các đĩa vật lý trong 1 array, nhấn Add để đưa vào Array , chọn Calculate
Capacity, chọn Finish
Trang 38Bước 3: Tạo ổ Hot Spare
Trong tab Configure chọn Configure Hot Spares
Trang 39Chọn Configure Hot Spares(Manual)
Chọn Assign
Trang 40Chọn OK
Trang 41Chọn Close
Trang 42Bước 4: Tạo đĩa logical
Chọn Yes
Trang 43Cửa sổ Specify Logical Drive hiện lên, trong cửa sổ này, ta khai báo các
thông số của ổ logical cần tạo gồm dung lượng đĩa trong mục New logical drive capacity, tên đĩa (tên này chỉ có tác dụng quản lý trong chương trình SM, không phải là tên đĩa thực trên các host) trong mục Logic Drive name, chọn loại dữ liệu lưu trên ổ logical trong mục Logic Drive I/O characteristics, sau đó chọn Next
Trang 44Chọn Finish
Trang 45Nếu tạo tiếp ổ logical chọn Yes, nếu không chọn No
Trang 46Bước 5: Gán logical driver cho 1 host cụ thể
Chọn Create Host-to-Logical Drive Mappings
Trang 47Chọn Host cần gán logical driver sau đó chọn Next
Trang 48Chọn ổ logical tương ứng, chọn Assign logical unit number…(quy ước tương ứng với vị trí logic của Server trên RACK, ví dụ : tủ Rack có nhiều Server thì quy ước Server vị trí thấp nhất sẽ có vị trí logic là 0), sau đó chọn Finish
Trang 49Chọn OK
Trang 50Nếu gán tiếp chọn Yes, nếu không chọn No
Trang 51Bước 6 : Kiểm tra việc tạo Host và gán ổ logical
Vào tab Modify chọn Edit Host Topology, nếu hình ảnh của các Host trong mục Host topology như bên dưới là được
Trang 52VI.4 Đặt mật mã bảo vệ tủ
Sau khi đã cấp phát đĩa logical cho các host, nếu ta thay đổi các thông số của các ổ đó sẽ gây tổn thất dữ liệu đã lưu trên các ổ Do đó, khi các bước cấu hình đã hoàn tất, ta cần đặt mật mã để khoá các chức năng quan trọng, mỗi khi có thay đổi
về cấu hình của tủ đều phải nhập mật mã xác nhận thì thay đổi mới có hiệu lực
Để đặt hoặc thay đổi mật mã vào tab Tools, chọn Set or Change Password , sau đó nhập đủ các mật mã cần thiết và nhấn OK
Trang 53VII - Nhận diện đĩa đã được cấp phát trên các host
Sau khi dùng Management Station để hoàn tất việc cấp phát ổ đĩa cho từng host, ta cần nhận dạng các ổ đĩa đó trên từng host để có thể sử dụng vào mục đích
cụ thể Tiến hành các bước sau:
Nhấn chuột phải vào My Computer, chọn Manage
Chọn dòng Disk Management, nhấn chuột phải và chọn Rescan Disks
Trang 54Các ổ đĩa mới được cấp phát sẽ hiện lên màu đen, nhấn chuột phải và chọn
Initialize Disk
Sau đó đặt tên, format ổ đĩa để có thể sử dụng như 1 ổ local trên từng host