2.Tính mối tương quan của chỉ số LF, SDNN trên holter điện tim với thời gian QTc trong bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái... III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu • 2.3.2.T
Trang 1ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN CỦA BIẾN THIÊN NHỊP TIM TRÊN HOLTER ĐIỆN TIM VỚI KHOẢNG QTc Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP CÓ PHÌ ĐẠI THẤT TRÁI TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH BỆNH VIỆN
VIỆT NAM THỤY ĐIỂN UÔNG BÍ
BS ĐOÀN DƯ ĐẠT và cộng sự
Trang 3• BTNT có thể giúp đánh giá vai trò của hệ thần kinh tự động ở người bình thường hay ở
những bệnh nhân, có liên quan đến tác động của thần kinh giao cảm trong điều hòa huyết
áp
Trang 4I.Đặt vấn đề:
• Tăng HA có phì đại thất trái, liên quan đến
hoạt động của TK giao cảm, có liên quan với tình trạng BTNT
• BTNT ở dãy tần số thấp - LF(Low frequency)
và thần kinh phó giao cảm, có vai trò trong
quá trình điều hoà huyết áp
• Tăng HA có phì đại thất trái, và liên quan đến QTc kéo dài
• Vì thế tìm hiểu mối liên quan giữa BTNT với QTc ở bệnh nhân tăng HA có phì đại thất trái
Trang 5I.Đặt vấn đề:
• Các mục tiêu sau :
1.Tính sự biến thiên trung bình của nhịp tim và thời gian QTc trung bình của các bệnh nhân
tăng huyết áp có phì đại thất trái
2.Tính mối tương quan của chỉ số LF, SDNN
trên holter điện tim với thời gian QTc trong
bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái
Trang 6III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
• 1 Đối tượng:
• 1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bệnh nhân
tăng huyết áp có phì đại thất trái
• 1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:
• 1.2.1.Các nguyên nhân làm thay đổi QT:
• + QT dài ra: Hạ can xi máu, suy cận giáp, suy giáp, giảm K máu, nhiễm độc kiềm u rê máu cao Block nhánh, suy vành, loạn nhịp, bạch
hầu biến chứng tim, suy tim
Trang 7III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:
+ QT ngắn lại: Tăng can xi máu, tăng K máu,
cường giáp, cường cận giáp, đang dùng Digoxin + Loạn nhịp
1.2.2.Các nguyên nhân làm thay đổi BTNT: Nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim, suy tim có biểu hiện triệu chứng trên lâm sang, loạn nhịp, các bệnh nội tiết như đái tháo đường, cường
giáp…
Trang 8III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2 Phương pháp:
2.1 Khám lâm sàng: Khám tim mạch, đo HA,
xác định BMI (Body Mass Index) bằng đo chiều cao, cân nặng
2.2 Xét nghiệm cận lâm sàng:
- Đo điện tim: Đo QTc, xác định số trung bình
- Đo điện tim Holter
- Siêu âm: EF, FS, LVM, LVMI
Trang 92.Cỡ mẫu: ước tính một tỷ lệ trong quần thể
- p: Có thể giả sử p = 95%( tỷ lệ bệnh nhân có mối tương
quan giữa BTNT với khoảng QTc),
- : Khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và quần thể ( theo ý tưởng của người nghiên cứu), cho = 5%
- : Mức ý nghĩa thống kê bằng 0,05
- Z/2 : Hệ số tin cậy ở mức sác xuất 95%(=1,96)
Trang 10
Từ công thức trên ta có :
0,95.( 1 - 0,95)
n= (1,96) 2 = 75
( 0,05) 2
Lựa chọn đối tượng nghiên cứu: Chọn 75 đối
tượng tăng HA có phì đại thất trái được đưa vào nghiên cứu
Trang 11III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
• 2.3 Đo điện tim Holter: Tính trị số trung bình của các
Trang 12III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
• 2.3.2.Tính các chỉ số BTNT theo phổ thời gian( Time
domain):
• - SDNN (Standard Deviation of all NN intervals): Độ lệch
chuẩn của tất cả các thời khoảng RR bình thường Đơn vị tính: mili giây (ms)
• - SDANN (Standard Deviation of the Averages
of NN intervals in all 5 min segments of the entire
recording): Độ lệch chuẩn của các trung bình của các thời khoảng RR bình thường trên toàn bộ các đoạn 5 phút Đơn
vị tính: mili giây (ms)
• - RMSSD (the square Root of the Mean of the Sum of
the Squares of Differences between adjacent NN intervals):
Căn bậc hai số trung bình của tổng các bình phương của các khác biệt giữa các thời khoảng RR bình thường liền kề
nhau Đơn ví tính: mili giây (ms)
• - HRV trianglular index: Chỉ số tam giác BTNT
Trang 13• Siêu âm tim chẩn đoán phì đại thất trái, qua xác định LVMI, thể hiện tăng chỉ số khối cơ thất trái
( LVMI) ≥ 115g/m 2 ở nam và ≥ 95g/m 2 ở nữ
• Tính QTc trên điện tim: Máy điện tim đã tính sẵn
khoảng QTc Bình thường QTc < 0,44s(440ms) (Ở nam : 0,31 - 0,40s; ở nữ: 0,31s - 0,41s)
• Đo BTNT trên máy Holter Scottcare: Xác định BTNT
• Theo phổ tần số: HF (ms 2 ), LF (ms 2 ), VLF (ms 2 ), TF
(ms 2 )
• Theo phổ thời gian: SDNN (ms), SDANN (ms), RMSSD (ms), HRV triangular index
Trang 14III.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.4.Phân tích theo chương trình SPSS16.0: Tính
trung bình của QTc và các trị số BTNT
Phương pháp nghiên cứu mô tả, cắt ngang
tiến cứu, kỹ thuật sử dụng:
• - Nghiên cứu mô tả các trị số, QTc và BTNT ở các đối tượng tăng HA có phì đại thất trái
• - Phương pháp phân tích kết quả nghiên cứu:
Sử dụng phần mềm phân tích tự động bằng
chương trình SPSS 16.0
Trang 15Phân tích theo chương trình SPSS,16:
• Hệ số tương quan r giữa LF, SDNN và QTc:
* |r | ≤ 0,35 tương quan không chặt chẽ
* 0,35< |r | ≤ 0,66 tương quan chặt chẽ
* |r | > 0,66 tương quan rất chặt chẽ
- Nếu r = o : không có quan hệ tuyến tính ( có thể BTNT và QTc không có quan hệ, hoặc có quan hệ không tuyến tính)
- Nếu r = -1: Quan hệ tuyến tính âm tính tuyệt đối
Trang 16IV.KẾT QUẢ - BÀN LUẬN
Trang 171.Đặc điềm của các đối tượng nghiên cứu:
Tuổi trung bình
69 ± 14 65 ± 11
Bảng1 2.Tuổi
trung bình của đối
tượng nghiên cứu
Trang 18Bảng 1.3 Đặc điểm về thể chất
Nam(n =32) 1,65 ± 0,10 57,5 ± 7,9 22 ± 2,3 Nữ( n=43) 1,61± 0,18 52 ± 9 22 ± 3,2
Cả hai giới
(n = 75)
1,65 ± 0,15 55 ± 8,6 22 ± 2,9
Chiều cao, cân nặng, BMI của các đối tượng
nghiên cứu trong giới hạn bình thường
Trang 19Bảng 1.4 Độ tăng HA trong các đối tượng nghiên
Trang 20Bảng1 5: Một số kết quả siêu âm tim kiểm tra chức năng
và chỉ số khối cơ thất trái trung bình của 75 đối tượng NC
Trang 212.Thời gian QTc trung bình và sự biến thiên trung bình của nhịp tim
trong các bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái
Bảng 2.1 Chỉ số của QTc trung bình, BTNT trung bình theo phổ tần số
trong 75 đối tượng nghiên cứu
QTc tr.bình kéo dài hơn b.thường (440ms) Ở các giải tần
số HF, LF, VLF và TF tăng so với bình thường, chứng tỏ các đối tượng NC có tăng hoạt tính của TK giao cảm
Trang 22• LF(Low frequency) ms 2 là độ lớn biến thiên nhịp tim ở dãy tần số thấp, nằm trong khoảng 0,04 – 0,15 Hz, độ dài chu kỳ lớn hơn 6 giây Biểu hiện hoạt động TK giao cảm và TK phó giao cảm Khi tăng LF, người ta thường thấy sự thay đổi hoạt tính giao cảm Vùng này cũng biểu hiện kết quả tác động của phản xạ thụ thể áp lực và quá trình điều hoà huyết áp
• LF trong nghiên cứu của chúng tôi tăng cao với
thường)
Trang 23Bảng 2.2.Đặc điểm của BTNT theo phổ thời gian
trong 75 đối tượng
BTNT theo phổ thời gian(SDNN,SDANN) chúng tôi thấy
ở trong tất cả các đối tượng NC đều giảm , RMSSD tăng
Trang 24Bảng 2.3.Thời gian QTc trung bình và sự biến thiên trung bình của nhịp tim trong 28 người bệnh tăng huyết áp độ I
VLF(ms 2 ) 4763 ± 468,99 RMSSD(ms) 91,02 ± 7,91 TF(ms 2 ) 7404,10 ± 695,34 HRV triangular
index
50,78 ± 5,21
Thời gian QTc trung bình kéo dài hơn 440ms Ở các giải tần
số HF, LF, VLF và TF tăng trên 1000 ms 2 SDNN, SDANN,
RMSSD và HRV giảm dưới 100ms
Trang 25Bảng 2.4.Thời gian QTc trung bình và sự biến thiên trung bình của nhịp
tim trong 32 người bệnh tăng huyết áp độ II
Trang 26Bảng 2.5 Thời gian QTc trung bình và sự biến thiên trung bình của nhịp tim trong 15 người bệnh tăng huyết áp độ III
TF(ms 2 ) 9780,9 ± 119,42 HRV triangular
index
81,54 ± 10,13
Thời gian QTc trung bình kéo dài hơn 440ms Ở các giải tần số HF,
LF, VLF và TF tăng trên 1000 ms 2 SDNN, và HRV giảm dưới
100ms SDANN, RMSSD lớn hơn 100ms
Trang 273.So sánh với người bình thường:
Bảng 3.1: So sánh BTNT trung bình theo phổ tần số giữa các đối tượng nghiên cứu và người bình thường
So sánh với kq của Huỳnh văn Minh, BTNT trung bình theo phổ tần
số của các đối tượng nghiên cứu lớn hơn BTNT trung bình theo phổ tần số của người bình thường
Trang 28thời gian của người bình thường( Huỳnh văn Minh)
Riêng RMSSD tăng hơn,
1 SDNN(ms) 45,76 ± 7,84 126,8 ± 28,3 < 0,0001
2 SDANN(ms) 88,91 ± 7,71 103,5 ± 24,6 < 0,0001
3 RMSSD(ms) 91,00 ± 8,42 36,1 ± 11.2 < 0,0001
Trang 29Bảng 3.3: So sánh BTNT trung bình của các đối tượng theo độ tăng HA với người bình thường
Sự khác biệt so với BTNT của người bình thường P < 0,001
Sự khác biệt BTNT trung bình theo phổ tần số(HF;LF; VLF; TF), theo phổ thời
gian(SDNN; SDANN; RMSSD) của các đối tượng nghiên cứu so với BTNT trung bình của người bình thường, có ý nghĩa thống kê BTNT theo phổ tần số của các độ
tăng HA đều tăng hơn ở người bình thường BTNT theo theo phổ thời gian(SDNN; SDANN) giảm so với bình thường
Trang 30• NC trên người tăng HA có phì đại thất trái
chúng tôi nhận thấy thời gian QTc kéo dài hơn bình thường, phù hợp với NC Đoàn Dư Đạt về tương quan QTc với LVMI trong BN tăng HA có phì đại th.trái
• BTNT tăng theo phổ tần số (HF, LF, VLF, TF)và giảm theo phổ thời gian qua các chỉ số SDNN
và SDANN, so với kết quả NC ở người bình
thường của Huỳnh Văn Minh
Trang 31Bảng 4.1: Mối tương quan giữa chỉ số LF với thời gian
Mối tương quan giữa chỉ số LF với thời gian QTC trong 75
BN tăng HA có phì đại thất trái có hệ số r = 0,08 < 0,35
thể hiện mối tương quan không chặt chẽ, mối tương
quan tuyến tính không có ý nghĩa thống kê, p > 0,05
Trang 32
Biểu đồ 1: Thể hiện tương quan tuyến tính không
có ý nghĩa của LF với QTc
Trang 33Bảng 11: Mối tương quan giữa chỉ số SDNN với thời gian QT C trong 75 bệnh nhân tăng huyết áp có phì
đại thất trái
Mối tương quan giữa chỉ số SDNN với thời gian QTC trong 75 BN tăng HA có phì đại thất trái có hệ số r = 0,076 < 0,35 thể hiện
mối tương quan không chặt chẽ, mối tương quan tuyến tính
không có ý nghĩa thông kê, p > 0,05
Trang 34Biểu đồ 2 : Thể hiện tương quan tuyến tính không có ý nghĩa của SDNN với QTc
Trang 35Bảng 4.3: Mối tương quan giữa chỉ số LF với thời gian QT C trong 28 người bệnh tăng huyết áp độ I
quan tuyến tính không có ý nghĩa thống kê, p > 0,05
Trang 36Bảng 4.4: Mối tương quan giữa chỉ số SDNN với thời gian QT C trong 28
người bệnh tăng huyết áp độ I
Trang 37Bảng 4.5: Mối tương quan giữa chỉ số LF với thời gian QT C trong 32
người bệnh tăng huyết áp độ II
Mối tương quan giữa chỉ số LF với thời gian QTC trong
32 người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái có hệ
số r = 0,24 < 0,35 thể hiện mối tương quan không chặt chẽ, mối tương quan tuyến tính không có ý nghĩa thống
kê, p > 0,05
Trang 38
Bảng 4.6: Mối tương quan giữa chỉ số SDNN với thời gian QT C trong 32
người bệnh tăng huyết áp độ II
Trang 39Bảng 4.7: Mối tương quan giữa chỉ số LF với thời gian QT C trong 15
người bệnh tăng huyết áp độ III
tuyến tính không có ý nghĩa thống kê, p > 0,05
Trang 40Bảng 4.8: Mối tương quan giữa chỉ số SDNN với thời gian QT C trong 15
người bệnh tăng huyết áp độ III
Trang 418,42ms; HRV triangular index = 56,93 ± 6,36 SDNN; SDANN
giảm hơn so với người bình thường
2 Thời gian trung bình của QTc = 443,3 ± 34,02ms, kéo dài hơn QTc ở người bình thường bình thường
3.Không có mối tương quan tuyến tính của chỉ số LF, SDNN trên holter điện tim với thời gian QTc trong bệnh nhân tăng huyết
áp có phì đại thất trái
Trang 42Cảm ơn sự chú ý C