Thời giá tiền tệ của một số tiền đơn Phân biệt được sự khác biệt giữa một số tiền đơn và một dòng tiền Hiểu khái niệm và sử dụng công thức tính được giá trị tương lai của một số tiền
Trang 3NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHẦN 2
Nội dung ôn tập dựa trên mục tiêu học tập của môn học và đề cương chi tiết môn học Quản trị tài chính phần 2 Nội dung ôn tập yêu cầu sinh sinh viên cần phải đạt được các kiến thức và
kỹ năng theo quy định khi hoàn thành môn học
Nôi dung ôn tập môn Quản trị tài chính phần 2 như sau:
1
Chương 1: Thời giá của tiền tệ
Sinh viên tập trung ôn tập những nội dung
chính như sau:
1.1 Vấn đề lãi và lãi suất
Hiểu khái niệm và phân biệt được
giữa lãi đơn và lãi kép Biết áp dụng
công thức tính được lãi đơn và lãi
kép
Hiểu khái niệm và phân biệt được
giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất
hiệu dụng Biết áp dụng công thức
chuyển đổi từ lãi suất danh nghĩa
sang lãi suất hiệu dụng
1.2 Thời giá tiền tệ của một số tiền đơn
Phân biệt được sự khác biệt giữa
một số tiền đơn và một dòng tiền
Hiểu khái niệm và sử dụng công thức
tính được giá trị tương lai của một số
tiền đơn
Chương 3, sách Tài chính Doanh nghiệp căn bản – PGS.TS
Nguyễn Minh Kiều- NXB
Tài chính
Chương 7, sách Quản trịTài chính –
TS Nguyễn Văn Thuận-
NXB Thống
kê
Trang 4 Hiểu khái niệm và sử dụng công thức
tính được giá trị hiện tại của một số
tiền đơn
1.3 Thời giá tiền tệ của một dòng tiền
Phân biệt được sự khác biệt giữa
một số tiền đơn và một dòng tiền
Hiểu và phân biệt được sự khác biệt:
Dòng tiền phát sinh đầu kỳ và dòng tiền phát sinh cuối kỳ
Dòng tiền phát sinh đều và dòng tiền phát sinh không đều
Hiểu được khái niệm, sử dụng công
thức tính được giá trị tương lai của
một dòng tiền và biết trong trường
hợp nào áp dụng lý thuyết giá trị
tương lai một dòng tiền
Hiểu được khái niệm, sử dụng công
thức tính được giá trị hiện tại một
dòng tiền và biết trong trường hợp
nào áp dụng lý thuyết giá trị hiện tại
Hiểu và phân biệt được rủi ro trong
đời sống thường ngày khác với rủi ro
trong tài chính
Trình bày được định nghĩa rủi ro và
Chương 4, sách Tài chính Doanh nghiệp căn bản – PGS.TS
Nguyễn Minh Kiều- NXB
Tài chính
Trang 5lợi nhuận
Hiểu được các công thức cơ bản để
đo lường lợi nhuận và rủi ro:
Lợi nhuận kỳ vọng và lợi nhuận bình quân
Phương sai và độ lệch chuẩn
Hệ số phương sai (hệ số biến đổi)
2.2 Rủi ro và lợi nhuận của một tài sản
riêng lẻ
Hiểu và áp dụng công thức tính được
lợi nhuận (hay tỷ suất lợi nhuận) bình
quân của một tài sản riêng lẻ
Hiểu và áp dụng công thức tính được
phương sai và độ lệch chuẩn của
một tài sản riêng lẻ
Hiểu và áp dụng công thức tính được
hệ số phương sai (hệ số biến đổi)
của một tài sản riêng lẻ
Hiểu được kết quả tính tỷ suất lợi
bình quân, độ lệch chuẩn, hệ số biến
đổi để ra quyết định nên đầu tư vào
một tài sản riêng lẻ nào
2.3 Rủi ro và lợi nhuận của một danh
mục đầu tư
Hiểu và giải thích được danh mục
đầu tư là gì và tại sao cần phải đầu
tư dưới dạng danh mục đầu tư
Hiểu và trình bày được rủi ro thị
trường và rủi ro công ty Lý giải được
tại sao đầu tư dưới dạng danh mục
đầu tư thì rủi ro công ty có thể được
Trang 6loại trừ còn rủi ro thị trường thì
không
Hiểu và áp dụng công thức tính được
lợi nhuận (hay tỷ suất lợi nhuận) bình
quân của một danh mục đầu tư
Hiểu và áp dụng công thức tính được
phương sai và độ lệch chuẩn của
một danh mục đầu tư
Hiểu được kết quả tính tỷ suất lợi
bình quân danh mục và độ lệch
chuẩn danh mục để ra quyết định
nên đầu tư vào danh mục đầu tư
Hiểu được các giả định và nội dung
của mô hình CAPM
Hiểu được mối quan hệ giữa tỷ suất
lợi nhuận và rủi ro của một chứng
khoán cá biệt thông qua đường đặc
thù chứng khoán (SCL)
Hiểu được mối quan hệ giữa lợi
nhuận và rủi ro của một chứng khoán
cá biệt thông qua đường thị trường
chứng khoán (SML)
Hiểu và áp dụng được công thức
trong mô hình CAPM để tính tỷ suất
lợi nhuận kỳ vọng của một chứng
khoán cá biệt
Hiểu và trình bày được ưu điểm và
nhược điểm mô hình CAPM
Trang 73.1 Các khái niệm về giá chứng khoán
Hiểu và phân biệt được giữa mệnh
giá và thư giá
Hiểu và phân biệt được giữa nội giá
và thị giá
3.2 Trái phiếu
Hiểu và trình bày được:
Khái niệm trái phiếu
Phân loại trái phiếu
Các đặc điểm cơ bản của trái phiếu
Các thành phần cấu thành trong một trái phiếu
Áp dụng được công thức định giá trái
phiếu ra quyết định đầu tư:
Trái phiếu hữu hạn hưởng lãi hàng kỳ và không hưởng lãi hàng kỳ
Trái phiếu vô hạn
Hiểu được các thước đo lợi nhuận
Hiểu được và phân tích được sự
biến động của giá trái phiếu
Chương 5 &
6, sách Tài chính Doanh nghiệp căn bản – PGS.TS
Nguyễn Minh Kiều- NXB
Tài chính
Chương 10, sách Quản trịTài chính –
TS Nguyễn Văn Thuận-
NXB Thống
kê
Trang 83.3 Cổ phiếu
Hiểu và trình bày được:
Khái niệm cổ phiếu
Phân loại cổ phiếu
Các đặc điểm cơ bản của cổphiếu
Phân biệt được những điểm khác và giống nhau giữa trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi và cổphiếu thường trên các phương
diện: (i) Chia lãi và chia cổ tức, (ii) Chia tài sản thanh lý khi công ty giải thể, (iii) Rủi ro và
lợi nhuận trong đầu tư
Áp dụng được công thức định giá cổ
phiếu thường ra quyết định đầu tư
bằng các phương pháp sau:
Mô hình chiết khấu dòng tiền
cổ tức
o Cổ tức tăng trưởng đều
o Cổ tức tăng trưởng zero
Mô hình chiết khấu dòng tiền
tự do
Tỷ số giá trên thu nhập
Áp dụng công thức được để định
Trang 9giá cổ phần ưu đãi
4.1 Vấn đề chung về dự án đầu tư và
ngân sách vốn đầu tư
Hiểu khái niệm dự án đầu tư
Hiểu ý nghĩa của ngân sách vốn đầu
dự án khác
Phân loại theo mối quan hệgiữa các dự án: Các dự án loại trừ lẫn nhau, các dự án độc lập lẫn nhau, các dự án phụ thuộc lẫn nhau
4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án đầu
tư
Hiểu được ý nghĩa, áp dụng được
công thức và nhận xét được kết quả
tính toán các tiêu chuẩn đánh giá dự
án đầu tư: NPV, PI, IRR, MIRR, PP,
DPP để ra quyết định đầu tư
Hiểu được và trình bày được các ưu
điểm và nhược điểm của các tiêu
chuẩn đánh giá dự án đầu tư: NPV,
PI, IRR, MIRR, PP, DPP
Trong trường hợp kết quả tính toán
Chương 7, sách Tài chính Doanh nghiệp căn bản – PGS.TS
Nguyễn Minh Kiều- NXB
Tài chính
Chương 8, sách Quản trịTài chính –
TS Nguyễn Văn Thuận-
NXB Thống
kê
Trang 10các tiêu chuẩn và ra quyết định đầu
tư, kết quả giữa các tiêu chuẩn bị
mâu thuẩn nhau thì phải biết nên
dùng tiêu chuẩn nào ra quyết định
4.3 Đánh giá dự án đầu tư trong các
trường hợp đặc biệt
Hiểu và tính toán để ra quyết định khi
dự án bị hạn chế vốn đầu tư
Hiểu và tính toán ra quyết định trong
trường hợp giữa các dự án đầu tư
không đồng nhất về vốn đầu tư hoặc
không đồng nhất về thời gian đầu tư
Hiểu và phân biệt được sự khác biệt
giữa lợi nhuận với dòng tiền
Hiểu và trình bày được các nguyên
tắc cơ bản hoạch định dòng tiền của
dự án đầu tư:
Hiểu và trình bày lý do đánh giá hiệu quả tài chính dự án phải dựa vào dòng tiền mà không dựa vào lợi nhuận
Hiểu và xác định được nhu cầu vốn lưu động ròng của dự
án khi hoạch định dòng tiền
Hiểu và lý giải được tại sao nên đưa chi phí cơ hội vào khi hoạch định dòng tiền dự án
Hiểu và lý giải được tại sao
Chương 7, sách Tài chính Doanh nghiệp căn bản – PGS.TS
Nguyễn Minh Kiều- NXB
Tài chính
Chương 9, sách Quản trịTài chính –
TS Nguyễn Văn Thuận-
NXB Thống
kê
Trang 11không nên đưa chi phí chìm vào khi hoạch định dòng tiền
dứ án
Hiểu cách xử lý giá trị đất và các chi phí cải tạo đất làm mặt bằng cho dự án khi hoạch định dòng tiền
Hiểu và xử lý được giá trị thu hồi: Đất, vốn cố định, vốn lưu động khi kết thúc dự án
Hiểu được 2 phương pháp hoạch
định dòng tiền dự án:
Hoạch định dòng tiền dự án bằng phương pháp lập trực tiếp
Hoạch định dòng tiền dự án bằng phương pháp lập gián tiếp
5.2 Phân tích rủi ro dự án
Hiểu và trình bày được rủi ro dự án
và dự án có thể bị những loại rủi ro
gì tác động
Hiểu được các phương pháp tính
toán và đo lường rủi ro của dự án:
phương pháp phân tích độ nhạy,
phương pháp phân tích tình huống,
phương pháp phân tích mô phỏng…
Trang 12 Hiểu và trình bày được chi phí sử
dụng vốn là gì, tính chi phí sử dụng
vốn làm gì
Hiểu các nguồn vốn tài trợ để xác
định chi phí vốn
Hiểu mối quan hệ giữa chi phí vốn và
cấu trúc vốn và giá trị doanh nghiệp
o Chi phí sử dụng vốn cổphần thường mới
o Chi phí sử dụng vốn lợi nhuận giữ lại
Hiểu và áp dụng tính được chi phí sử
Hiểu điểm giống và khác giữa chi phí
vốn bình quân và chi phí vốn biên tế
Áp dụng được công thức tính các
điểm gãy và chi phí vốn biên tế
Nguyễn Minh Kiều- NXB
Tài chính
Chương 11, sách Quản trịTài chính –
TS Nguyễn Văn Thuận-
NXB Thống
kê
Trang 13 Hiểu được đường cơ hội đầu tư là gì
Kết hợp chi phí vốn biên tế và đường
cơ hội đầu tư trong việc hoạch định
ngân sách vốn đầu tư
7.1 Lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu
Trình bày được nội dung của lý
thuyết này
Hiểu được ưu điểm và nhược điểm
của lý thuyết này
7.2 Lý thuyết lợi nhuận hoạt động ròng
Trình bày được nội dung của lý
thuyết này
Hiểu được ưu điểm và nhược điểm
của lý thuyết này
7.3 Lý thuyết M&M về cấu trúc vốn
công ty
Trình bày được lý thuyết M&M trong
trường hợp không có thuế
Trình bày được lý thuyết M&M trong
trường hợp có thuế
Chương 12, sách Tài chính Doanh nghiệp căn bản – PGS.TS
Nguyễn Minh Kiều- NXB
Nguyễn Minh Kiều- NXB
Trang 14 Hiểu và trình bày được khía cạnh
mang tính chiến lược
Hiểu và trình bày được khía cạnh
mang tính pháp lý
Hiểu và trình bày được các lý thuyết
về chính sách cổ tức
8.3 Thiết lập chính sách cổ tức
Hiểu và trình bày được chính sách
trả cổ tức sau đầu tư
Hiểu và trình bày được chính sách
Hiểu và phân biệt được trả cổ tức
bằng cổ phiếu và chia tách cổ phiếu
Hiểu được lý do tại sao công ty trả cổ
tức bằng cổ phiếu hoặc chia tách cổ
phiếu
Tài chính
Chương 12, sách Quản trịTài chính –
TS Nguyễn Văn Thuận-
NXB Thống
kê
Trang 15HÌNH THỨC THI, KẾT CẤU ĐỀ THI
VÀ ĐỀ THI MẪU
1 Hình thức thi và kết cấu đề thi:
Đề thi cuối kỳ dưới hình thức thi tự luận, thời gian làm bài thi là 90 phút
Kết cấu đề thi thông thường gồm từ 2 đến 3 câu, mỗi câu là một bài tập và mỗi bài tập có từ 2 đến 3 câu hỏi nhỏ dưới dạng (a, b, c) Tùy theo mức độ dài/ ngắn của đề thi cũng như tùy theo mức độ khó/ dễ của đề thi để quyết định số câu trong đề thi và số câu hỏi nhỏ trong mỗi bài tập
Đề thi có thể hỏi lý thuyết và sẽ được lồng vào các câu hỏi nhỏ (a, b, c) của bài tập dưới dạng yêu cầu sinh viên giải thích kết quả tính toán, nhận xét ý nghĩa của biều đồ hoặc phân tích một vấn đề nào đó có liên quan đến nội dung môn học
2 Đề thi mẫu:
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH (PHẦN 2) Thời gian làm bài: 90 phút
Nội dung đề thi gồm có 2 câu:
Câu 1: (5 điểm)
Ông giám đốc một công ty sau 20 năm nữa sẽ về hưu nên có
kế hoạch hàng năm gửi vào quỹ hưu bổng một số tiền để có nguồn tài chính trang trãi cho cuộc sống lúc nghĩ hưu Biết lần gửi tiền đầu tiên là cuối năm nay và giả định lãi suất tiền gửi cố định 10% mỗi năm
Yêu cầu:
a) Nếu mỗi năm ông gửi 100 triệu đồng và gửi liên tục
cho đến lúc nghĩ hưu Hỏi tổng số tiền mà ông có được trong quỹ ở thời điểm khi nghĩ hưu là bao
nhiêu? (1 điểm)
b) Nếu muốn có 5.000 triệu đồng trong quỹ ở thời
điểm nghĩ hưu, hỏi mỗi năm ông phải gửi vào quỹ
số tiền cố định là bao nhiêu? (1 điểm)
c) Nếu mỗi năm ông gửi vào quỹ 40 triệu đồng, phần
còn lại do công ty có trách nhiệm đóng góp Hỏi mỗi năm công ty phải gửi vào quỹ số tiền cố định bao nhiêu để khi nghĩ hưu tổng số tiền trong quỹ hưu
bổng của ông đạt 6.000 triệu đồng? (1 điểm)
Trang 17số tiền gửi vào quỹ hưu bổng lần đầu tiên được
thực hiện ở đầu năm? (2 điểm)
Câu 2: (5 điểm)
Công ty ABC vừa chia cổ tức cho cổ đông 1.000 đồng mỗi cổ phần Với uy tín, thương hiệu và triển vọng phát triển của công
ty, cộng đồng các nhà đầu tư kỳ vọng rằng cổ tức của công ty
sẽ tăng trưởng với tỷ lệ 18% trong 3 năm tới, 12% trong 2 năm tiếp theo, và sau đó sẽ tăng trưởng ổn định dài hạn ở mức 8% Biết tỷ suất sinh lợi yêu cầu là 16%
Yêu cầu:
a) Tính giá cổ phiếu của công ty: ở thời điểm hiện tại,
cuối năm thứ 1, cuối năm thứ 2, cuối năm thứ 3?
(3 điểm)
b) Tính tỷ suất sinh lợi cổ tức và tỷ suất sinh lợi trên
vốn của cổ phiếu công ty: trong năm thứ 1, thứ 2?
0100.000.00
1 x
A
A = 87.298.123,9 đồng
Trang 18đóng góp vào quỹ hưu bổng đều nhau mỗi năm
6.000.000.000
10%
1 x
40.000.000B
0100.000.00
1 x
A
Câu d(c): Gọi B là số tiền mà chủ doanh nghiệp có trách
nhiệm đóng góp vào quỹ hưu bổng đều nhau mỗi năm
6 000 000 000
10%
1 x
40.000.000 B
Trang 19Theo giả thiết bài toán:
kc = 16%
DIV0 = 1.000 đ/cp
Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức cổ phần thường mỗi năm:
Trong 3 năm đầu:
g1 = 18% DIV1 = DIV0 (1+g1)1 = 1.180,0 đ/cp DIV2 = DIV1 (1+g1)1 = 1.392,4 đ/cp DIV3 = DIV2 (1+ g1)1 = 1.643,0 đ/cp Trong 2 năm tiếp theo :
g2 = 12% DIV4 = DIV3 (1+ g2)1 = 1.840,2 đ/cp DIV5 = DIV4 (1+ g2)1 = 2.061,0 đ/cp Các năm còn lại :
g3 = 8% DIV6 = DIV5 (1+ g3)1 = 2.225,9 đ/cp
P5 =
g k
DIV
3 c
Trang 20Năm Cổ tức Giá
Tỷ suất sinh lời cổ tức
Tỷ suất sinh lời trên vốn
Tỷ suất sinh lời yêu cầu
1 1.180,0 20.105,4 6,9% 9,1% 16,0%
2 1.392,4 21.929,9 7,5% 8,5% 16,0%
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
ĐỀ THI KẾT THÚC MÔN: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH (PHẦN 2)
Thời gian làm bài: 90 phút
Nội dung đề thi gồm có 2 câu:
Câu 1: (5 điểm)
Công ty ABC vừa phát hành loại trái phiếu none-zero coupon
bond với thông tin như sau:
Mệnh giá mỗi trái phiếu = $1.000
Lãi suất gốc hay lãi suất coupon = 10% /năm
Thời gian đáo hạn hay thời gian còn được sống = 5 năm
Tiền lãi 1 năm trả 1 lần
Yêu cầu:
a) Nếu tỷ suất lợi nhuận yêu cầu lần lượt là 8%, 10%,
và 12% Anh (chị) hãy tính giá trái phiếu và điền kết
quả vào bảng tính cho dưới đây:
Tỷ suất
sinh Số năm trái phiếu đã lưu hành trên thị trường
b) Nhận xét kết quả tính câu a?
Trang 22Công ty XYZ đang xem ra quyết định xét đầu tư vào dự án sản xuất đưa ra thị trường một dòng sản phẩm mới, cho biết các thông số liên quan đến dự án như sau:
Vòng đời hoạt động của dự án: 03 năm
Chi tiêu vốn cố định đầu tư vào các tài sản cố định
(nhà xưởng, nhà kho, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển) tại thời điểm năm 0 dự kiến: 1.500 triệu
đồng, toàn bộ tài sản cố định được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, giá trị thu hồi thanh lý tài sản cố định ở cuối năm thứ 3 dự kiến bằng 5% nguyên giá
Chi tiêu nhu cầu vốn lưu động đầu tư vào các tài sản
lưu động (quỹ tiền, khoản nợ phải thu, các loại hàng tồn kho) chiếm 25% doanh thu, số vốn này sẽ được
thu hồi trở lại toàn bộ khi dự án kết thúc ở thời điểm cuối năm thứ 3
Khi dự án đi vào hoạt động, dự kiến:
Doanh thu tiêu thụ dự kiến năm 1 là 2.000 triệu đồng, từ năm 2 đến năm 3, doanh thu năm sau tăng cao hơn năm trước 20%
Chi phí hoạt động chưa bao gồm chi phí khấu hao, dự kiến chiếm tỷ lệ 75% trên doanh thu hàng năm
Thuế suất thuế thu nhập 20% và lãi suất chiết khấu của dự án 10%