☛ Một số đại biểu Hội nghị, đặc biệt là các đại biểu từ các nước đang phát triển, không thống nhất với định nghĩa trên và cho rằng ”môi trường là toàn bộ các vấn đề tự nhiên và kinh tế x
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
Trang 2NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Trang 3MỞ ĐẦU
A/ HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ
1 Tham gia đầy đủ các giờ giảng trên lớp: (Điều kiện để dự thi hết môn).
2 Bài tập nhóm: 30 % SEE I REMEMBER.ppt
3 Kiểm tra cuối khoá: 70%
B/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình/nội dung bài giảng của giáo viên phụ trách.
2 Tên tài liệu, địa chỉ truy cập hoặc sách do giáo viên phụ trách cung cấp
3 Internet với các từ khĩa: Đánh giá tác động mơi trường; EIA…….;
A/ HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ
1 Tham gia đầy đủ các giờ giảng trên lớp: (Điều kiện để dự thi hết môn).
2 Bài tập nhóm: 30 % SEE I REMEMBER.ppt
3 Kiểm tra cuối khoá: 70%
B/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình/nội dung bài giảng của giáo viên phụ trách.
2 Tên tài liệu, địa chỉ truy cập hoặc sách do giáo viên phụ trách cung cấp
3 Internet với các từ khĩa: Đánh giá tác động mơi trường; EIA…….;
Trang 4MỞ ĐẦU
B/ TÀI LIỆU THAM KHẢO (Những tài liệu tiếng Anh sau đây tuy cũ nhưng cĩ thể tham khảo thêm – Giáo viên phụ trách cĩ thể cung cấp để tra cứu!)
∈ Lee, N & George, C (eds) 2000, Environmental Assessment in Developing
and Transitional Countries: Principles, Methods and Practice, University ofManchester, UK
∉ Duggin, J D 1999, Impact Assessment in Natural Resources Management:
Book A- Introdcution: Concepts and Principles, University of New England,Armidale, NSW
∠ Duggin, J D 1999, Impact Assessment in Natural Resources Management:
Book B- Legislation and Procedures, University of New England, Armidale,NSW
∇ Duggin, J D 1999, Impact Assessment in Natural Resources Management:
Book C- Techniques and Methods, University of New England, Armidale,
NSW
Duggin, J D 1999, Impact Assessment in Natural Resources Management:
Book D – EIA by Resourse Sector, University of New England, Armidale,
B/ TÀI LIỆU THAM KHẢO (Những tài liệu tiếng Anh sau đây tuy cũ nhưng cĩ thể tham khảo thêm – Giáo viên phụ trách cĩ thể cung cấp để tra cứu!)
∈ Lee, N & George, C (eds) 2000, Environmental Assessment in Developing
and Transitional Countries: Principles, Methods and Practice, University ofManchester, UK
∉ Duggin, J D 1999, Impact Assessment in Natural Resources Management:
Book A- Introdcution: Concepts and Principles, University of New England,Armidale, NSW
∠ Duggin, J D 1999, Impact Assessment in Natural Resources Management:
Book B- Legislation and Procedures, University of New England, Armidale,NSW
∇ Duggin, J D 1999, Impact Assessment in Natural Resources Management:
Book C- Techniques and Methods, University of New England, Armidale,
NSW
Duggin, J D 1999, Impact Assessment in Natural Resources Management:
Book D – EIA by Resourse Sector, University of New England, Armidale,
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG:
KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN LÝ GIỚI THIỆU CHUNG:
KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN LÝ
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 MÔI TRƯỜNG, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BỀN VỮNG
SINH THÁI.
MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ? THẾ NÀO LÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BỀN
VỮNG SINH THÁI?
1.1.1 Định nghĩa về môi trường và tài nguyên
☂ “Môi trường là tất cả những gì xung quanh tôi!” (Anhxtanh).
☛ Định nghĩa về môi trường lần đầu tiên được thảo luận tại Hội nghị Liên
Hiệp Quốc về môi trường nhân văn (UNCHE), tháng 6, 21972 cho rằng
“Môi trường làkhông gian vật chất nơi con người đang sinh sống”.
☛ Một số đại biểu Hội nghị, đặc biệt là các đại biểu từ các nước đang phát
triển, không thống nhất với định nghĩa trên và cho rằng ”môi trường là toàn
bộ các vấn đề tự nhiên và kinh tế xã hội trong quá trình phát triển”
☛ Luật bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt nam định nghĩa:” Mơi trường
là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo cĩ tác động đối với sự
tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
1.1 MÔI TRƯỜNG, PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BỀN VỮNG
SINH THÁI.
MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ? THẾ NÀO LÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ BỀN
VỮNG SINH THÁI?
1.1.1 Định nghĩa về môi trường và tài nguyên
☂ “Môi trường là tất cả những gì xung quanh tôi!” (Anhxtanh).
☛ Định nghĩa về môi trường lần đầu tiên được thảo luận tại Hội nghị Liên
Hiệp Quốc về môi trường nhân văn (UNCHE), tháng 6, 21972 cho rằng
“Môi trường làkhông gian vật chất nơi con người đang sinh sống”.
☛ Một số đại biểu Hội nghị, đặc biệt là các đại biểu từ các nước đang phát
triển, không thống nhất với định nghĩa trên và cho rằng ”môi trường là toàn
bộ các vấn đề tự nhiên và kinh tế xã hội trong quá trình phát triển”
☛ Luật bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt nam định nghĩa:” Mơi trường
là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo cĩ tác động đối với sự
tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Trang 7CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
(Tiếp)
☻Để thuận tiện trong nghiên cứu và thực tiển ứng dụng khoa học về môi
trường,định nghĩa sau đây được thống nhất sử dụng
“Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo (lý học, hoá học và sinh
học) cùng tồn tại tron một không gian bao quanh con người, các yếu tố đó quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay con
người dể cùng tồn tại và phát triển Tổng hoà của các chiều hướng phát triển
của từng nhân tố này quyết định chiều phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và con người.”
✪ Các yếu tố vật chất và nhân tạo trong định nghĩa này bao hàm:
☛ Tổ hợp các điều kiện vật lý, hoá học và sinh học ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát triển của một cá thể hay một cộng đồng
☛ Tổ hợp các điều kiện xã hội và văn hoá ảnh hưởng đến bản chất của một cáthể hay một cộng đồng
☛ Môi trường bao gồm các yếu tố không sống (abiotic: đất, nuớc, không khí…)và các yếu tố sống (biotic: con người, vi khuẩn , động thực vật…)
☻Để thuận tiện trong nghiên cứu và thực tiển ứng dụng khoa học về môi
trường,định nghĩa sau đây được thống nhất sử dụng
“Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo (lý học, hoá học và sinh
học) cùng tồn tại tron một không gian bao quanh con người, các yếu tố đó quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay con
người dể cùng tồn tại và phát triển Tổng hoà của các chiều hướng phát triển
của từng nhân tố này quyết định chiều phát triển của cá thể sinh vật của hệ sinh thái và con người.”
✪ Các yếu tố vật chất và nhân tạo trong định nghĩa này bao hàm:
☛ Tổ hợp các điều kiện vật lý, hoá học và sinh học ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng và phát triển của một cá thể hay một cộng đồng
☛ Tổ hợp các điều kiện xã hội và văn hoá ảnh hưởng đến bản chất của một cáthể hay một cộng đồng
☛ Môi trường bao gồm các yếu tố không sống (abiotic: đất, nuớc, không khí…)và các yếu tố sống (biotic: con người, vi khuẩn , động thực vật…)
Trang 8CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG
Mơi trường cĩ 05 chức năng cơ bản sau:
• Mơi trường là khơng gian sống của con người và các lồi
sinh vật.
sống và hoạt động sản xuất của con người.
• Mơi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con
người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của
mình.
nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất.
• Mơi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thơng tin cho con
người.
Mơi trường cĩ 05 chức năng cơ bản sau:
• Mơi trường là khơng gian sống của con người và các lồi
sinh vật.
sống và hoạt động sản xuất của con người.
• Mơi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con
người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của
mình.
nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất.
• Mơi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thơng tin cho con
người.
Trang 9CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
(Tiếp)
Định nghĩa về tài nguyên
Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người Các dạng vật chất
này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát
triển kinh tế – xã hội của con người.
1.1.2 Phát triển bền vững phát triển bền vững sinh thái (Sustainable
development and ecologically sustainable development)
Phát triển bền vững là sự phát triển làm thoả mãn các nhu cầu hiện tại
nhưng không gây khó khăn cho thế hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ.
☛ Định nghĩa trên về sự phát triển bền vững đặc trưng bởi 2 quan điểm chínhsau đây
✒ Sự nhận thức về nhu cầu, đặc biêït là các nhu cầu thiết yếu của người
nghèo để đưa ra các ưu tiên phát triển
✒ Sự hiện thực hoá khả năng của con người để đáp ứng các nhu cầu trongkhi giới hạn tài nguyên là hạn chế
Định nghĩa về tài nguyên
Tài nguyên là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên, cuộc sống sinh vật và con người Các dạng vật chất
này cung cấp nguyên – nhiên vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho các nhu cầu phát
triển kinh tế – xã hội của con người.
1.1.2 Phát triển bền vững phát triển bền vững sinh thái (Sustainable
development and ecologically sustainable development)
Phát triển bền vững là sự phát triển làm thoả mãn các nhu cầu hiện tại
nhưng không gây khó khăn cho thế hệ tương lai thoả mãn nhu cầu của họ.
☛ Định nghĩa trên về sự phát triển bền vững đặc trưng bởi 2 quan điểm chínhsau đây
✒ Sự nhận thức về nhu cầu, đặc biêït là các nhu cầu thiết yếu của người
nghèo để đưa ra các ưu tiên phát triển
✒ Sự hiện thực hoá khả năng của con người để đáp ứng các nhu cầu trongkhi giới hạn tài nguyên là hạn chế
Trang 10CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG
(Tiếp)
☂ Định nghĩa về bền vững sinh thái
“Sử dụng, bảo tồn và phát triển các nguồn tài nguyên của cộng đồng sao cho
các quá trình sinh thái, các quá trình mà cuộc sống con người phụ thuộc vào,
được duy trì và tổng chất lượng cuộc sống hiện tại và tương lai có thể được
nâng cao/ using, conserving and enhancing the community’s resources so that
ecological processes, on which life depends, are maintained, and the total
quality of life, now and in the future can be increased ” (Commonwealth of
Australia 1992)
☂ 4 Bốn mục tiêu cơ bản để đạt được phát triển sinh thái bền vững:
❶ Nâng cao phúc lợi xã hội cũng như sự giàu có về kinh tế cho cá nhân vàcộng đồng nhưng không ảnh hưởng đến sự thịnh vượng của tương lai;
❷ Tạo sự bình đẳng trong và giữa các thế hệ;
❸ Nhận thức được các vấn đề mang tính toàn cầu cần phải giải quyết; và
❹ Bảo tồn đa dạng sinh hoc và duy trì các quá trình cũng như hệ sinh thái
☂ Định nghĩa về bền vững sinh thái
“Sử dụng, bảo tồn và phát triển các nguồn tài nguyên của cộng đồng sao cho
các quá trình sinh thái, các quá trình mà cuộc sống con người phụ thuộc vào,
được duy trì và tổng chất lượng cuộc sống hiện tại và tương lai có thể được
nâng cao/ using, conserving and enhancing the community’s resources so that
ecological processes, on which life depends, are maintained, and the total
quality of life, now and in the future can be increased ” (Commonwealth of
Australia 1992)
☂ 4 Bốn mục tiêu cơ bản để đạt được phát triển sinh thái bền vững:
❶ Nâng cao phúc lợi xã hội cũng như sự giàu có về kinh tế cho cá nhân vàcộng đồng nhưng không ảnh hưởng đến sự thịnh vượng của tương lai;
❷ Tạo sự bình đẳng trong và giữa các thế hệ;
❸ Nhận thức được các vấn đề mang tính toàn cầu cần phải giải quyết; và
❹ Bảo tồn đa dạng sinh hoc và duy trì các quá trình cũng như hệ sinh thái
Trang 111.2 MÂU THUẪN GIỮA PHÁT TRIỂN VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG
1.2.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC MẶT TÍCH CỰC, HẠN
CHẾ CỦA PHÁT TRIỂN
☂ Định nghĩa về phát triển
“Phát triển không chỉ có nghĩa là cung cấp dịch vụ xã hội và áp dụng các công nghệ mới mà nó bao hàm cả việc thay đổi trong nhận thức, hành động và cách đối xử của các cá nhân và trong mối quan hệ giữa các cá nhân cũng như
các nhóm người trong xã hội Các thay đổi này nhất thiết
phải được xuất phát từ bản thân các cá nhân, các nhóm
người trong xã hôïi và không bị áp đặt bởi các ngoại lực”
1.2.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ PHÁT TRIỂN VÀ CÁC MẶT TÍCH CỰC, HẠN
CHẾ CỦA PHÁT TRIỂN
☂ Định nghĩa về phát triển
“Phát triển không chỉ có nghĩa là cung cấp dịch vụ xã hội và áp dụng các công nghệ mới mà nó bao hàm cả việc thay đổi trong nhận thức, hành động và cách đối xử của các cá nhân và trong mối quan hệ giữa các cá nhân cũng như
các nhóm người trong xã hội Các thay đổi này nhất thiết
phải được xuất phát từ bản thân các cá nhân, các nhóm
người trong xã hôïi và không bị áp đặt bởi các ngoại lực”
Trang 121.2 MÂU THUẪN GIỮA PHÁT TRIỂN VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
☛ Phát triển là xu hướng tất yếu
☛ Phát triển giúp nhân loại thỏa mãn được nhu cầu ngày càng
tăng của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
☛ Tiêu tốn nhiều tài nguyên dẫn đến cạn kiệt hoặc suy thoái
nhiều loại tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là loại tài nguyên không thể phục hồi.
☛ Phát thải ra môi trường nhiều loại chất thải có khối lượng và
độc tính cao, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
☛ Phát triển là xu hướng tất yếu
☛ Phát triển giúp nhân loại thỏa mãn được nhu cầu ngày càng
tăng của con người cả về mặt vật chất lẫn tinh thần.
☛ Tiêu tốn nhiều tài nguyên dẫn đến cạn kiệt hoặc suy thoái
nhiều loại tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là loại tài nguyên không thể phục hồi.
☛ Phát thải ra môi trường nhiều loại chất thải có khối lượng và
độc tính cao, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Trang 131.2 MÂU THUẪN GIỮA PHÁT TRIỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Sản phẩm
Nguyên nhiên liệu
& nước
Không khí, nước &
thực phẩm
MÔI TRƯỜNG SẠCH
Con ngươiø tiêu thụ,ø tích luỹ và bài
tiết
Sơ đồ minh họa biến đổi môi trường trong quá trình phát triển của nhân loại
Hoạt động công
nghiệp
Sản phẩm
Tái chế các sản phẩm hư hỏng
Chất thải không phải SP.
(Lỏng, khí và rắn) Chất thải là sản phẩm ( Sau khi đã sử dụng)
Con ngươiø tiêu thụ,ø tích luỹ và bài
tiết
MÔI TRƯỜNG BỊ Ô
Trang 141.2 MÂU THUẪN GIỮA PHÁT TRIỂN VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
Sơ oồ biểu thị mối liên hệ giữa quản lý môi trường và xã hội
Các ngành:
Sinh vật học
Sinh thái học
Khoa học về đất
Địa lý học
Địa mạo học
Thuỷ động học
Khoa học về hồ
Khío hậu học
Các ngành:
Xã hội học
Kinh tế học
Khoa học chính t.
Tâm lý xã hội
Nhân khẩu học
Nhân loại học
Sức khoẻ cộng đ.
Môi trường n.tạo
Sử dụng và quản lý của nhân loại
Hệ sinh thái
Cấu trúc và chức năng
Xã hội
Cấu trúc và hoạt động
Các ngành:
Sinh vật học
Sinh thái học
Khoa học về đất
Địa lý học
Địa mạo học
Thuỷ động học
Khoa học về hồ
Khío hậu học
Các ngành:
Xã hội học
Kinh tế học
Khoa học chính t.
Tâm lý xã hội
Nhân khẩu học
Nhân loại học
Sức khoẻ cộng đ.
Môi trường n.tạo
Sử dụng và quản lý của nhân loại
Hệ sinh thái
Cấu trúc và chức năng
Trang 151.2 MÂU THUẪN GIỮA PHÁT TRIỂN VÀ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG
Các thành phần phải được xem xét trong quản lý môi trường
Môi trường
Mỗi vị trí của khối tứ diện
nhấn mạnh một thành phần,
trong khi 3 thành phần còn
lại tạo thành một đế vững
chắc cho quyết định.
Mức độ tầm quan trọng của
mỗi thành phần có thể thay
đổi tuỳ theo nhu cầu của xã
hội.
Xã hội Social welfare
Mỗi vị trí của khối tứ diện
nhấn mạnh một thành phần,
trong khi 3 thành phần còn
lại tạo thành một đế vững
chắc cho quyết định.
Mức độ tầm quan trọng của
mỗi thành phần có thể thay
đổi tuỳ theo nhu cầu của xã
hội.
Trang 161.2.2 MỘT SỐ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH
✒ Năm 1986 tại Ucrina xảy ra vụ Chernobyl làm hàng trăm ngàn người bị chết và bị
nhiễm phóng xạ.
✒ Vụ Fukusima ở Nhật Bản ngày 13/3/2011 (Thảm họa kép)!
1.2.2 MỘT SỐ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH
✒ Năm 1986 tại Ucrina xảy ra vụ Chernobyl làm hàng trăm ngàn người bị chết và bị
nhiễm phóng xạ.
✒ Vụ Fukusima ở Nhật Bản ngày 13/3/2011 (Thảm họa kép)!
Trang 171.2.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG HIỆN NAY TRÊN BÌNH DIỆN TOÀN CẦU
Trang 18CHƯƠNG II: BẢN CHẤT VÀ CÁCH TIẾP CẬN MÔI
TRƯỜNG.
2.1 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG.
☛ Chất lượng môi trường
“Chất lượng môi trường là thuật ngữ biểu thị mục tiêu có liên quan đến hành vi ứng xử
và tương tác giữa các đặc tính môi trường và con người – xã hội sử dụng môi trường đo”ù (Huebner and Paul 1979)
“Environmental quality is a behaviour -related function concerned with the interaction of
environmental characteristics and characteristics of individuals and or society viewing
each environment” (Huebner and Paul 1979)
☛ Tải lượng tới hạn (Critical loads)
“Tải lượng tới hạn được đinh nghĩa là lượng ước tính của một hoặc nhiều tác nhân gây ô nhiễm tồn tại hoặc phát thải ra môi trường mà dưới mức đó ảnh hưởng có hại sẽ không
xảy ra cho môi trường” (Brodin and Kuylenstierna 1992).
“a quantitative estimate of an exposure to one or more pollutants below which significant
harmful on specified sensitive elements of the environment do not occur according to our
present knowledge” (Brodin and Kuylenstierna 1992)
2.1 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG.
☛ Chất lượng môi trường
“Chất lượng môi trường là thuật ngữ biểu thị mục tiêu có liên quan đến hành vi ứng xử
và tương tác giữa các đặc tính môi trường và con người – xã hội sử dụng môi trường đo”ù (Huebner and Paul 1979)
“Environmental quality is a behaviour -related function concerned with the interaction of
environmental characteristics and characteristics of individuals and or society viewing
each environment” (Huebner and Paul 1979)
☛ Tải lượng tới hạn (Critical loads)
“Tải lượng tới hạn được đinh nghĩa là lượng ước tính của một hoặc nhiều tác nhân gây ô nhiễm tồn tại hoặc phát thải ra môi trường mà dưới mức đó ảnh hưởng có hại sẽ không
xảy ra cho môi trường” (Brodin and Kuylenstierna 1992).
“a quantitative estimate of an exposure to one or more pollutants below which significant
harmful on specified sensitive elements of the environment do not occur according to our
present knowledge” (Brodin and Kuylenstierna 1992)
Trang 192.1 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
Tải lượng tới hạn (hạn định) được xác định dựa trên sự hiểu biết của chúng
ta và sự định lượng khả năng đồng hoá của mỗi hệ môi trường hoặc các
thành phần của hệ môi trường Khi lượng chất gây ô nhiễm vượt quá tải
lượng hạn định thì ảnh hưởng tiêu cực sẽ xảy ra đối với hệ
☛ Tải lượng mục tiêu/mong muốn đạt được (Target loads)
Thực tế, vận hành của hệ sinh thái rất phức tạp và mối liên hệ giữa tải
lượng chất ô nhiễm và phản ứng của hệ sinh thái với tải lượng chất ô nhiễm
rất khó xác định Vì vậy, khái niệm tải lượng mục tiêu được sử dụng Tải
lượng mục tiêu là giá trị dùng để xác định mức độ tải lượng chất gây ô
nhiễm cộng đồng có thể chấp nhận được và cho phép thải ra một môi
trường nào đó.
☛ Năng lực tải hay khả năng đồng hoá của hệ sinh thái.
Mỗi hệ sinh thái đều có khả năng tự làm sạch và đồng hoá các tác nhân
gây ô nhiễm Mức độ đồng hoá của hệ sinh thái phụ thuộc vào dạng của
hệ, điều kiện và mức độ cũng như độc tính của tác nhân gây ô nhiễm. Ví
dụ, nước ở một số ao, hồ bị ô nhiễm nhẹ bởi kim loại nặng hoặc nitơ sau
một thời gian sẽ tự phục hồi và chất lượng của hệ sinh thái trong nước
Tải lượng tới hạn (hạn định) được xác định dựa trên sự hiểu biết của chúng
ta và sự định lượng khả năng đồng hoá của mỗi hệ môi trường hoặc các
thành phần của hệ môi trường Khi lượng chất gây ô nhiễm vượt quá tải
lượng hạn định thì ảnh hưởng tiêu cực sẽ xảy ra đối với hệ
☛ Tải lượng mục tiêu/mong muốn đạt được (Target loads)
Thực tế, vận hành của hệ sinh thái rất phức tạp và mối liên hệ giữa tải
lượng chất ô nhiễm và phản ứng của hệ sinh thái với tải lượng chất ô nhiễm
rất khó xác định Vì vậy, khái niệm tải lượng mục tiêu được sử dụng Tải
lượng mục tiêu là giá trị dùng để xác định mức độ tải lượng chất gây ô
nhiễm cộng đồng có thể chấp nhận được và cho phép thải ra một môi
trường nào đó.
☛ Năng lực tải hay khả năng đồng hoá của hệ sinh thái.
Mỗi hệ sinh thái đều có khả năng tự làm sạch và đồng hoá các tác nhân
gây ô nhiễm Mức độ đồng hoá của hệ sinh thái phụ thuộc vào dạng của
hệ, điều kiện và mức độ cũng như độc tính của tác nhân gây ô nhiễm. Ví
dụ, nước ở một số ao, hồ bị ô nhiễm nhẹ bởi kim loại nặng hoặc nitơ sau
một thời gian sẽ tự phục hồi và chất lượng của hệ sinh thái trong nước
Trang 20CHƯƠNG II: BẢN CHẤT VÀ CÁCH TIẾP
CẬN MÔI TRƯỜNG.
2.2 CÁCH TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG ĐTM
có thể sử dụng rất hiệu quả để mô tả hiện trạng môi trường và
dự đoán sự biến đổi có thể xảy ra khi thực hiện một dự án Hệ
sinh thái (là một tập hợp các cơ quan, tổ chức tương tác với nhau và với các yếu tố hoá, lý tạo nên môi trường của chúng) có thể xem như là một thực thể hoạt động đơn lẽ có đầu vào và đầu ra ( một chiếc xe có thể xem là một thực thể riêng lẽ).
2.2 CÁCH TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG ĐTM
có thể sử dụng rất hiệu quả để mô tả hiện trạng môi trường và
dự đoán sự biến đổi có thể xảy ra khi thực hiện một dự án Hệ
sinh thái (là một tập hợp các cơ quan, tổ chức tương tác với nhau và với các yếu tố hoá, lý tạo nên môi trường của chúng) có thể xem như là một thực thể hoạt động đơn lẽ có đầu vào và đầu ra ( một chiếc xe có thể xem là một thực thể riêng lẽ).
Trang 21CHƯƠNG II: BẢN CHẤT VÀ CÁCH TIẾP
CẬN MÔI TRƯỜNG.
2.2 CÁCH TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG ĐTM
✒ Phân tích cân bằng giữa đầu vào và đầu ra cho phép ta hiểu biết rất nhiềuvề hoạt động của hệ mà không cần thiết phải hiểu các quá trình xảy ra bêntrong hệ Ví dụ, một hệ sinh thái tích luỹ dinh dưỡng thì sinh khối của hệ sẽtăng lên, ngược lại nếu hệ sinh thái mà “xuất’ dinh dưỡng thì sinh khối nó sẽgiảm
✒ Tác động môi trường bao gồm cả sự thay đổi các thành phần của hệ sinhthái (đốn gổ ra khỏi rừng) và sự biến đổi của các quá trình của hệ (hấp thụnước từ đất qua cây sẽ giảm và tăng dòng nước chảy ra khỏi rừng) Tác độngcủa dự án lên các yếu tố (element) của hệ sinh thái sẽ phá vỡ quy trình sinhthái và đây chính là tác động lý sinh của dự án Vì vậy, khi thực hiện ĐTM cần
2.2 CÁCH TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG ĐTM
✒ Phân tích cân bằng giữa đầu vào và đầu ra cho phép ta hiểu biết rất nhiềuvề hoạt động của hệ mà không cần thiết phải hiểu các quá trình xảy ra bêntrong hệ Ví dụ, một hệ sinh thái tích luỹ dinh dưỡng thì sinh khối của hệ sẽtăng lên, ngược lại nếu hệ sinh thái mà “xuất’ dinh dưỡng thì sinh khối nó sẽgiảm
✒ Tác động môi trường bao gồm cả sự thay đổi các thành phần của hệ sinhthái (đốn gổ ra khỏi rừng) và sự biến đổi của các quá trình của hệ (hấp thụnước từ đất qua cây sẽ giảm và tăng dòng nước chảy ra khỏi rừng) Tác độngcủa dự án lên các yếu tố (element) của hệ sinh thái sẽ phá vỡ quy trình sinhthái và đây chính là tác động lý sinh của dự án Vì vậy, khi thực hiện ĐTM cần
Trang 22Hình 2.1: SƠ ĐỒ MÓI LIÊN HỆ CÁC QUÁ TRÌNH GIƯA VÀ TRONG HỆ
SINH THÁI
Chất hữu cơ
Khí quyển
Hệ sinh thái
Đất và các
khoáng chất
Chất dinh dưỡng
Sinh quyển
Chu trình trong hệ
Trang 232.3 CÂN BẰNG HỆ SINH THÁI
2.3.1 Khái niệm về cân bằng hệ sinh thái
"Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới
sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống".
Trong một hệ sinh thái, vật chất luân chuyển từ thành phần này sang thànhphần khác Ðây là một chu trình tương đối khép kín Trong điều kiện bình thường,tương quan giữa các thành phần của hệ sinh thái tự nhiên là cân bằng
Ví dụ: Trong một hệ sinh thái rừng, thực vật lấy dinh dưỡng từ đất tổng hợpthành chất hữu cơ Chất hữu cơ này đủ để một phần nuơi dưỡng phát triển cây,một phần nuơi động vật ăn thực vật trong rừng, một phần rơi rụng, trả lại màucho đất Ðộng vật ăn thực vật phát triển vừa đủ để tiêu thụ hết phần thức ăn
2.3.1 Khái niệm về cân bằng hệ sinh thái
"Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới
sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống".
Trong một hệ sinh thái, vật chất luân chuyển từ thành phần này sang thànhphần khác Ðây là một chu trình tương đối khép kín Trong điều kiện bình thường,tương quan giữa các thành phần của hệ sinh thái tự nhiên là cân bằng
Ví dụ: Trong một hệ sinh thái rừng, thực vật lấy dinh dưỡng từ đất tổng hợpthành chất hữu cơ Chất hữu cơ này đủ để một phần nuơi dưỡng phát triển cây,một phần nuơi động vật ăn thực vật trong rừng, một phần rơi rụng, trả lại màucho đất Ðộng vật ăn thực vật phát triển vừa đủ để tiêu thụ hết phần thức ăn
Trang 242.3.2 CÁC VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT KHI CÂN BẰNG
HỆ SINH THÁI BỊ THAY ĐỔI
☂ Bất kỳ một hành động nào đó của dự án (chương trình, chính sách…) đều làm biến đổi vị trí cân bằng của hệ thống.
Do đó, thực hiện ĐTM cần chú ý các vấn đề sau:
Dự đoán “điểm” cân bằng mới của hệ sinh thái;
Đánh giá hậu quả của vị trí mới đó; và
Đánh giá mức độ chấp nhận của xã hội về điểm cân bằng mới đó của hệ thống và hậu quả do sự biến đổi vị trí cân bằng sinh thái đó.
☂ Bất kỳ một hành động nào đó của dự án (chương trình, chính sách…) đều làm biến đổi vị trí cân bằng của hệ thống.
Do đó, thực hiện ĐTM cần chú ý các vấn đề sau:
Dự đoán “điểm” cân bằng mới của hệ sinh thái;
Đánh giá hậu quả của vị trí mới đó; và
Đánh giá mức độ chấp nhận của xã hội về điểm cân bằng mới đó của hệ thống và hậu quả do sự biến đổi vị trí cân bằng sinh thái đó.
Trang 252.3.2 CÁC VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT KHI CÂN BẰNG HỆ
SINH THÁI BỊ THAY ĐỔI
☂ Nhằm mục đích mô tả đầy đủ, chính xácvị trí cân bằng mới của hệ sinh thái, 5 vấn đề sau đây cần phải quan tâm:
❶ Hướng của sự biến đổi (Direction of change): Điều kiện tiên quyết để dư đoán được hướng của sự biến đổi khi
bị xáo trộn (tác động) là phải hiểu rõ cấu trúc và chức năng củahệ trước khi bị tác động Vì vậy các thông tin mô tả tình trạng ban đầu của hệ là yêu cầu rất quan trọng trong đánh giá tác động môi trường.
❷ Mức thay đổi (Rate of change): Thông thường người
ta cho rằng tác động cut con người sẽ làm cho hêï sinh thái
thay đổi ngay nưng thực tế sự biến đổi của hệ sẽ xảy ra từ
từ và hậu quả chỉ có thẻ xác định sau một thời gian dài khi
☂ Nhằm mục đích mô tả đầy đủ, chính xácvị trí cân bằng mới của hệ sinh thái, 5 vấn đề sau đây cần phải quan tâm:
❶ Hướng của sự biến đổi (Direction of change): Điều kiện tiên quyết để dư đoán được hướng của sự biến đổi khi
bị xáo trộn (tác động) là phải hiểu rõ cấu trúc và chức năng củahệ trước khi bị tác động Vì vậy các thông tin mô tả tình trạng ban đầu của hệ là yêu cầu rất quan trọng trong đánh giá tác động môi trường.
❷ Mức thay đổi (Rate of change): Thông thường người
ta cho rằng tác động cut con người sẽ làm cho hêï sinh thái
thay đổi ngay nưng thực tế sự biến đổi của hệ sẽ xảy ra từ
từ và hậu quả chỉ có thẻ xác định sau một thời gian dài khi
Trang 262.3.2 CÁC VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT KHI CÂN BẰNG HỆ
SINH THÁI BỊ THAY ĐỔI
❸ Vị trí cân bằng mới (New Equilibrium): Khi bị tác động hệ sẽ chuyển về trạng thái cân mới, trạng thái này khác so với trạng thái ban đầu và trạng thái mong muốn Có nhiều tác động làm cho hệ chuyển về trạng thái mới khác xa với trạng thái ban đầu (Rừng bị chất độc hoá học đã hoàn toàn mất cây cối thay vào dó là cỏ tranh…)
❹ Tính phục hồi (Reversibility): Hệ sinh thái có thể phục hồi và cân bằng ở trạng thái mới, nhưng có nhiều tác động làm cho hệ không thể phục hồi (loài động thực vật bị biến mất, nguồn nước bi cạn…).
❺ Tính không chắc chắn (Uncertainty): Do nhân loại không thể hiểu hết chức năng và quá trình diễn ra trong hệ, nên tồn tại mức độ không chắc chắn trong việc dự đoán Để khắc phục sự không chắc chắn cần phải cố gắng hiểu rõ hệ sinh thái và phản ứng của hệ khi có sự xáo
❸ Vị trí cân bằng mới (New Equilibrium): Khi bị tác động hệ sẽ chuyển về trạng thái cân mới, trạng thái này khác so với trạng thái ban đầu và trạng thái mong muốn Có nhiều tác động làm cho hệ chuyển về trạng thái mới khác xa với trạng thái ban đầu (Rừng bị chất độc hoá học đã hoàn toàn mất cây cối thay vào dó là cỏ tranh…)
❹ Tính phục hồi (Reversibility): Hệ sinh thái có thể phục hồi và cân bằng ở trạng thái mới, nhưng có nhiều tác động làm cho hệ không thể phục hồi (loài động thực vật bị biến mất, nguồn nước bi cạn…).
❺ Tính không chắc chắn (Uncertainty): Do nhân loại không thể hiểu hết chức năng và quá trình diễn ra trong hệ, nên tồn tại mức độ không chắc chắn trong việc dự đoán Để khắc phục sự không chắc chắn cần phải cố gắng hiểu rõ hệ sinh thái và phản ứng của hệ khi có sự xáo
Trang 272.3.2 CÁC VẤN ĐỀ CẦN XEM XÉT KHI CÂN BẰNG HỆ
SINH THÁI BỊ THAY ĐỔI
☂ Ví dụ biểu thị sự thay đổi trạng thái cân bằng của hệ do một hoạt động mớicủa con người tác động lên hệ sinh thái:
☛ Hoạt động của con người là việc xây dựng nhà máy nhiệt điêïn
Trạng thái 1
Hệ sinh thái là vùng cửa sông
Thông số môi trường:
E1: Nhiệt độ của nước
E2: Độ đục
E3:Độ mặn
Dự án sẽ xả nước nóng và làm môi
trường thay đổi trạng thái: Trạng
thái 2 với đặc điểm nhiệt độ nước
cao hơn, độ mặn giảm và độ đục
tăng nhẹ
Trạng thái 2
Trạng thái 1
Thông số môi trường E 1
Hệ sinh thái là vùng cửa sông
Thông số môi trường:
E1: Nhiệt độ của nước
E2: Độ đục
E3:Độ mặn
Dự án sẽ xả nước nóng và làm môi
trường thay đổi trạng thái: Trạng
thái 2 với đặc điểm nhiệt độ nước
cao hơn, độ mặn giảm và độ đục
tăng nhẹ
Trang 282.3.3 TÍNH ĐÀN HỒI VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA MÔI
trường không cố định mà thường thay đổi do sự biến đổi của các biến sô theo
thời gian và chức năng của môi trường
❶ Tính đàn hồi của môi trường: Là khả năng phục hồi lại vị trí ban đầu
của môi trường sau khi bị tác động
☛ Trạng thái tính ổn định cao, thấp và tính đành hòi cao, thấp của môi
trường được minh hoạ bằng sơ đồ sau
☂ Tính ổn định và tính đàn hồi của môi trường là 2 đặc tính hết sức quan trọngkhi xem xét vị trí can bằng của hệ sinh thái
❶ Trong các hệ sinh thái tự nhiên, tính ổn định là hạn độ mức độ biến đổi củamôi trường khi xác lập trạng thái cân bằng Trạng thái cân bằng của môi
trường không cố định mà thường thay đổi do sự biến đổi của các biến sô theo
thời gian và chức năng của môi trường
❶ Tính đàn hồi của môi trường: Là khả năng phục hồi lại vị trí ban đầu
của môi trường sau khi bị tác động
☛ Trạng thái tính ổn định cao, thấp và tính đành hòi cao, thấp của môi
trường được minh hoạ bằng sơ đồ sau
Trang 292.3.3 TÍNH ĐÀN HỒI VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA MÔI
Trang 302.4 MIỀN ẢNH HƯỞNG
☛ Mỗi tác động do thực hiện dự án đem lại đều giới hạn trong một
“khu vực” khác nhau Khu vực này được gọi là “miền ảnh hưởng” và miền ảnhhưởng đều có kích thước về không gian và thời gian Ba vấn đề chủ chốt cầnphải xác định là:
❶ Miền ảnh hưởng của dự án lan rộng như thế nào (How far does the sphere
of influence extend beyond the project site for each impact).
Chú trọng đến vấn đề tác động môi trường có vượt ra ngoài ranh giới vật lývùng xác lập dự án và xác định ranh giới miền ảnh hưởng cho mỗi tác động.Miền ảnh hưởng có thể ở phạm vi toàn cầu (khí nhà kính, mưa acid), phạm vivùng, quốc gia (lưu vực), và khu vực
☛ Sơ đồ minh hoạ miền ảnh hưởng (trang sau)
❷ Các ảnh hưởng tích luỹ của từng dự án trong phạm vi miền ảnh hưởng đó.(The cumulative effects of individual projects within that sphere of influence)
❸ Khoảng thời gian ảnh hưởng cần phải thực hiện việc đánh giá tác động
☛ Mỗi tác động do thực hiện dự án đem lại đều giới hạn trong một
“khu vực” khác nhau Khu vực này được gọi là “miền ảnh hưởng” và miền ảnhhưởng đều có kích thước về không gian và thời gian Ba vấn đề chủ chốt cầnphải xác định là:
❶ Miền ảnh hưởng của dự án lan rộng như thế nào (How far does the sphere
of influence extend beyond the project site for each impact).
Chú trọng đến vấn đề tác động môi trường có vượt ra ngoài ranh giới vật lývùng xác lập dự án và xác định ranh giới miền ảnh hưởng cho mỗi tác động.Miền ảnh hưởng có thể ở phạm vi toàn cầu (khí nhà kính, mưa acid), phạm vivùng, quốc gia (lưu vực), và khu vực
☛ Sơ đồ minh hoạ miền ảnh hưởng (trang sau)
❷ Các ảnh hưởng tích luỹ của từng dự án trong phạm vi miền ảnh hưởng đó.(The cumulative effects of individual projects within that sphere of influence)
❸ Khoảng thời gian ảnh hưởng cần phải thực hiện việc đánh giá tác động
Trang 31HÌNH 2.4: SƠ ĐỒ MIỀN ẢNH HƯỞNG
Miền tác động
Tiếng ồn
Phát thải ra kkhông khí
đòi hỏi phải xác
định các tác động
hưởng có ranh
giới cả về không
đòi hỏi phải xác
định các tác động
hưởng có ranh
giới cả về không
Trang 32CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
về mặt môi trường của một dự án phát triển (Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc/UNEP).
3.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)/Environmental Impact Assessment, rất rộng và cho đến nay hầu như chưa có một định nghĩa thống nhất:
về mặt môi trường của một dự án phát triển (Chương trình môi trường của Liên Hiệp Quốc/UNEP).
Trang 33CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG3.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
☂ ĐTM là xác định, dự báo vàđánh giá tác động của một dự án, một chính sách đến môi trường (Uỷ Ban Kinh Tế Châu Á Thái Bình Dương/ESCAP)
☂ ĐTM là một phần của quy hoạch dự án và được tiến hành để xác định và đánh giá các hậu quả môi trường quan trọng và đánh giá các yếu tố xã hội liên quan đến quá trình thiết kế và hoạt động của dự án (Bộ Môi trường & Tài nguyên Philippines)
☂ ĐTM là một nghiên cứu để xác định, dự báo, đánh giá và thông báo về tác động môi trường của một dự án và nêu ra các biện pháp giảm thiểu trước khi thẩm định và thực hiện dự án (Bộ Khoa học, Công nghệ
3.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
☂ ĐTM là xác định, dự báo vàđánh giá tác động của một dự án, một chính sách đến môi trường (Uỷ Ban Kinh Tế Châu Á Thái Bình Dương/ESCAP)
☂ ĐTM là một phần của quy hoạch dự án và được tiến hành để xác định và đánh giá các hậu quả môi trường quan trọng và đánh giá các yếu tố xã hội liên quan đến quá trình thiết kế và hoạt động của dự án (Bộ Môi trường & Tài nguyên Philippines)
☂ ĐTM là một nghiên cứu để xác định, dự báo, đánh giá và thông báo về tác động môi trường của một dự án và nêu ra các biện pháp giảm thiểu trước khi thẩm định và thực hiện dự án (Bộ Khoa học, Công nghệ
Trang 343.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
☂ Ngân hàng thế giới (WB) và một số tổ chức quốc tế sử dụng thuật ngữ đánhgiá môi trường/EA bao gồm các nội dung xem xét về môi trường đối với các dựán, chương trình hoặc chính sách
☂ Luật Bảo vệ môi trường của Việt nam do Quốc hội thông qua ngày 27tháng 12 năm 1993 và được ban hành theo sắc lệnh số 29-L/CTN của Chủ tịch
nước ngày 10 tháng 01 năm 1994 định nghĩa: “ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch phát triển KT-XH của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh - quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ
☂ Ngân hàng thế giới (WB) và một số tổ chức quốc tế sử dụng thuật ngữ đánhgiá môi trường/EA bao gồm các nội dung xem xét về môi trường đối với các dựán, chương trình hoặc chính sách
☂ Luật Bảo vệ môi trường của Việt nam do Quốc hội thông qua ngày 27tháng 12 năm 1993 và được ban hành theo sắc lệnh số 29-L/CTN của Chủ tịch
nước ngày 10 tháng 01 năm 1994 định nghĩa: “ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch phát triển KT-XH của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, an ninh - quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệ
Trang 353.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường số 55/2014 QH13 ngày 23
tháng 06 năm 2014:
Đánh giá tác động mơi trường là việc phân
tích, dự báo tác động đến mơi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ mơi trường khi triển khai dự án đĩ.
Theo Luật Bảo Vệ Môi Trường số 55/2014 QH13 ngày 23
tháng 06 năm 2014:
Đánh giá tác động mơi trường là việc phân
tích, dự báo tác động đến mơi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ mơi trường khi triển khai dự án đĩ.
Trang 363.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
☂ Định nghĩa được xem là đầy đủ và phù hợp nhất do Harvey đưa ra năm
1995 như sau:
“Đánh giá tác động môi trường là quá trình xác định, đánh giá và dự
báo các tác động môi trường tiềm tàng (bao gồm các tác động hoá, kinh tế - xã hội và văn hoá) của các dự án, chính sách và chương
địa-sinh-trình và thông tin đến các nhà hoạch định chính sách trước khi ban
hành quyết định về dự án, chính sách hoặc chương trình đó”
(Harvey 1995)
“ Environmental impact assessment is a process of identifying and
predicting the potential environmental impacts ) including
bio-geophysical, socio-economic and cultural) of proposed projects, policies and programs and communicating this information to decision makers
before they make their decisions on the proposed actions” (Harvey 1995)
☂ Định nghĩa được xem là đầy đủ và phù hợp nhất do Harvey đưa ra năm
1995 như sau:
“Đánh giá tác động môi trường là quá trình xác định, đánh giá và dự
báo các tác động môi trường tiềm tàng (bao gồm các tác động hoá, kinh tế - xã hội và văn hoá) của các dự án, chính sách và chương
địa-sinh-trình và thông tin đến các nhà hoạch định chính sách trước khi ban
hành quyết định về dự án, chính sách hoặc chương trình đó”
(Harvey 1995)
“ Environmental impact assessment is a process of identifying and
predicting the potential environmental impacts ) including
bio-geophysical, socio-economic and cultural) of proposed projects, policies and programs and communicating this information to decision makers
before they make their decisions on the proposed actions” (Harvey 1995)
Trang 373.2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐTM
• Cuối XX, sau Thế chiến thứ II, hàng loạt
các nước TBCN cũng như XHCN tiếp tục đi sâu vào CNH
• Cách mạng KHKT, bùng nổ dân số, phân
hóa giàu nghèo
• Khả năng mới về khai thác TNTN và can
thiệp vào môi trường
• “ Ô nhiễm do thừa thãi” tại các nước TBCN và “Ô nhiễm do đói nghèo” tại các nước
chậm phát triển
• Cuối XX, sau Thế chiến thứ II, hàng loạt
các nước TBCN cũng như XHCN tiếp tục đi sâu vào CNH
• Cách mạng KHKT, bùng nổ dân số, phân
hóa giàu nghèo
• Khả năng mới về khai thác TNTN và can
thiệp vào môi trường
• “ Ô nhiễm do thừa thãi” tại các nước TBCN và “Ô nhiễm do đói nghèo” tại các nước
chậm phát triển
Trang 383.2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐTM
• 1970, Quốc hội Hoa kỳ đã ban hành Luật về Chính sách Quốc gia về Môi trường
• Những kiến nghị ở cấp Liên bang phải được kèm theo một báo cáo về các tác động đến môi trường.
• Tiếp theo Mỹ là các quốc gia khác như
Trang 393.2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐTM
Malaysia…vào năm 70, 80 cũng đã có các quy định chính thức hoặc tạm thời về ĐTM
tục đánh giá trong ĐTM của các nước Châu
Á phần lớn là dựa vào các nước phương Tây.
hướng dẫn của Mỹ, Malasia thì theo mô hình của Canada…
Malaysia…vào năm 70, 80 cũng đã có các quy định chính thức hoặc tạm thời về ĐTM
tục đánh giá trong ĐTM của các nước Châu
Á phần lớn là dựa vào các nước phương Tây.
hướng dẫn của Mỹ, Malasia thì theo mô hình của Canada…
Trang 403.2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐTM
về các chính sách và thủ tục môi trường”
môi trường
Phi…đều ký vào tuyên bố chung đó.
duyệt ĐTM cho các dự án về nông nghiệp, tài
nguyên thiên nhiên, các công trình xây dựng cơ bản…
về các chính sách và thủ tục môi trường”
môi trường
Phi…đều ký vào tuyên bố chung đó.
duyệt ĐTM cho các dự án về nông nghiệp, tài
nguyên thiên nhiên, các công trình xây dựng cơ bản…