Sản phẩm là danh từ quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra ở giai đoạn cuối cùng của một cơ sở sản xuất
Trang 1Ch ¬ng 1
Nh÷ng kh¸i niÖm c¬ b¶n
vÒ s¶n xuÊt c¬ khÝ
Trang 2I Một số khái niệm cơ bản trong sản
xuất cơ khí
1 Sản phẩm:
Sản phẩm là danh từ quy ước chỉ
vật phẩm được tạo ra ở giai đoạn cuối cùng của một cơ sở sản xuất
Trang 32 Chi tiết máy:
Khái niêm.:
Chi tiết máy là đơn vị nhỏ nhất và
hoàn chỉnh của máy Đặc trưng của chi tiết là không thể tách ra được và đã đạt được mọi yêu cầu kỹ thuật cần thiết mà trong quá trình làm việc nó cần
Trang 4Phân loại:
Chi tiết máy được phân làm 2 nhóm:
- Chi tiết có công dụng dùng chung là những chi tiết dùng được trong nhiều máy khác nhau Ví dụ: Bu lông, đai ốc, bánh răng …
- Chi tiết máy dùng riêng là những chi tiết máy chỉ có trong một số máy nhất định Ví dụ: trục khuỷu, cam, …
Trang 53 Bộ phận máy
Bộ phận máy là là một phần của máy, gồm hai hay nhiều chi tiết máy
liên kết với nhau theo những nguyên lý máy nhất định Một máy, một thiết bị
đều được cấu tạo bởi nhiều bộ phận
máy
Trang 64 Cơ cấu máy
- Bộ truyền xích, có nhiệm vụ:
- Bộ truyền đai, có nhiệm vụ:
- Bộ truyền bánh răng, có nhiệm vụ:
Trang 75 Phôi
Khái niệm.:
Phôi là danh từ kỹ thuật quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra của một quá trình công nghệ rồi chuyển sang một quá trình công nghệ khác
Trang 8Các loại phôi:
Trong sản xuất cơ khí có các loại phôi sau:
- Phôi đúc (Sản phẩm của sản xuất đúc).
- Phôi rèn (Sản phẩm của sản xuất rèn).
- Phôi dập (Sản phẩm của sản xuất dập).
- Phôi cán (Sản phẩm của sản xuất cán).
- Phôi hàn (Sản phẩm của sản xuất hàn).
Trang 9II Các thành phần của quy trình công nghệ.
Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi trạng thái
và tính chất của đối t ợng sản xuất
- Quá trình công nghệ gia công cơ là quá trình cắt gọt phôi để thay đổi hình dáng, kích th ớc của nó.
- Quá trình công nghệ nhiệt luyện là quá
trình làm thay đổi tính chất vật lý, hoá học của vật liệu chi tiết.
- Quá trình công nghệ lắp ráp là quá trình tạo thành những quan hệ t ơng quan giữa các chi tiết thông qua các loại liên kết mối lắp
ghép.
Trang 101 Nguyênưcông.
Nguyên công là 1 phần của quá trình
công nghệ đ ợc hoàn thành liên tục tại 1 chỗ làm do 1 hay 1 nhóm công nhân thực hiện, nếu thay đổi 1 trong các điều kiện: Tính
làm việc liên tục hoặc chỗ làm việc thì ta
đã chuyển sang 1 nguyên công khác
Trang 12Dạng sản xuất là 1 khái niệm đặc tr ng có tính chất tổng hợp giúp cho việc xác định hợp lý đ ờng lối, biện pháp công nghệ và tổ chức sản xuất để chế tạo ra sản phẩm đạt
các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Các yếu tố đặc
Trang 131 Dạngưsảnưxuấtưđơnưchiếc
Đặc điểm của dạng sản xuất này là sản l ợng hàng năm ít th ờng từ 1 vài đến vài chục chiếc, sản phẩm không ổn định chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại không xác định do vậy trong dạng sản xuất này th ờng chỉ sử
dụng các trang thiết bị dụng cụ công nghệ
vạn năng Máy móc đ ợc bố trí theo loại máy, thành từng bộ phận khác nhau, tài liệu công nghệ sơ l ợc th ờng là d ới dạng phiếu tiến
trình công nghệ, yêu cầu bậc thợ phải cao
Trang 142 Dạngưsảnưxuấtưhàngưloạt
Đặc điểm có sản l ợng hàng năm không quá ít sản phẩm đ ợc chế tạo thành từng loạt theo chu kỳ xác định, sản phẩm t ơng đổi ổn
Trang 15tỷ mỷ, trình độ thợ đứng máy không cần cao
nh ng cần có thợ điều chỉnh máy giỏi
Trang 16IV Khái niệm chất l ợng bề mặt sản phẩm
Chất l ợng bề mặt là một chỉ tiêu quan trọng,
phải đặc biệt quan tâm khi chuẩn bị công nghệ chế tạo sản phẩm.
Đối với các chi tiết máy thì chất l ợng chế tạo chúng đ ợc đánh giá bằng các thông số cơ bản sau
Trang 171 Cácưkháiưniệmưvàưđịnhưnghĩa.
- Bề mặt hình học là bề mặt đ ợc xác định bởi
các kích th ớc trên bản vẽ không có nhấp nhô và sai lệch về hình dáng.
- Bề mặt thực tế là bề mặt giới hạn của vật thể ngăn cách nó với môi tr ờng xung quanh.
- Bề mặt đo đ ợc là bề mặt nhận đ ợc khi đo bề mặt thực bằng các dụng cụ đo.
- Chiều dài chuẩn L là phần bề mặt đ ợc chọn để
đành giá độ nhấp nhô bề mặt.
- Độ nhỏm bề mặt là tập hợp những nhấp nhô có
b ớc t ơng đối nhỏ trên bề mặt thực, đ ợc xét trong phạm vi chiều dài chuẩn L.
Trang 18- Chiều dài đo là chiều dài tối thiểu của bề mặt cần thiết để xác định một cách tin cậy nhấp nhô bề mặt nó bao gồm 1 số chiều dài chuẩn.
- Đ ờng trung bình của prôfin là đ ờng chia prôfin đo đ ợc sao cho tổng bình ph ơng
khoảng cách từ các điểm của prôfin đến đ ờng đó là nhỏ nhất trong giới hạn chiều dài chuẩn Đ ờng trung bình của prôfin đ ợc
dùng làm chuẩn để xác định trị số nhấp nhô của bề mặt
Trang 19
i n
R
1 1
Trang 20- Chiều cao nhấp nhô trung bình Rz là trị
số trung bình của những khoảng cách từ 5
đỉnh cao nhất đến 5 đáy thấp nhất của
prôfin đ ợc đo trong giới hạn chiều dài
Trang 212 Phânưcấpưvàưkýưhiệuưnhỏmưbềưmặt.
Độ nhẵn bề mặt đ ợc xác định bằng 1 trong 2 chỉ tiêu sau:
- Sai lệch trung bình số học Ra
- Chiều cao nhấp nhô trung bình Rz
Tiêu chuẩn nhà n ớc TCVN 2511 – 78
quy định 14 cấp độ nhẵn
Trang 22§é nh½n
bÒ mÆt
Sai lÖch trung bình
ChiÒu cao nhÊp nh« cña pr«fin theo 10 ®iÓm Rz
Trang 23là mức độ giống nhau về hình học, về tính chất cơ lý lớp bề mặt của chi tiết máy đ ợc gia công so với chi tiết máy lý t ởng trên
bản vẽ thiết kế
1.ưKháiưniệmưvềưlắpưlẫnưvàưdungưsai
Tính lắp lẫn của một chi tiết máy hay một bộ phận máy là khả năng thay thế cho nhau không cần lựa chọn và sửa chữa mà vẫn đảm bảo đ ợc các điều kiện kỹ thuật và kinh tế hợp lý
Trang 25Để đảm bảo yêu cầu làm việc, kích th ớc của sản phẩm phải nằm giữa 2 kích th ớc
giới hạn cho phép Hiệu giữa 2 kích th ớc
này gọi là dung sai Hoặc có thể viết ở
đây IT, ES, es, EI, ei là ký hiệu dung sai,
sai lệch trên, sai lệch d ới theo tiêu chuẩn
ISO trong đó ES, EI biểu thị lỗ còn es, ei
biểu thị trục
Trang 27Dung sai có trị số phụ thuộc vào kích th ớc danh nghĩa
và đ ợc kí hiệu bằng các chữ số – cấp chính xác Tiêu
chuẩn Việt Nam quy định 19 cấp chính xác, theo thứ tự đó
độ chính xác giảm dần: 01, 0, 1, 2, … , 17 Sai lệch trên và
d ới là hiệu đại số giữa kích th ớc giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất với kích th ớc danh nghĩa Sai lệch cơ bản là sai lệch trên hoặc d ới đ ờng không Các sai lệch cơ bản theo TCVN
và ISO đ ợc kí hiệu bởi 1 chữ cái (trong 1 số tr ờng hợp bởi
2 chữ cái) Chữ hoa dùng cho lỗ, chữ th ờng dùng cho trục.
VD H7, H8, I6, … (đối với lỗ)
f5, g6, e8, … (đối với trục)
Trên các tài liệu kỹ thuật mỗi kích th ớc cần quy định dung sai.
VD 200H7, 300g6,
Trang 28a.ưTínhưchấtưlớpưbềưmặt
Độ chính xác gia công của chi tiết máy là mức
độ giống nhau về hình học, về tính chất cơ lý lớp
bề mặt của chi tiết máy đ ợc gia công so với chi tiết lý t ởng trên bản vẽ thiết kế.
Độ chính xác kích th ớc Bản thân mặt gia
công có thể là độ chính xác về kích th ớc thẳng hoặc kích th ớc góc Độ chính xác kích th ớc đ ợc
đánh giá bằng sai số kích th ớc thực so với kích th
ớc lý t ởng cần có và đ ợc thể hiện bằng dung sai của kích th ớc đó
Trang 29Độ chính xác hình dạng th ờng chia làm 3 loại Sai lệch hình dáng hình học nh : Độ phẳng, độ
côn, độ ôvan, …
Sai lệch về vị trí t ơng quan giữa các yếu tố
hình học của chi tiết VD Độ song song giữa bề mặt của đ ờng tâm, độ vuông góc giữa mặt đầu và
đ ờng tâm.
Độ chính xác của hình dáng hình học tế vi (độ nhẵn bề mặt)
Các loại sai lệch trên không hoàn toàn tách rời nhau mà có liên quan với nhau Có lúc đạt đ ợc độ chính xác về mặt này nh ng lại có sai lệch về mặt khác
Trang 313 Cácưphươngưphápưđoưvàưdụngưcụưđo.
a Phươngưphápưđo:
Tuỳ theo nguyên lý xác định giá trị thực của
đại l ợng đo và nguyên lý làm việc của dụng cụ
đo Các ph ơng pháp đo đ ợc chia ra nh sau:
* Đo trực tiếp: Với ph ơng pháp đo này giá trị thực của đại l ợng đo đ ợc xác định trực tiếp theo chỉ số trên dụng cụ đo hoặc theo độ sai lệch kích th ớc của vật đo so với kích th ớc mẫu Đo trực tiếp gồm
đo trực tiếp tuyệt đối và đo trực tiếp so sánh.
Trang 32- Đo trực tiếp tuyệt đối: Đo trực tiếp kích
th ớc cần đo và giá trị kích th ớc nhận đ ợc
trực tiếp trên vạch chỉ thị của dụng cụ đo
- Đo trực tiếp so sánh: Đo trực tiếp kích th
ớc cần đo, nh ng khi đo chỉ xác định trị số sai lệch của kích th ớc so với kích th ớc mẫu Giá trị của kích th ớc sẽ đ ợc tính bằng phép cộng đại số kích th ớc mẫu với trị số sai
lệch đó
Trang 33* Đoưgiánưtiếp Đặc điểm của đo gián tiếp
là giá trị của đại l ợng đo đ ợc xác định gián tiếp qua kết quả đo trực tiếp các đại l ợng có liên quan đến đại l ợng đo
* Đoưphânưtích (đo từng phần) Bằng ph ơng
pháp này các thông số của chi tiết đ ợc đo riêng rẽ không phụ thuộc vào nhau
Trang 34b Dụngưcụưđo
Dụng cụ đo th ờng là: Th ớc mét, com pa,
d ỡng đo, th ớc cặp, panme, đồng hồ đo,
calíp, … Trong công nghệ tiên tiến còn áp dụng các dụng cụ đo khác nh : Đầu đo khí nén, đầu đo siêu âm, laze, đo quang học, … Độ chính xác kích th ớc đo phụ thuộc vào
độ chính xác của dụng cụ đo
Trang 355 Tiêuưchuẩnưhoáưtrongưngànhưcơưkhí.
Tiêu chuẩn hoá là một lĩnh vực công tác nhằm xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn với mục đích ổn định và phát triển sản xuất,
đảm bảo chất l ợng, nâng cao năng suất lao
động và tiết kiệm Tiêu chuẩn hoá cũng là một biện pháp để hợp lý hoá sản xuất, kế
hoạch hoá nền sản xuất Cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn hoá
Trang 36+ Chức năng chất l ợng: Việc quy định chất l ợng sản phẩm là 1 công việc khó khăn, phức tạp.
+ Chức năng thông nhất hoá: Xã hội ngày càng phát triển, quá trình lao động càng phân hoá và phức tạp hơn, ngày càng xuất hiện nhiều công cụ lao động hơn.
+ Chức năng lắp lẫn: Sản xuất ngày càng phát triển thì số l ợng máy móc, thiết bị, dụng cụ, chi tiết máy ngày càng nhiều Trong một số máy các chi tiết đều có mối liên hệ nhất định với nhau,
nhiều bộ phận và chi tiết đòi hỏi phải lắp lẫn đ ợc với nhau để thuận tiện cho khâu lắp ráp và sửa chữa.
Trang 37+ Chức năng tiết kiệm: Tiêu chuẩn hoá là một biện pháp
có hiệu lực để hạn chế hao phí lao động của con ng ời cung
nh của t liệu sản xuất Tiêu chuẩn quy định những yêu cầu
về chất l ợng, về nguyên vật liệu nhờ đó mà làm cho sản phẩm có giá trị sử dụng thích đáng.
+ Chức năng pháp lý: Những quy định trong tiêu chuẩn
về quy cách và chất l ợng của sản phẩm là những quy định thống nhất, hợp lý, có nhiều nhân tố tiến bộ và không tách rời thực tế.
+ Chức năng giáo dục: Trong công tác giảng dạy ở các tr ờng đại học và trung học chuyên nghiệp tiêu chuẩn hoá cần đ ợc nêu trong giáo trình để sinh viên quen dần với
nguyên tắc tiêu chuẩn hoá, với cách sử dụng tiêu chuẩn
vào việc thiết kế, thí nghiệm.