1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Những khái niệm cơ bản về sản xuất cơ khí

39 2,7K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những khái niệm cơ bản về sản xuất cơ khí
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm là danh từ quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra ở giai đoạn cuối cùng của một cơ sở sản xuất

Trang 1

Ch ¬ng 1

Nh÷ng kh¸i niÖm c¬ b¶n

vÒ s¶n xuÊt c¬ khÝ

Trang 2

I Một số khái niệm cơ bản trong sản

xuất cơ khí

1 Sản phẩm:

Sản phẩm là danh từ quy ước chỉ

vật phẩm được tạo ra ở giai đoạn cuối cùng của một cơ sở sản xuất

Trang 3

2 Chi tiết máy:

Khái niêm.:

Chi tiết máy là đơn vị nhỏ nhất và

hoàn chỉnh của máy Đặc trưng của chi tiết là không thể tách ra được và đã đạt được mọi yêu cầu kỹ thuật cần thiết mà trong quá trình làm việc nó cần

Trang 4

Phân loại:

Chi tiết máy được phân làm 2 nhóm:

- Chi tiết có công dụng dùng chung là những chi tiết dùng được trong nhiều máy khác nhau Ví dụ: Bu lông, đai ốc, bánh răng …

- Chi tiết máy dùng riêng là những chi tiết máy chỉ có trong một số máy nhất định Ví dụ: trục khuỷu, cam, …

Trang 5

3 Bộ phận máy

Bộ phận máy là là một phần của máy, gồm hai hay nhiều chi tiết máy

liên kết với nhau theo những nguyên lý máy nhất định Một máy, một thiết bị

đều được cấu tạo bởi nhiều bộ phận

máy

Trang 6

4 Cơ cấu máy

- Bộ truyền xích, có nhiệm vụ:

- Bộ truyền đai, có nhiệm vụ:

- Bộ truyền bánh răng, có nhiệm vụ:

Trang 7

5 Phôi

Khái niệm.:

Phôi là danh từ kỹ thuật quy ước chỉ vật phẩm được tạo ra của một quá trình công nghệ rồi chuyển sang một quá trình công nghệ khác

Trang 8

Các loại phôi:

Trong sản xuất cơ khí có các loại phôi sau:

- Phôi đúc (Sản phẩm của sản xuất đúc).

- Phôi rèn (Sản phẩm của sản xuất rèn).

- Phôi dập (Sản phẩm của sản xuất dập).

- Phôi cán (Sản phẩm của sản xuất cán).

- Phôi hàn (Sản phẩm của sản xuất hàn).

Trang 9

II Các thành phần của quy trình công nghệ.

Quá trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất trực tiếp làm thay đổi trạng thái

và tính chất của đối t ợng sản xuất

- Quá trình công nghệ gia công cơ là quá trình cắt gọt phôi để thay đổi hình dáng, kích th ớc của nó.

- Quá trình công nghệ nhiệt luyện là quá

trình làm thay đổi tính chất vật lý, hoá học của vật liệu chi tiết.

- Quá trình công nghệ lắp ráp là quá trình tạo thành những quan hệ t ơng quan giữa các chi tiết thông qua các loại liên kết mối lắp

ghép.

Trang 10

1 Nguyênưcông.

Nguyên công là 1 phần của quá trình

công nghệ đ ợc hoàn thành liên tục tại 1 chỗ làm do 1 hay 1 nhóm công nhân thực hiện, nếu thay đổi 1 trong các điều kiện: Tính

làm việc liên tục hoặc chỗ làm việc thì ta

đã chuyển sang 1 nguyên công khác

Trang 12

Dạng sản xuất là 1 khái niệm đặc tr ng có tính chất tổng hợp giúp cho việc xác định hợp lý đ ờng lối, biện pháp công nghệ và tổ chức sản xuất để chế tạo ra sản phẩm đạt

các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Các yếu tố đặc

Trang 13

1 Dạngưsảnưxuấtưđơnưchiếc

Đặc điểm của dạng sản xuất này là sản l ợng hàng năm ít th ờng từ 1 vài đến vài chục chiếc, sản phẩm không ổn định chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại không xác định do vậy trong dạng sản xuất này th ờng chỉ sử

dụng các trang thiết bị dụng cụ công nghệ

vạn năng Máy móc đ ợc bố trí theo loại máy, thành từng bộ phận khác nhau, tài liệu công nghệ sơ l ợc th ờng là d ới dạng phiếu tiến

trình công nghệ, yêu cầu bậc thợ phải cao

Trang 14

2 Dạngưsảnưxuấtưhàngưloạt

Đặc điểm có sản l ợng hàng năm không quá ít sản phẩm đ ợc chế tạo thành từng loạt theo chu kỳ xác định, sản phẩm t ơng đổi ổn

Trang 15

tỷ mỷ, trình độ thợ đứng máy không cần cao

nh ng cần có thợ điều chỉnh máy giỏi

Trang 16

IV Khái niệm chất l ợng bề mặt sản phẩm

Chất l ợng bề mặt là một chỉ tiêu quan trọng,

phải đặc biệt quan tâm khi chuẩn bị công nghệ chế tạo sản phẩm.

Đối với các chi tiết máy thì chất l ợng chế tạo chúng đ ợc đánh giá bằng các thông số cơ bản sau

Trang 17

1 Cácưkháiưniệmưvàưđịnhưnghĩa.

- Bề mặt hình học là bề mặt đ ợc xác định bởi

các kích th ớc trên bản vẽ không có nhấp nhô và sai lệch về hình dáng.

- Bề mặt thực tế là bề mặt giới hạn của vật thể ngăn cách nó với môi tr ờng xung quanh.

- Bề mặt đo đ ợc là bề mặt nhận đ ợc khi đo bề mặt thực bằng các dụng cụ đo.

- Chiều dài chuẩn L là phần bề mặt đ ợc chọn để

đành giá độ nhấp nhô bề mặt.

- Độ nhỏm bề mặt là tập hợp những nhấp nhô có

b ớc t ơng đối nhỏ trên bề mặt thực, đ ợc xét trong phạm vi chiều dài chuẩn L.

Trang 18

- Chiều dài đo là chiều dài tối thiểu của bề mặt cần thiết để xác định một cách tin cậy nhấp nhô bề mặt nó bao gồm 1 số chiều dài chuẩn.

- Đ ờng trung bình của prôfin là đ ờng chia prôfin đo đ ợc sao cho tổng bình ph ơng

khoảng cách từ các điểm của prôfin đến đ ờng đó là nhỏ nhất trong giới hạn chiều dài chuẩn Đ ờng trung bình của prôfin đ ợc

dùng làm chuẩn để xác định trị số nhấp nhô của bề mặt

Trang 19

i n

R

1 1

Trang 20

- Chiều cao nhấp nhô trung bình Rz là trị

số trung bình của những khoảng cách từ 5

đỉnh cao nhất đến 5 đáy thấp nhất của

prôfin đ ợc đo trong giới hạn chiều dài

Trang 21

2 Phânưcấpưvàưkýưhiệuưnhỏmưbềưmặt.

Độ nhẵn bề mặt đ ợc xác định bằng 1 trong 2 chỉ tiêu sau:

- Sai lệch trung bình số học Ra

- Chiều cao nhấp nhô trung bình Rz

Tiêu chuẩn nhà n ớc TCVN 2511 – 78

quy định 14 cấp độ nhẵn

Trang 22

§é nh½n

bÒ mÆt

Sai lÖch trung bình

ChiÒu cao nhÊp nh« cña pr«fin theo 10 ®iÓm Rz

Trang 23

là mức độ giống nhau về hình học, về tính chất cơ lý lớp bề mặt của chi tiết máy đ ợc gia công so với chi tiết máy lý t ởng trên

bản vẽ thiết kế

1.ưKháiưniệmưvềưlắpưlẫnưvàưdungưsai

Tính lắp lẫn của một chi tiết máy hay một bộ phận máy là khả năng thay thế cho nhau không cần lựa chọn và sửa chữa mà vẫn đảm bảo đ ợc các điều kiện kỹ thuật và kinh tế hợp lý

Trang 25

Để đảm bảo yêu cầu làm việc, kích th ớc của sản phẩm phải nằm giữa 2 kích th ớc

giới hạn cho phép Hiệu giữa 2 kích th ớc

này gọi là dung sai Hoặc có thể viết ở

đây IT, ES, es, EI, ei là ký hiệu dung sai,

sai lệch trên, sai lệch d ới theo tiêu chuẩn

ISO trong đó ES, EI biểu thị lỗ còn es, ei

biểu thị trục

Trang 27

Dung sai có trị số phụ thuộc vào kích th ớc danh nghĩa

và đ ợc kí hiệu bằng các chữ số – cấp chính xác Tiêu

chuẩn Việt Nam quy định 19 cấp chính xác, theo thứ tự đó

độ chính xác giảm dần: 01, 0, 1, 2, … , 17 Sai lệch trên và

d ới là hiệu đại số giữa kích th ớc giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất với kích th ớc danh nghĩa Sai lệch cơ bản là sai lệch trên hoặc d ới đ ờng không Các sai lệch cơ bản theo TCVN

và ISO đ ợc kí hiệu bởi 1 chữ cái (trong 1 số tr ờng hợp bởi

2 chữ cái) Chữ hoa dùng cho lỗ, chữ th ờng dùng cho trục.

VD H7, H8, I6, … (đối với lỗ)

f5, g6, e8, … (đối với trục)

Trên các tài liệu kỹ thuật mỗi kích th ớc cần quy định dung sai.

VD 200H7, 300g6,

Trang 28

a.ưTínhưchấtưlớpưbềưmặt

Độ chính xác gia công của chi tiết máy là mức

độ giống nhau về hình học, về tính chất cơ lý lớp

bề mặt của chi tiết máy đ ợc gia công so với chi tiết lý t ởng trên bản vẽ thiết kế.

Độ chính xác kích th ớc Bản thân mặt gia

công có thể là độ chính xác về kích th ớc thẳng hoặc kích th ớc góc Độ chính xác kích th ớc đ ợc

đánh giá bằng sai số kích th ớc thực so với kích th

ớc lý t ởng cần có và đ ợc thể hiện bằng dung sai của kích th ớc đó

Trang 29

Độ chính xác hình dạng th ờng chia làm 3 loại Sai lệch hình dáng hình học nh : Độ phẳng, độ

côn, độ ôvan, …

Sai lệch về vị trí t ơng quan giữa các yếu tố

hình học của chi tiết VD Độ song song giữa bề mặt của đ ờng tâm, độ vuông góc giữa mặt đầu và

đ ờng tâm.

Độ chính xác của hình dáng hình học tế vi (độ nhẵn bề mặt)

Các loại sai lệch trên không hoàn toàn tách rời nhau mà có liên quan với nhau Có lúc đạt đ ợc độ chính xác về mặt này nh ng lại có sai lệch về mặt khác

Trang 31

3 Cácưphươngưphápưđoưvàưdụngưcụưđo.

a Phươngưphápưđo:

Tuỳ theo nguyên lý xác định giá trị thực của

đại l ợng đo và nguyên lý làm việc của dụng cụ

đo Các ph ơng pháp đo đ ợc chia ra nh sau:

* Đo trực tiếp: Với ph ơng pháp đo này giá trị thực của đại l ợng đo đ ợc xác định trực tiếp theo chỉ số trên dụng cụ đo hoặc theo độ sai lệch kích th ớc của vật đo so với kích th ớc mẫu Đo trực tiếp gồm

đo trực tiếp tuyệt đối và đo trực tiếp so sánh.

Trang 32

- Đo trực tiếp tuyệt đối: Đo trực tiếp kích

th ớc cần đo và giá trị kích th ớc nhận đ ợc

trực tiếp trên vạch chỉ thị của dụng cụ đo

- Đo trực tiếp so sánh: Đo trực tiếp kích th

ớc cần đo, nh ng khi đo chỉ xác định trị số sai lệch của kích th ớc so với kích th ớc mẫu Giá trị của kích th ớc sẽ đ ợc tính bằng phép cộng đại số kích th ớc mẫu với trị số sai

lệch đó

Trang 33

* Đoưgiánưtiếp Đặc điểm của đo gián tiếp

là giá trị của đại l ợng đo đ ợc xác định gián tiếp qua kết quả đo trực tiếp các đại l ợng có liên quan đến đại l ợng đo

* Đoưphânưtích (đo từng phần) Bằng ph ơng

pháp này các thông số của chi tiết đ ợc đo riêng rẽ không phụ thuộc vào nhau

Trang 34

b Dụngưcụưđo

Dụng cụ đo th ờng là: Th ớc mét, com pa,

d ỡng đo, th ớc cặp, panme, đồng hồ đo,

calíp, … Trong công nghệ tiên tiến còn áp dụng các dụng cụ đo khác nh : Đầu đo khí nén, đầu đo siêu âm, laze, đo quang học, … Độ chính xác kích th ớc đo phụ thuộc vào

độ chính xác của dụng cụ đo

Trang 35

5 Tiêuưchuẩnưhoáưtrongưngànhưcơưkhí.

Tiêu chuẩn hoá là một lĩnh vực công tác nhằm xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn với mục đích ổn định và phát triển sản xuất,

đảm bảo chất l ợng, nâng cao năng suất lao

động và tiết kiệm Tiêu chuẩn hoá cũng là một biện pháp để hợp lý hoá sản xuất, kế

hoạch hoá nền sản xuất Cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn hoá

Trang 36

+ Chức năng chất l ợng: Việc quy định chất l ợng sản phẩm là 1 công việc khó khăn, phức tạp.

+ Chức năng thông nhất hoá: Xã hội ngày càng phát triển, quá trình lao động càng phân hoá và phức tạp hơn, ngày càng xuất hiện nhiều công cụ lao động hơn.

+ Chức năng lắp lẫn: Sản xuất ngày càng phát triển thì số l ợng máy móc, thiết bị, dụng cụ, chi tiết máy ngày càng nhiều Trong một số máy các chi tiết đều có mối liên hệ nhất định với nhau,

nhiều bộ phận và chi tiết đòi hỏi phải lắp lẫn đ ợc với nhau để thuận tiện cho khâu lắp ráp và sửa chữa.

Trang 37

+ Chức năng tiết kiệm: Tiêu chuẩn hoá là một biện pháp

có hiệu lực để hạn chế hao phí lao động của con ng ời cung

nh của t liệu sản xuất Tiêu chuẩn quy định những yêu cầu

về chất l ợng, về nguyên vật liệu nhờ đó mà làm cho sản phẩm có giá trị sử dụng thích đáng.

+ Chức năng pháp lý: Những quy định trong tiêu chuẩn

về quy cách và chất l ợng của sản phẩm là những quy định thống nhất, hợp lý, có nhiều nhân tố tiến bộ và không tách rời thực tế.

+ Chức năng giáo dục: Trong công tác giảng dạy ở các tr ờng đại học và trung học chuyên nghiệp tiêu chuẩn hoá cần đ ợc nêu trong giáo trình để sinh viên quen dần với

nguyên tắc tiêu chuẩn hoá, với cách sử dụng tiêu chuẩn

vào việc thiết kế, thí nghiệm.

Ngày đăng: 24/10/2012, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tra độ nhám thường dùng - Những khái niệm cơ bản về sản xuất cơ khí
Bảng tra độ nhám thường dùng (Trang 22)
Hình học của chi tiết VD. Độ song song giữa bề  mặt của đ ờng tâm, độ vuông góc giữa mặt đầu và - Những khái niệm cơ bản về sản xuất cơ khí
Hình h ọc của chi tiết VD. Độ song song giữa bề mặt của đ ờng tâm, độ vuông góc giữa mặt đầu và (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w