Độ bền là khả năng của vật liệu chịu tác dụng của ngoại lực mà không bị phá huỷ. Độ bền còn gọi là giới hạn bền. Ký hiệu: bằng chữ s (xich ma). Các loại độ bền: + Độ bền kéo (sk) +
Trang 1Chương 2 vật liệu kỹ thuật
CHƯƠNG 2
VẬT LIỆU KỸ THUẬT
Trang 22.1 Tính chất chung của kim loại và
hợp kim
2.1.1 Cơ tính (tính chất cơ học của vật
liệu)
Là những đặc trưng cơ học biểu thị khả
năng của vật liệu khi chịu tác dụng của tải trọng.
Cơ tính của vật liệu bao gồm: độ bền,
độ cứng, độ dãn dài tương đối, độ dai va chạm.
Trang 3
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
a Độ bền là khả năng của vật liệu chịu tỏc dụng của
ngoại lực mà khụng bị phỏ huỷ Độ bền cũn gọi
Trang 4Giá trị độ bền được tính theo công thức:
(N/mm2)
Giới hạn bền cho phép []
Giới hạn mà tại đó lực P đạt đến giá trị làm
cho thanh kim loại bị phá huỷ được gọi là giới hạn bền cho phép được ký hiệu []
Trang 5Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
lại sự biến dạng dẻo cục bộ khi cú ngoại lực tỏc dụng thụng qua vật nộn
Cựng một giỏ trị lực nộn biến dạng trờn mẫu
đo càng lớn thỡ độ cứng càng kộm
Sơ đồ đo độ cứng:
Trang 6
Các thang đo độ cứng thường dùng.
- Thang đo HB: thường dùng đo các vật có
Trang 7Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
c Độ dón dài tương đối (%))
Là tỷ lệ tớnh theo phần trăm giữa lượng dón dài
sau khi kộo l1 và chiều dài ban đầu l0 ; Ký
hiệu: %)
%
l0, l1 độ dài trước và sau khi kộo tớnh bằng mm
Vật liệu cú độ dón dài tương đối càng lớn thỡ càng
dẻo và ngược lại
100
0
0 1
Trang 8d Độ dai va chạm (ak)
Là khả năng chịu tải trọng tác dụng đột ngột (tải
trọng va đập) của vật liệu mà không bị phá
huỷ.Ký hiệu: ak
A: công sinh ra khi va đập làm gẫy mẫu(J)
F: diện tích tiết diện mẫu (mm2)
Đơn vị của ak (J/mm2; kJ/m2)
F A
ak
Trang 9Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
2.1.2 Lý tớnh
Là tớnh chất vật lý của kim loại thể hiện qua hiện
tượng vật lý khi thành phần hoỏ học của kim loại đú khụng bị thay đổi
Lý tớnh của kim loại thể hiện qua: khối lượng
riờng, nhiệt độ núng chảy, tớnh dón nở, tớnh dẫn nhiệt, tớnh dẫn điện, từ tớnh
2.1.3 Hoỏ tớnh
Là tớnh chất hoỏ học của kim loại thể hiện qua
khả năng chống lại tỏc dụng hoỏ học của mụi trường như tớnh chịu ăn mũn, chịu a xớt v.v…
Trang 102.1.4 Tính công nghệ
Khả năngcủa kim loại và hợp kim cho phép gia
công nóng hay nguội dễ hay khó
Tính công nghệ gồm các tính sau:
a.Tính đúc (tính công nghệ đúc của vật liệu) là
khả năng của kim loại dễ hay khó đúc bao
gồm tính chảy loãng, tính thiên tích, độ co,
tính hoà tan khí
b.Tính rèn là khả năng biến dạng vĩnh cửu của
kim loại khi chịu tác dụng của ngoại lực để tạo thành hình dạng của chi tiết mà kim loại
không bị phá huỷ
Trang 11
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
b.Tớnh hàn là khả năng của vật liệu cú
thể hàn được
c.Tớnh gia cụng cắt gọt là khả năng
vật liệu gia cụng cắt gọt dễ hay khú như: cắt, cưa, dũa, tiện, phay, bào, mài, khoan, doa v.v…
d.Tớnh thấm tụi là chiều dày lớp kim
loại được tụi cứng
Trang 12
2.2 Cấu tạo và sự kết tinh của kim
loại
2.2.1 Cấu tạo của kim loại nguyên
chất
Trang 13
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
Kim loại cú cấu tạo tinh thể
Cỏc nguyờn tử kim loại sắp xếp theo một
quy luật nhất định.
Mỗi đơn tinh thể đặc trưng cho kim loại đú
cú cỏc nguyờn tử sắp xếp theo trật tự
riờng dưới dạng hỡnh học xỏc định.
Dựng mụ hỡnh mạng tinh thể cũn được gọi
là mạng khụng gian để biểu diễn quy
luật sắp xếp cỏc nguyờn tử
Trang 14
Mô hình sắp xếp các nguyên tử của kim loại
Trang 15Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
Cỏc kiểu mạng thường gặp
- Lập phương thể tõm
Trang 16Lập phương diện tâm
Trang 17Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
- Lục giỏc xếp chặt
Trang 18
2.2.3 Sự kết tinh của kim loại
a Khái niệm:
Khi kim loại lỏng chuyển trạng thái sang
kim loại rắn được gọi là sự kết tinh.
Trang 19
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
b.Quỏ trỡnh kết tinh:
Kim loại nguyờn chất kết tinh theo một quỏ trỡnh
gồm hai bước liờn tiếp:
Xuất hiện trung tõm kết tinh (tõm mầm)
- Tõm mầm cú loại tự sinh
- Loại tõm mầm cú sẵn
Phỏt triển tõm mầm để tạo thành hạt
Cỏc tõm mầm phỏt sinh làm cho pha lỏng giảm
dần cho đến khi kim loại lỏng hoàn toàn hoỏ rắn (phỏt triển tõm mầm thành tinh thể và hỡnh thành hạt tinh thể)
Trang 20
2.3 Khái niệm cơ bản về hợp kim
2.3.1 Cấu tạo và các tổ chức của hợp kim 2.3.1.1 Khái niệm về hợp kim
Hợp kim là vật liệu trong thành phần của
nó gồm hai hoặc nhiều nguyên tố,
nguyên tố chính là kim loại Hợp kim mang tính chất kim loại, trong hợp kim các nguyên tố được tính theo % về khối lượng hay thể tích.
Trang 21Hệ (hệ thống): Tập hợp các pha của kim
loại ở trạng thái cân bằng được gọi là hệ hợp kim.
Trang 22Nguyên (cấu tử):
Nguyên là các nguyên tố hoặc các
hợp chất hoá học bền vững tạo nên hợp kim.
Trang 23
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
2.3.1.3 Cỏc tổ chức của hợp kim
a Dung dịch đặc (dung dịch rắn): hai hoặc
nhiều nguyờn tố cú khả năng hoà tan
vào nhau ở trạng thỏi đặc được gọi là
dung dịch đặc.
Nguyờn tố hoà tan gọi là chất tan
Nguyờn tố giữ nguyờn kiểu mạng gọi là
dung mụi
Mạng tinh thể và tớnh chất của dung dịch
đặc khỏc với nguyờn thành phần
Trang 24+ Dung dịch đặc thay thế:
Nguyên tử của nguyên tố hoà tan thay
thế nguyên tử của nguyên tố dung môi.
Hình thức thay thế: có hạn hoặc vô hạn
Trang 25Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
+ Dung dịch đặc xen kẽ:
Nguyờn tử của nguyờn tố hoà tan xen vào
kẽ hở (lỗ hổng) của cỏc nguyờn tử của nguyờn tố dung mụi.
Xen kẽ bao giờ cũng cú giới hạn.
Trang 26b Hợp chất hoá học
Pha được tạo nên do sự liên kết giữa các
nguyên tố khác nhau theo một tỷ lệ xác định gọi là hợp chất hoá học.
Mạng tinh thể của hợp chất khác với mạng
Trang 27Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
c Hỗn hợp cơ học
Trong hệ hợp kim cú những nguyờn tố
khụng hoà tan vào nhau cũng khụng liờn kết để tạo thành hợp chất hoỏ học mà
chỉ liờn kết với nhau bằng lực cơ học
thuần tuý, thỡ gọi hệ hợp kim đú là hỗn hợp cơ học.
Hỗn hợp cơ học khụng làm thay đổi mạng
nguyờn tử của cỏc nguyờn tố thành phần
Trang 282.3.2 Giản đồ trạng thái của hợp kim
2.3.2.1 Khái niệm chung:
Giản đồ trạng thái (giản đồ pha) của hệ hợp
kim là biểu đồ biểu thị mối quan hệ giữa nhiệt độ, thành phần và số lượng các
pha của hệ ở trạng thái cân bằng.
Cơ sở để thiết lập giản đồ trạng thái là
đường nguội
Trang 31P – 727 o C – 0,02%C
Q – 0 o C – 0,006%C
X ê m e n tí t
(F + X ê)
Giản đồ trạng thái fe F– F e 3 C
2,14
Trang 322.4.2 Phân loại hợp kim sắt - các bon
2.4.2.1 Thép các bon
a Khái niệm:
Là hợp kim của Fe - C với hàm lượng %C
nhỏ hơn 2,14% Ngoài ra còn một lượng tạp chất như Si, Mn, S, P…
Đây là loại vật liệu được sử dụng rộng rãi và
là vật liệu chủ yếu của công nghiệp
Có cơ tính đảm bảo, tính công nghệ tốt (dễ
rèn, dập, cắt gọt,
nhiệt luyện …), giá thành không cao
Trang 33
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
b Phõn loại và ký hiệu
Theo tổ chức tế vi và hàm lượng cỏcbon trờn
Trang 34Theo hàm lượng các bon:
Trang 35Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
-Theo phương phỏp luyện kim
Thộp luyện trong lũ chuyển: thường cú chất lượng
khụng cao, hàm lượng cỏc nguyờn tố kộm
chớnh xỏc
Thộp luyện trong lũ Mactanh: cú chất lượng cao
hơn trong lũ chuyển
Thộp luyện trong lũ điện: cú chất lượng cao nhất,
khử được hết tạp chất tới mức thấp nhất
Căn cứ vào phương phỏp khử o xy chia ra loại
thộp sụi, thộp lắng
Trang 36
- Theo công dụng:
+ Thép cacbon thường (thép cacbon thông dụng): loại này
cơ tính không cao, dùng để chế tạo các chi tiết máy, các kết cấu chịu tải nhỏ dùng trong ngành xây dựng, giao thông.
Được chia làm ba nhóm: A, B, C
Nhóm A chỉ đánh giá bằng chỉ tiêu cơ tính (độ bền, độ
dẻo, độ cứng …);
Nhóm B được đặc trưng bằng thành phần hoá học
Nhóm C đặc trưng cho cả hai chỉ tiêu cơ tính và thành
phần hoá
học.
Nếu là thép sôi thêm vào sau các số chữ S: CT38S
Nếu là thép nửa lắng thêm vào sau các chữ số chữ n:
CT38n
Trang 38Ký hiệu bằng chữ CD và hàm lượng cacbon tính
theo phần vạn
Ví dụ: CD80A CD chỉ thép C dụng cụ; 80 là
0,8%C; A là chất lượng cao
Trang 40
b Phân loại và ký hiệu gang:
- Theo giản đồ trạng thái Fe – C
Gang trước cùng tinh: C < 4,3% có tổ chức
là peclit, xêmntit và lêđêburit loại này
có độ cứng thấp.
Gang cùng tinh: C = 4,43% chỉ có một tổ
chức lêđêburit loại này tính đúc tốt.
Gang sau cùng tinh: C > 4,43% tồn tại hai
tổ chức lêđêburit và xêmentit loại này có
độ cứng cao nhưng dòn.
Trang 41Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
Gang xỏm
Gang xỏm cú độ bền nộn cao, chịu mài mũn, cú
tớnh đỳc tốt, làm giảm rung động dựng để đỳc cỏc chi tiết cơ bản lớn phức tạp như thõn mỏy,
Trang 42Gang cầu
Tổ chức tế vi graphit trong gang có dạng
hình cầu
Đặc điểm:Gang cầu có độ bền cao hơn gang
xám nhiều có độ dẻo cao, có cơ tính gần như thép GC có thể thay thế thép trong một số trường hợp để chế tạo các chi tiết trung bình và lớn với hình dạng phức tạp như trục khuỷu, trục cán …
Trang 43Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
Ký hiệu: chữ GC; nhúm số đuựa chỉ sự
bền kộo, nhom số sau chỉ độ dón dài tương đối (%) Vớ dụ: GC 42 - 12 ở đõy GC chỉ gang cầu; 42 chỉ độ bền kộo 42MPa; 12 chỉ độ dón dài tương đối = 12%.
Trang 44
Gang dẻo
Được chế tạo từ gang trắng bằng phương pháp
nhiệt luyện (ủ) tạo nên
Tổ chức tế vi gang dẻo có graphit ở dạng cụm
Gang dẻo còn được gọi là gang rèn, có độ bền cao
và độ dẻo cao gần bằng thép
Sử dụng làm các chi tiết nhỏ, chịu va đập, thành
mỏng trong công nghiệp ô tô …
Ký hiệu: chữ GZ và hai nhóm số tương tự gang
cầu
Ví dụ: GZ37 - 12
Trang 45
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
2.4.2.3 Thộp hợp kim
a Khỏi niệm: là loại thộp mà ngoài Fe và C cũn cú cỏc
nguyờn tố hợp kim (Mn, Si, Ni, Ti, W, Co, Mo …) với một hàm lượng đủ lớn (khụng phải là tạp chất) để làm thay đổi tổ chức, tớnh chất của thộp và cho những tớnh chất mới đặc biệt mà thộp cacbon khụng cú.
Đặc điểm:
Trước nhiệt luyện cơ tớnh giống thộp cacbon sau nhiệt
luyện thỡ tốt hơn.
Giữ được độ bền ở nhiệt độ cao hơn thộp cacbon.
Cú tớnh chất lý hoỏ đặc biệt: chống ăn mũn, thộp từ tớnh
cao, thộp khụng cú từ tớnh, gión nở nhiệt rất nhỏ.
Giỏ thành thộp hợp kim cao nhưng được sử dụng nhiều vỡ
cơ tớnh đặc biệt dựng để chế tạo cỏc chi tiết chịu lực, chịu nhiệt, chịu ăn mũn, giảm nhẹ khối lượng và kớch thước mỏy.
Trang 46
b Phân loại và ký hiệu
- Phân loại theo thành phần hợp kim
có trong thép
Thép hợp kim thấp: tổng % hợp kim < 2,5% Thép hợp kim trung bình: tổng % hợp kim từ
Trang 47Loại này phải qua thấm C sau đó mới nhiệt luyện
cho cơ tính cao
Loại thép hợp kim có hàm lượng C thấp gồm các
loại sau: nhóm thấm C, Thép hoá tốt, Thép lò
xo, Thép vòng bi
Loại thép hợp kim kết cấu được dùng để chế tạo
các chi tíêt chịu tải trọng cao, cần độ cứng , độ chịu mài mòn, hoặc cần tính đàn hồi cao v.v…
Trang 48
+ Thép hợp kim dụng cụ:
Là loại thép cần có độ cứng cao sau khi nhiệt luyện (HRC
60 62), chịu nhiệt và chịu mài mòn cao Hàm lượng
C trong hợp kim dụng cụ từ 0,7 1,4% các nguyên
tố hợp kim cho vào Cr, W, Si, Mn
Loại thép này dùng để chế tạo dụng cụ cắt có năng suất
Trang 51Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
Đặc điểm HKC :
HKC là loại vật liệu điển hỡnh với độ cứng
núng rất cao (khụng cần nhiệt luyện vẫn đạt độ cứng 85 92 HRC), nhiệt độ 800 -
10000C dụng cụ vẫn cắt gọt bỡnh thường Chịu mài mũn HKC được dựng làm dụng cụ
Trang 52b Phân loại và phạm vi ứng dụng
Nhóm I cacbit: WC + Co
(cacbit vônfram, chất dính kết Co)
Ký hiệu BK (liên xô) gồm các mác sau: BK2, BK3,
BK4, BK6, BK8, BK10, BK25.
Nội dung ký hiệu như sau: B (Von fram); K (chất dính
kết Co); có 8% chất dính kết Co, còn lại 92% là cacbit vonfram.
Đặc điểm loại này có độ dẻo, chịu va đập, thích hợp
làm dụng cụ cắt gọt vật liệu dòn, làm khuôn ép,
khuôn kéo
Trang 53
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
Nhúm 2 cacbit: WC + WT + Co
(Cacbit W, cacbit Ti, chất dớnh kết Co)
Ký hiệu: TK (liờn xụ) T là cacbit Ti, cacbit W
khụng ghi, K là chất dớnh kết Co,
Cỏc mỏc loại này: T5K10, T15K6, T30K4 …
Thành phần: T15K6 cú 15% cacbit Ti, 6% chất dớnh kết Co, cũn lại 79% WC
Đặc điểm loại này: độ dẻo thấp hơn loại 1 cacbit,
thớch hợp với gia cụng vật liệu dẻo, thộp bền núng, cắt tốc độ cao, tải trọng lớn
Trang 54
điều kiện
năng nhất (gia công phôi đúc, phôi rèn …)
Trang 55
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
2.6 Kim loại màu và hợp kim của chỳng
2.6.1 Khỏi niệm và đặc điểm về kim loại màu và
hợp kim của nú
a Khỏi niệm: Kim loại màu là một cỏch gọi tờn
nhúm cỏc vật liệu kim loại và hợp kim khụng phải trờn cơ sở sắt (liờn xụ cũ và một số nước XHCN trước đõy sử dụng, cỏc nước phương tõy khụng dựng cỏch phõn loại này)
b Đặc điểm chung: cú tớnh dẻo cao, cơ tớnh khỏ
cao, cú khả năng chống ăn mũn và chống mài mũn, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Trang 56
2.6.2 Nhômưvàưhợpưkimưnhôm
a Nhômưnguyênưchất.ư
Nhôm là kim loại nhẹ có khối l ợng riêng
khoảng 2,7g/cm3, có tính dẫn điện và dẫn
nhiệt cao, chống ăn mòn tốt, nhiệt độ nóng
chảy 660oC, độ bền thấp = 60 N/mm2 nh ng dẻo Trên bề mặt nhôm có một lớp ôxít bảo vệ chống ăn mòn trong môi tr ờng không khí ở
nhiệt độ th ờng Nhôm nguyên chất chia thành
3 họ
Nhôm tinh khiết A999 có 99,999% Al
Nhôm có độ sạch cao A95 – A995 có 99,95 –
99,995% Al
Nhôm kỹ thuật A0 – A85 có 99 – 99,85% Al
Trang 57
Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
b Hợpưkimưnhôm
Theo giản đồ trạng thái Nhôm – nguyên
tố hợp kim có thể chia hợp kim nhôm
của hệ bất kỳ thành 2 nhóm biến dạng
và đúc.
+ Hợp kim nhôm biến dạng là loại có thành
phần hợp kim nằm bên trái điểm C’, hợp kim này rất dễ biến dạng dẻo Trong
khoảng thành phần của hợp kim nhôm biến dạng lại chia ra.
Trang 58Các hợp kim có thành phần bên trái điểm D có tổ
chức là dung dịch rắn khi nung nóng và làm nguội không có chuyển biến pha cho nên
không hoá bền bằng nhiệt luyện đ ợc
Các hợp kim có thành phần từ D – C’ ở nhiệt độ
th ờng có tổ chức là dung dịch rắn + pha thứ 2, khi nung nóng pha thứ 2 này hoà tan vào dung dịch rắn, khi làm nguội nhanh thu đ ợc dung
dịch rắn quá bão hoà và sau đó lại tiết ra pha thứ 2 ở dạng phân tán làm tăng độ bền nên loại này hoá bền bằng nhiệt luyện đ ợc
Trang 59g tinh C
Trang 602.6.3 Đồngưvàưhợpưkimưđồng
a Đồngưnguyênưchất
- Đồng là kim loại chỉ có một dạng thù hình, có mạng
tinh thể lập ph ơng diện tâm với thông số mạng a = 3,6
- Tính chất của đồng.
Khối l ợng riêng lớn = 8,94 g/cm3
xít chặt và có tính bảo vệ cao)
Tính dẫn nhiệt và dẫn điện cao
Rất dẻo, dễ biến dạng cán, kéo, dát mỏng, …
Trang 62
b Hợpưkimưđồng
Các hợp kim của đồng có cơ tính t ơng đối
cao, tính công nghệ tốt và có hệ số ma sát nhỏ trong khi vẫn giữ đ ợc những u
điểm của đồng là tính dẫn nhiệt và dẫn
điện cao, ổn định hoá học tốt, tính dẻo tốt, …
+ Theo tính công nghệ hợp kim đồng đ ợc
chia ra thành hợp kim đồng biến dạng và hợp kim đông đúc
Trang 63Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
+ Theo thành phần hoá học chia ra Đồng thau và
đồng thanh
- Đồng thau (Latông) là hợp kim của đồng và kẽm
Đồng thau lại chia ra
Đồng thau đơn giản là hợp kim chỉ có 2
Trang 642.7 Vật liệu phi kim loại
Trang 65Chươngư2 vật liệu kỹ thuật
b Tớnh chất của gỗ
* Tớnh chất vật lý.
+ Độ ẩm
Độ ẩm là lượng nước chứa ở trong gỗ, biểu
diến bằng phần trăm Độ ẩm được xỏc định
W
Trang 66Lượng nước chứa trong gỗ có 2 dạng: Nước
tự do (nước mao dẫn) chứa trong các lỗ rỗng; và nước liên kết (hút ẩm) nằm trong các vỏ tế bào Như vậy độ ẩm của
gỗ gồm có độ ẩm liên kết và độ ẩm tự
do Khi sấy, đầu tiên mất độ ẩm tự do sau đó mới mất độ ẩm liên kết.
Trang 67kính của gỗ dao động trong khoảng KK =
K
Trang 68* Cơ tính của gỗ
Gỗ là polyme dị hướng, tính chất của gỗ phụ thuộc độ ẩm và các yếu tố khác Cơ tính của
gỗ được xác định khi có độ ẩm từ 8 đến 20%, lấy độ ẩm tiêu chuẩn là 15% và ký hiệu là
σ15, xác định theo công thức:
σ15 = σw[1+α(W-15)]
Trong đó: σw- độ bền đo được khi có độ
ẩm W ở thời điểm đo
W- độ ẩm lúc đo
α- hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc độ ẩm α =
0,01~0,05