1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô

80 2,9K 68
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chẩn Đoán Kỹ Thuật Động Cơ Ô Tô
Trường học Bộ Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Chuyên ngành Sửa Chữa Ô Tô
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 9,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ne là một thông số dùng để chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật động cơ.

Trang 1

Trình độ lành nghề

Hà Nội – 2004

Trang 2

(Mặt sau trang bìa)

Mã tàI liệu:………

Mã quốc tế ISBN :……

Tuyên bố bản quyền :

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình

Cho nên các nguồn thông tin có thể đợc

phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng

cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc

sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành

mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Tổng Cục Dạy nghề sẽ làm mọi cách để

bảo vệ bản quyền của mình

Tổng Cục Dạy Nghề cám ơn và hoan

nghên các thông tin giúp cho việc tu sửa và

hoàn thiện tốt hơn tàI liệu này

Địa chỉ liên hệ:

Dự án giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp

Tiểu Ban Phát triển Chơng trình Học liệu

Trang 3

Lời tựa

(Vài nét giới thiệu xuất xứ của chơng trình và tài liệu)

Tài liệu này là một trong các kết quả của Dự án GDKT-DN

(Tóm tắt nội dung của Dự án)

(Vài nét giới thiệu quá trình hình thành tài liệu và các thành phần tham gia)

(Lời cảm ơn các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đ tham gia )ã

(Giới thiệu tài liệu và thực trạng)

TàI liệu này đợc thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống mô đun/mônhọc của một chơng trình, để đào tạo hoàn chỉnh

Nghề Sửa chữa ôtô ở cấp trình độ II

và đợc dùng làm Giáo trình cho học viên trong các khoá đào tạo, cũng có thể đợc sửdụng cho đào tạo ngắn hạn hoặc cho các công nhân kỹ thuật, các nhà quản lý và ngời sửdụng nhân lực tham khảo

Đây là tài liệu thử nghiệm sẽ đợc hoàn chỉnh để trở thành giáo trình chính thứctrong hệ thống dạy nghề

Hà nội, ngày tháng năm

Giám đốc Dự án quốc gia

3

Trang 4

Mục lục

đề mục Trang

1- Lời tựa 3

2- Mục lục 4

3- Giới thiệu về mô đun 5

4- Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề 6

5- Các hình thức học tập chính trong mô đun 7

6- Bài 1 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ 9

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ 13

7- Bài 2 : - Kiểm tra chẩn đoán cơ cấu phân phối khí 23

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán cơ cấu phân phối khí 27

8- Bài 3 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống bôI trơn - Làm mát 31

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán hệ thống bôI trơn – Làm mát 39

9- Bài 4 ; - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu 45

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 54

10- Bài 5 : - Kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa -khởi động 69

- Thực tập kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật 73

11- Đáp án các câu hỏi và bài tập 78

12- Các thuật ngữ chuyên môn 81

13- Tài liệu tham khảo 82

Trang 5

giới thiêu về mô đun

Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun :

Động cơ ôtô là tập hợp tất cả các cơ cấu hệ thống : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, cơcấu phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát và hệ thống khởi vđộng , đánh lửa Cónhiệm vụ : biến đổi nhiệt năng do đốt cháy nhiên liệu tạo thành cơ năng (công suất) phùhợp với lực kéo của ôtô

Chẩn đoán kỹ thuật động cơ nhằm nâng cao độ tin cậy và nâng cao hiệu quả vận hànhcủa ôtô Nhờ phát hiện kịp thời và dự đoán trớc đợc các h hỏng có thể xảy ra, để sửachữa và bảo dỡng kịp thời nhằm :

- Đảm bảo an toàn và giảm thiểu tai nạn giao thông, nâng cao năng suất vận chuyển của

Mục tiêu của mô đun:

Nhằm đào tạo cho học viên có đầy đủ kiến thức về nhiệm vụ, yêu cầu của công việcchẩn đoán kỹ thuật động cơ Đồng thời có đủ kỹ năng phán đoán, phân tích, kiểm tra vàchẩn đoán đợc các hiện tợng h hỏng của các hệ thống của động cơ với việc sử dụng đúng

và hợp lý các trang thiết bị, dụng cụ kiểm tra chẩn đoán đảm bảo đúng quy trình, yêu cầu

kỹ thuật, an toàn và chất lợng cao

Mục tiêu thực hiện của mô đun:

1 Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ của công việc chẩn đoán kỹ thuật của độngcơ

2 Giải thích và phân tích đúng những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng chung của các bộphận thuộc động cơ

3 Chẩn đoán phát hiện và kết lụân đúng chính xác các h hỏng các bộ phận của động cơ

ôtô

Nội dung chính của mô đun:

1 Yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán h hỏng

2 Hiện tợng, nguyên nhân và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán các h hỏng các bộ phận của động cơ trên ô tô

3 Kiểm tra, chẩn đoán chung tình trạng kỹ thuật của động cơ

4 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí

5 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống bôI trơn và làm mát

6 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống nhiên liệu

7 Kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật của hệ thống đánh lửa và khởi động

5

Trang 6

HAR 01 11 Dung sai lắp ghépvà

HAR 01 20 SC- BD phần C/động động cơ

HAR 01 21 SC-BD Cơ cấu phân phối khí

HAR 01 22 SC-BD Hệ thống bôi trơn

HAR 01 23 SC-BD Hệ thống làm mát

HAR 01 24 SC-BD Hệ thống nhiên liệu xăng

HAR 01 25 SC-BD Hệ thống nhiên liệu

dieden

HAR 01 26 SC-BD Hệ thống khởi động

HAR 01 27 SC-BD Hệ thống

đánh lửa

HAR 01 28 SC-BD Trang thiết bị điện ô

tôtô

HAR 01 29 SC-BD Hệ thống truyền lực

HAR 01 30 SC-BD Cầu chủ

động

HAR 01 31 SC-BD Hệ thống

di chuyển

HAR 01 32 SC-BD Hệ thống lái

HAR 01 33 SC-BD Hệ thống phanh

HAR 01 35

SC Pan ô tô

HAR 01 34 K.tra tình trạng kỹ thuật Đcơ và ô tô

HAR 01 36 nâng cao hieụ quả

công việc

Bằngcông nhân lành nghề

HAR 02 06

Xác suất thống kê HAR 02 07Kỹ thuật tự động điều

khiển bằngđiện tử

HAR 02 08

Vẽ Auto CAD

HAR 02 19

Tổ chức quản lý và sản xuất

Chứng chỉ bậc cao

HAR 02 11

Chẩn đoán

động cơ

HAR 02 12 Chẩn đoán

HT truyền

động ôtô

đoán hệ thống

HAR 02 14 SC-BD bộ tăng áp

HAR 02 15 SC-BD Hệ thống phun xăng điện tử

HAR 02 16 SC-BD BCA

điều khiển bằng điện từ

HAR 02 17 SC-BD HT

đ/khiển bằng khí nén

Bằngcông nhận bậc cao

Chứng chỉ nghề

HAR 01 09 Cơ kỹ thuật

HAR 02 13 Công nghệ phục hồi chi tiết trong s/chữa

HAR 02 09 Công nghệ khí nén và thủy lực

HAR 02 10 Nhiệt kỹ thuật

HAR 02 18 SC-BD Biến mômen thủy lực

Trang 7

hình thức học tập chính trong mô đun

1 Học trên lớp về :

- Yêu cầu và phân loại chẩn đoán động cơ

- Nhiệm vụ chẩn đoán kỹ thuật động cơ ôtô

2 Học tại phòng học chuyên môn hoá về :

- Những hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các

bộ phận : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát, hệthống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động

- Quy trình kiểm tra và chẩn đoán h hỏng các bộ phận : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền,phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi

5 Tự nghiên cứu và làm bài tập về :

- Các tài liệu tham khảo về công nghệ chẩn đoán kỹ thuật động cơ

- Trình bày một số phơng pháp chẩn đoán kỹ thuật về h hỏng các bộ phận của : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu,

HT truyền

động ôtô

đoán hệ thống truyền

động ô tô

Trang 8

Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun

1 Kiến thức:

- Trình bày đợc đầy đủ các nhiệm vụ, yêu cầu của công việc kiểm tra, chẩn đoán kỹthuật các bộ phận cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làmmát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động

- Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn

đoán h hỏng các bộ phận : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, phân phối khí, hệ thống bôItrơn, làm mát, hệ thống nhiên liệu, hệ trống đánh lửa và khởi động

- Có tinh thần trách nhiệm hoàn thành công việc đảm bảo chất lợng và đúng thời gian

- Cẩn thận, chu đáo trong công việc luôn quan tâm đúng, đủ không để xảy ra sai sót

Trang 9

Bài 1 Kiểm tra,chẩn đoán chung tình trạng

kỹ thuật động cơ

Giới thiệu :

Động cơ ôtô là tập hợp tất cả các cơ cấu hệ thống : cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, cơcấu phân phối khí, hệ thống bôI trơn, làm mát và hệ thống khởi vđộng , đánh lửa Cónhiệm vụ : biến đổi nhiệt năng do đốt cháy nhiên liệu tạo thành cơ năng (công suất) phùhợp với lực kéo của ôtô

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của động cơ dần thay đổi theo hớng xấu đi,dẫn tới h hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vậnhành) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh : chất lợng vật liệu, công nghệ chế tạo vàlắp ghép, điều kiên và môi trờng sử dụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và hhỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời.Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của động cơ ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàncao nhất

Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng động cơ cần đợc tiến hành thờng xuyên

để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của động cơ

Mục tiêu thực hiện:

1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật của động cơ

2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán

h hỏng các bộ phận cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ôtô đúng quy trình, quy phạm vàchính xác

Nội dung chính:

1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán kỹ thuật của động cơ

2 Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộphận cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận của cơ cấu trục khuỷu thanhtruyền

Học trên lớp

I Giới thiệu chung về cấu tạo động cơ

Hình 1-1: Sơ đồ cấu tạo chung động cơ

Thân máy

Máy khởi độngCác te Bơm cao áp

Trang 10

II Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại

- Chẩn đoán riêng (nhóm chi tiết)

III hiện tợng tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp

kiểm tra chẩn đoán h hỏng chung động cơ

- Lợng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn

- áp suất và chất lợng dầu bôI trơn

khó khởi động, xả nhiều khói và

tiêu hao nhiều nhiên liệu, dầu

nhờn

- Giảm độ kín (áp suất nén) của buồng cháy và xi lanhpittông : Mòn xéc măng, pittông, xi lanh, mòn hở supáphoặc hở đệm, vênh nắp máy, hở vòi phun

- Thời điểm đánh lửa không hợp lý : quá muộn, quásớm, tia lửa yếu

- Hoà khí không hợp lý: đờng ống nạp hở hoà khí qúa

loãng, quá đậm…

- Tốc độ động cơ giảm

Xe tăng tốc chậm không đạt

tốc độ lớn nhất quy định, tiêu

hao nhiều nhiên liệu và dầu

nhờn

- Giảm độ kín (áp suất nén) của buồng cháy và xi lanhpittông : Mòn xéc măng, pittông, xi lanh, mòn hở supáphoặc hở đệm, vênh nắp máy, hở vòi phun

- Thời điểm đánh lửa không hợp lý : quá muộn, quásớm, tia lửa yếu

- Hoà khí không hợp lý: đờng ống nạp hở hoà khí qúaloãng, quá đậm, điều chỉnh bơm cao áp hoặc bộ chế

- Thời điểm đánh lửa không hợp lý : quá sớm, cháy kíchnổ

- Mòn supáp, đòn mở và ống dẫn hớng

- Các bộ phận đối trọng và cân bằng h hỏngb) Phơng pháp kiểm tra

- Dùng thiết bị kiểm tra công suất động cơ và số vòng quay của động cơ

- Kiểm tra áp suất suất nén của động cơ

- Dùng thiết bị kiểm tra tiếng gõ, ồn của động cơ

- Kiểm tra các hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của từng bộ phận chi tiết sau đó dùngphơng pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết h hỏng

2 Kiểm tra lợng nhiên liệu và dầu bôI trơn tiêu hao

a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng

Hiện tợng h hỏng Nguyên nhân h hỏng

- Lợng tiêu hao nhiên liệu tăng

Khí xả có nhiều khói đen, xám - Mòn pittông, xéc măng, xi lanh và supáp- Thùng nhiên liệu hoặc đờng ống dẫn bị nứt, hở

Trang 11

- Bầu lọc không khí tắc bẩn

- Lợng tiêu hao dầu bôI trơn tăng

(lớn hơn 4,5%)

Khí xả có nhiều khói vàng, xám và

động cơ có nhiều tiếng gõ

- Mòn pittông, xéc măng, xi lanh và mòn cổ trục,bạc lót của trục khuỷu và trục cam

- Hệ thống đờng ống dẫn dầu bôI trơn bị nứt, hởcác joăng, phơt

- áp suất dầu nhờn giảm (áp suất

dầu ở tốc độ thấp nhất = 0,05 – 0,07

Mpa)

Đồng hồ áp suất dầu không đạt tối

đa, hoặc báo thấp hơn quy định

- Mòn cổ trục và bạc lót của trục khuỷu và trụccam

- Hệ thống đờng ống dẫn dầu bôI trơn bị nứt, hở

- Chất lợng dầu nhờn kém

Dầu bôI trơn nhanh biến chất, có

màu đen sẩm , màu sửa và có nhiều

- Dùng thiết bị kiểm tra lợng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn

- Kiểm tra áp suất dầu bôI trơn

- Dùng thiết bị kiểm tra phân tich chất lợng khí xả và dầu nhờn

- Kiểm tra các hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của từng bộ phận chi tiết sau đó dùng phơng pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết h hỏng

3 Kiểm tra thành phần và nhiệt độ khí xả

- Buồng cháy có nhiều muội than

- Thời điểm đánh lửa sai, quá sớm hoặc cháy kích nổ

- Hệ thống nhiên liệu mòn hỏng, hoà khí không hợp

- Thời điểm đánh lửa sai, quá sớm hoặc cháy kích nổ

- Thiếu nớc làm mát, hoặc thiếu dầu bôI trơn

- Nhiên liệu sai quy địnhb) Phơng pháp kiểm tra

- Dùng thiết bị kiểm tra nhiệt độ khí xả

- Quan sát màu khí xả

- Dùng thiết bị kiểm tra phân tich khí xả

III Nội dung kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ

1 Làm sạch bên ngoài động cơ

2 Kiểm tra bên ngoài các bộ phận động cơ

3 Kiểm tra áp suất nén của các xi lanh

4 Vận hành động cơ

5 Kiểm tra nghe tiếng gõ, ồn ở các bộ phận và các cụm của động cơ

6 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành

7 Tổng hợp các số liệu

8 Phân tích và xác định các h hỏng

IV Câu hỏi và bài tập

1 Công suất và tốc độ động cơ giảm vì những nguyên nhân nào ?

2 Những h hỏng nào gây ra tiếng gõ, ồn trong xi lanh động cơ?

3 Vì sao lợng tiêu hao nhiên liệu và dầu bôI trơn của động cơ tăng?

4 áp suất dầu nhờn giảm do những nguyên nhân nào ?

11

Trang 12

tHựC HàNH kiểm tra và chẩn đoán kỹ thuật động cơ

I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc

1 Mục đích:

- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán động cơ

- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

2 Yêu cầu:

- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp

- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

3 Chuẩn bị:

a) Dụng cụ:

- Dụng cụ tháo lắp động cơ

- Khay đựng dụng cụ, chi tiết

- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe

- Đồng hồ so, kính phóng đại

- Pan me, thớc cặp, căn lá

- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ

- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống đánh lửa, kiểm tra khí xả

b) Vật t:

- Giẻ sạch

- Giấy nhám

- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn

- Chi tiết thay thế và các joăng đệm

- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn

đoán động cơ

- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió

II thực hành kiểm tra chẩn đoán

1 Làm sạch động cơ và ôtô

- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn

- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành ôtô

2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết

- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận vàchi tiết của động cơ

- Đo áp suất nén của động cơ

3 Kiểm tra động cơ khi vận hành

- Khởi động động cơ

- Kiểm tra áp suất dầu bôI trơn, nhiệt độ động cơ

- Nghe tiếng gõ và quan sát bên ngoài các bộ phận

- Đo tốc độ và công suất của động cơ

4 Tổng hợp số liệu và xác định h hỏng

- Tổng hợp số liệu

- Phân tích và xác định h hỏng

Trang 13

III thực hành kiểm tra chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ

1 Kiểm tra công suất động cơ

a) Kiểm tra khi vận hành ôtô lên dốc (hình 1-2)

- Chọn đờng có mặt phẳng bê tông, có dốc đều (khoảng 60- 120), cắm móc bắt đầu lêndốc và mốc kết thúc quảng đờng lên dốc

- Cho ôtô vận hành với tốc độ trung bình (tốc độ = 1/2 Vmax), giữ đều tốc độ, không thay

đổi số và xác định thời gian bắt đầu lên dốc cho đến lúc vợt hết quảng đờng dốc quy định.Sau đó ghi kết quả và so sánh với thời gian tiêu chuẩn kỹ thuật của loại ôtô để đánh giátình trạng cộng suất của động cơ

- Vận hành và xác định thời gian sau 3 lần, sau đó lấy giá trị trung bình trong 3 lần đo

ợc lập thành đồ thị và so sánh với đồ thị công suất công suất động cơ (hình 1-3)

- Phơng pháp này cho ta kết quả tơng đối chính xác, vì khó xác định chuẩn của mặt đờng

và dốc đờng và đòi hỏi ngời láI có nhiều kinh nghiệm về láI xe Kết quả giá trị công suất

đạt lớn hơn 75% công suất lớn nhất , chứng tỏ động cơ có công suất tốt

Hình 1-3 Kiểm tra công suất động cơ bằng bệ thử tải của trục khuỷu (mô men)

Mặt đ ờng kiểm tra

Trang 14

b) Kiểm tra công suất động cơ bằng thiết bị chuyên dùng (hình 1-4)

- Vận hành thiết bị kiểm tra (loại xác định qua bánh xe chủ động hoặc loại qua trục khuỷu)

- Cho xe vận hành lên bệ thử, để các bánh xe chủ động đặt lên tang trống con lăn

- Chèn khoá thân xe, đảm baỏ xe không bị rời khỏi bệ khi thử

- Cho động cơ hoạt động đến nhiệt độ tiêu chuẩn, vào số, tăng tốc đến tối đa và tăng dầnphụ tảI đến lớn nhất

- Xác định lực kéo F, tốc độ v trên đồng hồ và tính toán công suất Ne

a)

b)

Hình 1-4 Kiểm tra công suất động cơ bằng bệ thử tai bánh xe chủ động

a- Sơ đồ vận hành kiểm tra b- Đồ thị đánh giá công suất động cơ

 Công suất bánh xe chủ động Nk đợc xác định trực tiếp thông qua :

Động cơ cân bằngThùng dung dịch điện

phân

Trang 15

2 Xác định độ kín của buồng cháy

 Độ kín của buồng cháy là thông số quan trọng, ảnh hởng trực tiếp đến công suất

động cơ, tăng tiêu hao nhiên liệu và dầu nhờn, động cơ khó khởi động và chạy khôngtải Trong qua trình sử dụng, độ kín buồng cháy giảm dần theo thời gian do sự màimòn của các nhóm chi tiết của pittông, xéc măng, xi lanh, supáp, đệm nắp máy vàbugi hoặc vòi phun Vì vậy thông số độ kín buồng cháy là một thông số chẩn đoántrong chẩn đoán kỹ thuật tình trạng động cơ Để chẩn đoán độ kín của buồng cháy,cần tiến hành nhiều phơng pháp kiểm tra và loại trừ dần để xác định chính xác hhỏng của từng nhóm chi tiết

a) Đo áp súât xi lanh cuối kỳ nén (hình 1-5)

- áp suất nén của xi lanh động cơ xăng = 1,2 – 1,5 Mpa, động cơ điêzen = 3,0 – 5,0 MPa

- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy (động cơ xăngdùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến1,5 Mpa, động cơ điêzen dùng đồng hồ ápsuất có chỉ số đo lớn nhất đến16,0 Mpa)

- Mở hết bớm ga, bớm gió và khởi động động cơ

- Tổng hợp các giá trị đo áp suất nén của từng xi lanh và so với tiêu chuẩn cho phép theothời gian ( % tuổi thọ) của từng loại động cơ để xác định tình trạng kỹ thuật của động cơ

a)

b)

Hình 1-5 Kiểm tra áp suất nén của xi lanha- Các đồng hồ áp suất b- Kiểm tra áp suất nén động cơ

 áp suất nén của xi lanh thấp hơn cho phép ( nhỏ hơn 75% áp suất nén ban đầu và

độ sai lệch giữa các xi lanh không lớn hơn 0,1 – 0,2 MPa), chứng tỏ độ kín củabuồng cháy giảm do mòn hở các chi tiết : nhóm pittông-xéc măng-xi lanh, nhómsupáp -đế supáp, nhóm đệm nắp máy và lỗ lắp bugi hoặc vời phun Cần tiến hànhkiểm tra loại trừ dần từng nhóm chi tiết để xác định nhóm chi tiết hỏng

b) Đo độ giảm áp suất khí nén từ bên ngoài cấp vào buồng cháy (hình 1-5)

- Dùng nguồn khí nén bên ngoài bao gồm : bình chứa khí nén, đờng ống dẫn, đồng hồbáo áp suất và van khoá

- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đầu nối ống dẫn khí nén vào buồng cháy

- Khởi động động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy

- Tháo các nắp chắn gió, lỗ thông hơI các te, nắp két nớc

- Quay trục khuỷu đến ĐCT, cuối kì nén và đánh dấu trên bánh đà

- Mở van khí nén cho khí nén vào buồng cháy và dùng đồng hồ bấm thời gian theo dõi

th-òi gian sụt áp suất khí nén trên động hồ áp suất đến bằng áp suất khí quyển

Lỗ lắp vòi phun

Xi lanh động cơ

Trang 16

Hình 1-6 Kiểm tra lọt khí nén của xi lanh ra ngoàiqua ống xả, ống nạp, ống thông gió

và qua nắp két nớc

- Quan sát và nghe hiện tợng lọt khí nén ra ngoài ở các bộ phận: ống nạp hoặc ống xả, lỗthông hơI các te, két nớc

 Tiếp tục quay trục khuỷu đến ĐCD, đầu kì nén

- Mở van khí nén cho khí nén vào buồng cháy và dùng đồng hồ bấm thời gian theo dõi

th-òi gian sụt áp suất khí nén trên động hồ áp suất đến bằng áp suất khí quyển

- Quan sát và nghe hiện tợng lọt khí nén ra ngoài ở các bộ phận: ống nạp hoặc ống xả, lỗthông hơI các te, két nớc

- Tổng hợp các giá trị thời gian và độ giảm áp suất khí nén của đồng hồ và hiện tợng ròkhí nén đến các bộ phận và so với tiêu

chuẩn cho phép của từng loại động cơ

nhất định trên đờng ống nạp Khi độ kín khít của buồng cháy cao thì độ chân không rất lớn

và độ chân không giảm khi tuổi thọ động cơ tăng lên Vì vậy độ chân không là một thông

số chẩn đoán để xác định độ kín của buồng cháy

- Dùng thiết bị chuyên dùng đo độ chân không có trị số đo lớn nhất 30 in Hg (t ơng ứng

762 mmHG)

- Khởi động động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy

- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp chặt đầu nối đồng hồ đo chân không ( chú ý kiểm tra độkín của các ống nối chân không của bộ chế hoà khí và của các bộ phận khác liên quan

đến ống nạp)

Các te động cơ

Đồng hồ đo áp suất

Trang 17

- Cho động cơ hoạt động ở chế độ chạy chậm (có độ chân không đạt lớn nhất)

- Quan sát đồng hồ đô chân không và ghi giá trị đo(hình 1-7)

- Tổng hợp các giá trị và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để xác địnhchính xác h hỏng của các bộ phận, chi tiết

Hình 1-7 Kiểm tra áp suất chân không qua ống nạp

 Động cơ xăng có độ kín tốt, kim đồng hồ chỉ từ 17- 25 vạch (tơng ứng 17-25 in Hghay 432- 635 mmHg)

 Nếu kim đồng hồ chỉ tối đa 12 vạch (tơng ứng 280 mmHg), chứng tỏ buồng cháy

động cơ có độ kín kém, cần sửa chữa

 Đo gián tiếp : độ lọt khí cháy xuống các te dầu cho biết sự mài mòn của nhómpittông, xéc măng và xi lanh Độ lọt khí cháy phụ thuộc vào tảI trọng, số vòngquay, nhiệt độ động cơ và trạng tháI, chất lợng của dầu bôI trơn

Trang 18

- Dùng thiết bị chuyên dùng đo độ lọt khí (KI 4887-1 )

- Lắp ống nối thiết bị vào ống thông hơi của các te dầu

- Cho động cơ hoạt động ở các tốc độ trung bình (200-800 vòng/ phút)

- Quan sát đồng hồ và ghi giá trị đo

- Tổng hợp các giá trị đo và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để xác địnhchính xác h hỏng của nhóm pittông , xéc măng và xi lanh

 Động cơ xăng có công suất 100 mã lực, lợng lọt khí nhỏ hơn 175 lit/phút, chứng tỏtình trạng kỹ thuật của nhóm chi tiết pittông, xéc măng, xi lanh còn tốt

 Động cơ điêzen có công suất 50 mã lực, lợng lọt khí nhỏ hơn 20-30 lit/phút, chứng tỏtình trạng kỹ thuật nhóm chi tiết còn tốt (xác định thời gian mức dầu giảm 1cm)

3 Xác định tình trạng kỹ thuật của bộ phận cố định và chuyển động của động cơ

a) Xác định khe hở đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền (hình 1-9)

- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : máy nén khí, các động hồ áp suất và van khoá

- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đầu nối thiết bị vào buồng cháy (đầu nối có cơ cấu đohành trình dịch chuyển của pittông)

- Vận hành máy nén có áp suất đạt 0,8 – 1,2 Mpa

- Quay trục khuỷu cho pittông ở ĐCT sau hành trình nén từ (1 -1,5)0

Bình xác định l ợng khí lọt xuống các te

Buồng dầu

Vạch dấu Đầu nối vào lỗ vòi phun

Trang 19

định tình trạng kỹ thuật của động cơ

 Đồ thị khe hở -áp suất trên thiết bị sẽ cho ta kết quả của khe hở đầu nhỏ và đầu tothanh truyền và so với tiêu chuẩn cho phép của từng loại động cơ để xác định tìnhtrạng kỹ thuật của động cơ

b) Xác định khe hở bac và cổ trục khuỷu thông qua áp suất dầu bôI trơn

áp suất dầu của hệ thống bôI trơn động cơ, phụ thuộc chủ yếu vào tiết diện lu thôngcủa hệ thống đờng ống dẫn dầu và khe hở của các bạc lót và cổ trục Sự mài mòn cổ trục

và bạc lót làm tăng tiết diện lu thông và làm giảm áp suát của dầu bôI trơn

- Dùng đồng hồ đo áp suất lắp vào đờng ống dẫn dầu của hệ thống bôI trơn hoặc quansát đồng hồ áp suất dầu trên bảng đồng hồ

- Vận hành động cơ ở các tốc độ thấp, trung bình và tốc độ cao

- Ghi nhận giá trị áp suất tơng ứng với các tốc độ kiểm tra

- Tổng hợp các giá trị đo áp suất ở cá tốc độ để so sánh với tiêu chuẩn quy định và xác

định tình trạng kỹ thuật của động cơ

 áp suất ở các tốc độ đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép của động cơ, chứng tỏ bạclót và cổ trục mòn nhiều

4 Xác định tiếng gõ, ồn của động cơ (hình 1-10)

a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con ngời

- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ đầu dò tiếng gõ động cơ

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng có nhiều tiếng gõ của các bộ phận,

đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết

- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cờng độ, tần số âm thanh củacác vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các cụmchi tiết động cơ

Vùng 1 (cụm chi tiết của nắp máy) : bao gồm tiếng gõ của supáp và đòn mở, con

đội hoặc trục cam đặt ở nắp máy Âm thanh tiếng gõ phát ra nhỏ đều, âm thanh càng

rõ khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải

Nguyên nhân do :

- Khe hở lớn giữa đuôI su páp và đòn mở hoặc con đội, hoặc vấu cam

- Cổ trục cam và bạc lót mòn nhiều

- Vấu cam mòn, hoặc con đội và ống dẫn mòn

Vùng 2 (cụm xi lanh) : bao gồm tiếng gõ của chi tiết pittông, xéc măng, xi lanh và

đầu nhỏ thanh truyền lắp ở trong xi lanh về phia gần nắp máy Âm thanh lớn, đặc biệt

rõ và đanh khi thay đổi taỉ trọng ( chốt pittông gãy, pittông nứt hoặc xéc măng gãy)

Nguyên nhân do :

- Khe hở lớn giữa pittông và xác măng hoặc gãy xéc măng

- Khe hở lớn giữa xi lanh và thân pittông hoăc nứt vỡ pittông

- Khe hở lớn giữa chốt pittông và bạc đồng hoặc nứt gãy chôt pittông

Vùng 3 (cụm đầu to thanh truyền) : bao gồm tiếng gõ của chi tiết đầu to thanh

Đầu dò

Vùng nghe tiếng

gõ nhóm xi lanh

Vùng nghetiếng gõ supáp

Vùng nghe tiếng gõ

nhóm b răng cam, cơ Vùng nghe tiếng gõnhóm trục khuỷu

Vùng nghe tiếng gõnhóm trục cam

Vùng nghe tiếng

gõ bơm n ớc

19

Trang 20

truyền và bac lót lắp ở ngoại biên trục khuỷu về phia dới xi lanh Âm thanh trầm, biệt

rõ khi động cơ làm việc ở chế độ thay đổi taỉ trọng

Nguyên nhân do :

- Khe hở lớn giữa đầu to thanh truyền và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bó bạc lót

- Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên

- Lỏng hoặc đứt bulông đầu to

Vùng 4 (cụm trục khuỷu) : bao gồm tiếng gõ của chi tiết cổ trục khuỷu và bac lót

lắp ở giữa thân máy và các te dầu Âm thanh trầm và nặng, biệt rõ khi động cơ làmviệc ở chế độ thay đổi taỉ trọng

Nguyên nhân do :

- Khe hở lớn giữa đầu và bạc lót hoặc do thiếu dầu cháy bó bạc lót

- Mòn xoay bạc lót và mòn nhiều cổ biên

- Mòn xoay bạc lót, mòn nhiều cổ trục hoặc mòn các căn đệm dọc trục

- Lỏng các bu lông bắt bánh đà

Vùng 5 (cụm bánh răng ) : bao gồm tiếng gõ của bánh răng trục khuỷu và bánh

răng trục cam lắp ở phía trớc động cơ Âm thanh đều thanh và rõ ở mọi ở chế độ làmviệc của động cơ

Nguyên nhân do :

- Các bánh răng sứt mẻ

- Mòn nhiều cặp bánh răng cam cơ

Bằng kinh nghiệm : để chẩn đoán và xác định đợc các h hỏng thông qua các âm

thanh, tiếng gõ của các vùng, các cụm chi tiết khác nhau trong động cơ, cần phảI hiểubiết kết cấu và quy luật, nguyên lý hoạt động của từng loại động cơ

Trang 21

Các bài tập mở rộng và nâng cao

I Tên bài tập

- Xác định tình trạng kỹ thuật chung của động cơ

II Yêu cầu cần đạt

1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật chung của các bộ phận động cơ

2- Xác định đợc h hỏng cơ bản của bộ phận cố định và chuyển động của động cơ

III Thời gian

- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập

21

Trang 22

Bài 2 Kiểm tra,chẩn đoán cơ cấu phân phối khí

Giới thiệu :

Cơ cấu phân phối khí là tập hợp tất cả các bộ phận : cụm trục cam, bánh răng cam ,xích cam (dây đai), con đội, đòn mở, lò xo và supáp Có nhiệm vụ : đóng mở các supáp vàphân phối khí nạp và khí xả theo yêu cầu làm việc của động cơ, đảm bảo có hiệu suấtcao

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí động cơ dầnthay đổi theo hớng xấu đi, dẫn tới h hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay đổi có thể kéodài theo thời gian (Km vận hành của ôtô) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân nh : chất l-ợng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trờng sử dụng Làm chocác chi tiết, bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểm tra, chẩn đoán

để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của cơ cấu phân phốikhí ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất

Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng động cơ cần đợc tiến hành thờng xuyên

để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của cơ cấu phân phối khí động cơ

Mục tiêu thực hiện:

1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật của cơ cấu phânphối khí

2 Giải thích đúng các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán

h hỏng các bộ phận cơ cấu phân phối khí

3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận ôtô đúng quy trình, quy phạm vàchính xác

Nội dung chính:

1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại chẩn đoán kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí động cơ

2 Các hiện tợng, nguyên nhân h hỏng và phơng pháp kiểm tra, chẩn đoán h hỏng các bộphận cơ cấu phân phối khí

3 Kiểm tra, chẩn đoán và kết luận h hỏng các bộ phận của cơ cấu phân phối khí

Chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu phân phối khí là công việc sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật

và những kinh nghiệm của ngời cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phân tích và xác

định h hỏng để đánh giá tình trạng kỹ thuật các bộ phận của cơ cấu phân phối khí

Bánh răng trục khuỷuBánh răng

Trục camSupáp

Nắp máy

Trang 23

III hiện tợng tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp

kiểm tra chẩn đoán h hỏng cơ cấu phân phối khí

Các thông số kỹ thuật của cơ cấu phân phối khí

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác

th-ờng ở cụm bánh răng cam, ở mọi chế độ tảI

trọng đều tiếng gõ ồn rõ đều

- Khe hở lớn giữa bánh răng trục khuỷu vàbánh răng cam

- Bánh răng bị nứt, gãy

- Tiếng gõ, ồn của cụm trục cam và bạc

cam

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác

th-ờng ở cụm trục cam, đặc biệt khi thay đổi

chế độ tảI trọng, tiếng gõ ồn càng rõ

- Khe hở lớn giữa bạc cam và cổ trục cam

- Trục cam bị nứt

- Tiếng gõ, ồn của cụm supáp, đòn mở và

lò xo

Động cơ hoạt động có nhiều tiếng gõ, ồn ở

cụm nắp máy, tốc độ không tải tiếng gõ ồn

càng rõ

- Mòn supáp, đòn mở

- Khe hở lớn giữa supáp và ống dẫn hớng

b) Phơng pháp kiểm tra

- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ

- Kiểm tra khe hở nhiệt của supáp

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng có nhiều tiếng gõ của các cụm trụccam, supáp và bánh răng cam, đồng thời thay đổi các chế độ tảI trọng động cơ để xác

định rõ tiếng gõ của các chi tiết

- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cờng độ, tần số âm thanh củacác vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và dùng phơng pháp loại trừ dần để xác

định đợc chi tiết h hỏng

23

Trang 24

2 Kiểm tra pha phân phối khí và áp suất nén xi lanh

a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng

Hiện tợng h hỏng Nguyên nhân h hỏng

- Khởi động, động cơ không nổ đợc

Khởi động nhiều lần, nhng động cơ không

nổ đợc, kèm theo tiếng va mạnh và đều ở

xích cam hoặc dây đai

- Đặt cam sai, sai lệch nhiều pha phân phốikhí

- Hoặc chùng, lỏng dây xích (hoặc dây đai)

- Kiểm tra lại dấu cân cam trên puly hoặc trên bánh đà với thân máy

- Dùng thiết bị kiểm tra áp suất nén của các xi lanh và kết hợp dùng dầu nhờn cho vào xilanh

- Kiểm tra các hiện tợng và nguyên nhân h hỏng của từng bộ phận chi tiết sau đó dùng phơng pháp loại trừ dần để phát hiện và xác định đúng bộ phận, chi tiết h hỏng

IV Nội dung chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu phân phối khí

1 Làm sạch bên ngoài động cơ

2 Kiểm tra bên ngoài các bộ phận động cơ

3 Kiểm tra và điều chỉnh khe hở supáp

4 Kiểm tra áp suất nén của các xi lanh

5 Vận hành động cơ

6 Kiểm tra nghe tiếng gõ, ồn ở các bộ phận và các cụm của cơ cấu phân phối khí

7 Kiểm tra quan sát bên ngoài các cụm chi tiết sau vận hành

8 Tổng hợp các số liệu

9 Phân tích và xác định các h hỏng

V Câu hỏi và bài tập

1 Động cơ khó khởi động, nhng công suất động cơ giảm vì những nguyên nhân nào ?

2 Vì sao động cơ không nổ đợc và có tiếng ồn va chạm ở xích cam ?

3 Có nhiều tiếng gõ, ồn ở cụm supáp vì những nguyên nhân nào ?

4 Có nhiều tiếng gõ, ồn ở cụm bánh răng cam vì những nguyên nhân nào ?

Trang 25

tHựC HàNH kiểm tra và chẩn đoán cơ cấu phân phối khí

I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc

1 Mục đích:

- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán động cơ

- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

2 Yêu cầu:

- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp

- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

3 Chuẩn bị:

a) Dụng cụ:

- Dụng cụ tháo lắp động cơ

- Khay đựng dụng cụ, chi tiết

- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe

- Đồng hồ so, kính phóng đại

- Pan me, thớc cặp, căn lá

- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ

- Thiết bị nghe dò âm thanh

- Thiết bị kiểm tra công suất, kiểm tra hệ thống đánh lửa, kiểm tra khí xả

b) Vật t:

- Giẻ sạch

- Giấy nhám

- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn

- Chi tiết thay thế và các joăng đệm

- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn

đoán động cơ

- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió

II thực hành kiểm tra chẩn đoán

1 Làm sạch động cơ và ôtô

- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn

- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành động cơ và ôtô

2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết

- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận vàchi tiết của động cơ

- Kiểm tra khe hở của các supáp

- Kiểm tra cân cam động cơ

- Đo áp suất nén của động cơ

3 Kiểm tra cơ cấu phân phối khí, khi vận hành động cơ

Trang 26

III thực hành kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật cơ cấu phân phối khí

1 Kiểm tra độ sai lệch của pha phân phối khí

a) Kiểm tra cân cam và khe hở supáp (hình 2-2)

- Kiểm tra và điều chỉnh khe hở của các supáp đúng tiêu chuẩn cho phép

- Quay trục khuỷu cho pittông xi lanh 1 về ĐCT, cho supáp nạp của xi lanh song hành ở

vị trí chớm mở (supáp nạp xi lanh 4 của động cơ 4 xi lanh không có khe hở)

- Quan sát dấu trên puly hay dấu trên bánh đà phảI trùng với dấu trên thân máy, nếulệch dấu phải cân cam đúng dấu

-

a) b)

Hình 2-2 Kiểm tra cân cam động cơ

a- Sơ đồ các cơ cấu bánh răng cam, cơ b- Cơ cấu phân phối khí

b) Kiểm tra độ kín khít của buồng cháy

áp suất nén của xi lanh động cơ xăng = 1,2 – 1,5 Mpa, động cơ điêzen = 3,0 – 5,0MPa

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn và tắt máy

- Tháo bugi hoặc vòi phun và lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy (động cơ xăngdùng đồng hồ áp suất có chỉ số đo lớn nhất đến1,5 Mpa, động cơ điêzen dùng đồng hồ ápsuất có chỉ số đo lớn nhất đến16,0 Mpa)

- Mở hết bớm ga, bớm gió và khởi động động cơ

- Ghi nhận các số đo áp suất nén của từng xi lanh

 Tiếp tục kiểm tra lần thứ hai nh ban đầu:

- Cho vào buồng cháy một thìa dầu nhờn qua lỗ bugi hoặc vòi phun và quay trụckhuỷu vài vòng (cho dầu tràn đều)

- Lắp đồng hồ đo áp suất nén vào buồng cháy

- Khởi động động cơ hay quay trục khuỷu và mở hết bớm gió, bớm ga

 Tổng hợp các số đo áp suất lần thứ hai và so sánh với lần đo thứ nhất

- Nếu kết quả áp suất nén lần thứ hai cao hơn lần thứ nhất, chứng tỏ supáp và đếsupáp mòn hở

- Nếu kết quả áp suất nén lần thứ hai nh lần thứ nhất, chứng tỏ supáp và đế supáp có

độ kín tốt (trờng hợp đệm nắp máy tốt)

- Hoặc nghe tiếng nổ ngợc lại từ ống nạp và bộ chế hoà khí là do hở supáp nạp, tiếng

nổ lốp bốp ở ống xả khi tăng tốc chứng tỏ hở supáp xả (có khói đen lọt ra ống xả và ợng dầu nhờn tiêu hao tăng nhanh, chứng tỏ mòn hỏng đệm kín supáp)

l-Trục cam

Xích cam

Trục khuỷu

Supáp SupápSuppápBánh răng cam

Pu lyBánh răng trục khuỷu

Trang 27

2 Xác định tiếng gõ, ồn của cơ cấu phân phối khí (hình 2-3)

a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con ngời

- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng supáp, vùng trục cam và vùng bánhrăng cam, đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết

- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cờng độ, tần số âm thanh củacác vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các cụmchi tiết cơ cấu phân phối khí

Vùng 1 (cụm chi tiết của nắp máy) : bao gồm tiếng gõ của supáp và đòn mở, con

đội hoặc trục cam đặt ở nắp máy Âm thanh tiếng gõ phát ra nhỏ đều, âm thanh càng

rõ khi động cơ hoạt động ở chế độ không tải

Nguyên nhân do :

- Khe hở lớn giữa đuôI su páp và đòn mở hoặc con đội, hoặc vấu cam

- Cổ trục cam và bạc lót mòn nhiều ( trục cam lắp trong thân máy, thì vùng nghenằm giữa xi lanh và trục khuỷu)

- Vấu cam mòn, hoặc con đội và ống dẫn mòn

Vùng 2 (cụm bánh răng ) : bao gồm tiếng gõ của bánh răng trục khuỷu và bánh

răng trục cam lắp ở phía trớc động cơ và vùng trục cam và bạc cam Âm thanh đềuthanh và rõ ở mọi ở chế độ làm việc của động cơ

Vùng nghe tiếng gõ nhóm

bánh răng cam, cơ Vùng nghe tiếng gõnhóm trục cam

29

Trang 28

Các bài tập mở rộng và nâng cao

I Tên bài tập

- Xác định tình trạng kỹ thuật của một cơ cấu phân phối khí động cơ

II Yêu cầu cần đạt

1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật của các bộ phận cơ cấu phân phối khí 2- Xác định đợc chi tiết và bộ phận h hỏng

III Thời gian

- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập

Trang 29

Bài 3 Kiểm tra,chẩn đoán hệ thống bôi trơn và làm mát

Giới thiệu :

Hệ thống bôI trơn và hệ thống làm mát là tập hợp tất cả các bộ phận : bơm dầu, bơmnớc, các đờng ống dẫn, két làm mát, các bầu lọc, các van an toàn, van ổn nhiệt và quạtgió Có nhiệm vụ : bôi trơn, giảm ma sát, làm mát và ổn định nhiệt độ (800 – 900C) chocác chi tiết và nâng cao tuổi thọ của động cơ

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của hệ thống bôI trơn và hệ thống làm mát

động cơ dần thay đổi theo hớng xấu đi, dẫn tới h hỏng và giảm độ tin cậy Qúa trình thay

đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành của ôtô) và phụ thuộc vào nhiều nguyênnhân nh : chất lợng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trờng sửdụng Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và h hỏng theo thời gian, cần phải đợc kiểmtra, chẩn đoán để bảo dỡng và sửa chữa kịp thời Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệthống bôI trơn và hệ thống làm mát ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn caonhất

Vì vậy công việc kiểm tra, chẩn đoán h hỏng động cơ cần đợc tiến hành thờng xuyên để

đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và nâng cao tuổi thọ của hệ thống bôI trơn và hệ thống làmmát động cơ

Mục tiêu thực hiện:

1 Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôI trơn

Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôI trơn và làm mát là công việc sử dụng các trang thiết bị

kỹ thuật và những kinh nghiệm của ngời cán bộ kỹ thuật, để tiến hành kiểm tra, phân tích

và xác định h hỏng để đánh giá tình trạng kỹ thuật các bộ phận của hệ thống bôI trơn vàlàm mát

Trang 30

II hiện tợng tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp

kiểm tra chẩn đoán hệ thống bôI trơn

Các thông số kỹ thuật của hệ thống bôI trơn

- áp suất dầu bôI trơn

- Nhiệt độ dầu

- Chất lợng dầu bôI trơn

- Tiếng gõ, ồn trong hệ thống

Hình 3-4 Các vùng nghe tiếng gõ bơm dầu và bầu lọc ly tâm

1 H hỏng và phơng pháp chẩn đoán tiếng gõ, ồn của hệ thống bôi trơn

- Bình quay vênh hoặc méo do va chạm

- Cong trục bầu lọc do mòn hoặc nứt

- Cụm bơm dầu có tiếng gõ, ồn khác

thờng

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn

khác thờng ở cụmbơm dầu, đặc biệt

khi tốc độ càng tăng tiếng gõ ồn

càng rõ

- Khe hở lớn giữa các bánh răng hoặc xi lanh

- Bánh răng hoặc cánh gạt bị gãy

b) Phơng pháp kiểm tra

- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

Đồng hồ đo áp suất

Két làm mát dầu

Bơm dầuBầu lọc ly tâm Các te dầu

Van an toàn

Đ ờng dầu đén trục khuỷu

Đ ờng dầu đén trục cam

Đ ờng dầu đến súpáp

Đ ờng dầu chính

Trang 31

- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng có nhiều tiếng gõ của các cụm bầulọc ly tâm, bơm dầu và thay đổi tốc độ động cơ để xác định rõ tiếng gõ của các chi tiết.

 Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cờng độ, tần số âm thanh củacác vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và dùng phơng pháp loại trừ dần đểxác định đợc chi tiết h hỏng

Hình 3-2: Sơ đồ cấu tạo bầu lọc dầu ly tâm

2 H hỏng và kiểm tra, chẩn đoán áp suất, nhiệt độ và chất lợng của dầu bôI trơn

a) Hiện tợng và nguyên nhân h hỏng

Hiện tợng h hỏng Nguyên nhân h hỏng

- áp suất dầu bôI trơn giảm nhiều

Đồng hồ báo áp suất thấp quy định (áp

suất dầu = 0,2 – 0,5 Mpa), khi động cơ

hoạt động ở mọi tốc độ

- Bơm dầu mòn

- Van an toàn điều chỉnh sai

- Các cổ trục và bạc lót mòn nhiều

- Đờng ống dẫn dầu nứt, hở chảy rỉ dầu

- Nhiệt độ dầu bôI trơn tăng cao, dầu

loảng

Đồng hồ báo nhiệt độ áp suất dầu cao hơn

quy định (nhiệt độ dầu = 800 – 850C, và

chênh lệch nhiệt độ động cơ không qúa

50C), khi động cơ hoạt động ở mọi tốc độ

- Két làm mát dầu tắc, bẩn

- Đờng ống dẫn dầu tắc, bẩn

- Thiếu dầu bôI trơn, hoặc động cơ qua tải

- Chất lợng dầu bôI trơn kém

Dầu bôI trơn có màu đen, màu sữa, dầu

bẩn có nhiều hạt mài, hoặc dầu loãng…

- Bầu lọc không đúng loại (lới to) hoặc bẩn

- Sử dụng quá thời gian quy định, hoặc thiếudầu

- Pittông, xéc măng và xi lanh mòn nhiều

- Dầu bị lẫn nớc,

- Dầu bôI trơn không đúng quy địnhb) Phơng pháp kiểm tra

- Kiểm tra bên ngoài các bộ phận hệ thống bôI trơn

- Vận hành động cơ và kiểm tra áp suất dầu, nhiệt độ dầu tại các đờng ống dầu và kétlàm mát

- Dùng thiết bị phân tích và so sánh để xác định chất lợng dầu bôI trơn

 Tổng hợp các giá trị đo áp suất, nhiệt độ và chất lợng dầu để so sánh với các tiêuchuẩn cho phép và dùng phơng pháp loại trừ dần để xác định đợc chi tiết h hỏng.III hiện tợng tợng nguyên nhân h hỏng và phơng pháp

kiểm tra chẩn đoán hệ thống làm mát

Bình quay

Vòi phun dầu

Trang 32

Hình 3-3 Trao đổi nhiệt đối lu cữỡng bức

- Bơm nớc có tiếng gõ, ồn khác thờng

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác

thờng ở cụm bơm nớc

- ổ bi hay cánh bơm nứt, vỡ, hoặc trục bơmcong

- Dây đai lỏng, hoặc puly nứt

- Cánh quạt có tiếng gõ, ồn khác thờng

Động cơ hoạt động có tiếng gõ, ồn khác

thờng ở cụm quạt gió, đặc biệt khi tốc độ

càng tăng tiếng gõ ồn càng rõ

Trang 33

b) Phơng pháp kiểm tra

- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng bơm nớc, động cơ điện của quạt gío

và thay đổi tốc độ động cơ để xác định rõ tiếng gõ của các chi tiết

 Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cờng độ, tần số âm thanh củacác vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và dùng phơng pháp loại trừ dần đểxác định đợc chi tiết h hỏng

2 H hỏng và kiểm tra nhiệt độ và chất lợng của nớc làm mát

- Đờng ống dẫn nớc tắc, bẩn hoặc nứt chảy nớc

- Thiếu nớc, hoặc động cơ qua tải

- Kiểm tra nứt rỉ nớc bên ngoài các bộ phận hệ thống và mức nớc ở két làm mát

- Vận hành động cơ và kiểm tra nhiệt độ nớc tại đồng hồ nhiệt độ nớc và két làm mát

- Dùng thiết bị phân tích hoặc nớc chuẩn để so sánh và xác định chất lợng nớc làm mát

 Tổng hợp các giá trị đo nhiệt độ và chất lợng nớc làm mát để so sánh với các tiêuchuẩn cho phép và dùng phơng pháp loại trừ dần để xác định đợc chi tiết h hỏng

Hình 3-4: Sơ đồ cấu tạo bơm nớc và quạt gió

Trang 34

IV Nội dung chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôI trơn và làm mát

1 Làm sạch bên ngoài động cơ

2 Kiểm tra các vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận của hệ thống bôI trơn và làm mát

3 Kiểm tra mức dầu các te và mức nớc ở két nớc

4 Vận hành động cơ và kiểm tra áp suất và nhiệt độ dầu và nhiệt độ nớc

5 Kiểm tra nghe tiếng gõ, ồn ở các cụm bơm dầu, bơm nớc, quạt gió và bầu lọc ly tâm

6 Kiểm tra quan sát bên ngoài các bộ phận của hệ thống bôI trơn và làm mát sau vậnhành

7 Kiểm tra chất lợng dầu bôI trơn và nớc làm mát

8 Tổng hợp các số liệu

9 Phân tích và xác định các h hỏng của chi tiết và bộ phận

V Câu hỏi và bài tập

1 áp suất dầu giảm nhiều vì những nguyên nhân nào ?

2 Vì sao cụm bơm dầu và bầu lọc ly tâm có tiếng ồn khác thờng ?

3 Nhiệt độ dầu bôI trơn giảm vì những nguyên nhân nào ?

4 Dầu bôI trơn nhanh biến màu đen vì những nguyên nhân nào ?

5 Vì sao cụm bơm nớc, quạt gió có tiếng ồn khác thờng ?

6 Nhiệt độ nớc làm mát tăng vì những nguyên nhân nào ?

7 Nớc làm mát nhanh biến màu và bẩn vì những nguyên nhân nào ?

Trang 35

tHựC HàNH chẩn đoán hệ thống bôI trơn và làm mát

I tổ chức chuẩn bị nơi làm việc

1 Mục đích:

- Rèn luyện kỹ năng kiểm tra và chẩn đoán động cơ

- Nhận dạng các bộ phân của thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

2 Yêu cầu:

- Tháo, lắp thành thạo, đúng quy trình và đúng yêu cầu kỹ thuật

- Nhận dạng đợc các bộ phận thiết bị kiểm tra, chẩn đoán

- Sử dụng dụng cụ hợp lý, chính xác

- Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo, lắp

- Tổ chức nơi làm việc khoa học, ngăn nắp, gọn gàng

3 Chuẩn bị:

a) Dụng cụ:

- Dụng cụ tháo lắp động cơ

- Khay đựng dụng cụ, chi tiết

- Giá nâng cầu xe, kích nâng và gỗ chèn kê lốp xe

- Đồng hồ so, kính phóng đại

- Pan me, thớc cặp, căn lá

- Đồng hồ đo áp suất nén, đo áp suất dầu bôi trơn, đo nhiệt độ

- Thiết bị nghe dò âm thanh

- Thiết bị kiểm tra công suất, thiết bị phân tích dầu bôI trơn và nớc làm mát

b) Vật t:

- Giẻ sạch

- Giấy nhám

- Nhiên liệu vận hành, nhiên liệu rửa, dầu mỡ bôi trơn, nớc làm mát

- Chi tiết thay thế và các joăng đệm

- Tài liệu phát tay về các quy trình và tra cứu các yêu cầu kỹ thuật kiểm tra và chẩn

đoán động cơ

- Bố trí nơi làm việc cho nhóm học viên đủ diện tích, ánh sáng và thông gió

II thực hành kiểm tra chẩn đoán

1 Làm sạch động cơ và ôtô

- Kê chèn bánh xe và phanh xe an toàn

- Dùng nớc và khí nén làm sạch bên ngoài các cụm tổng thành động cơ và ôtô

2 Kiểm tra bên ngoài các cụm chi tiết

- Dùng kính phóng đại quan sát các vết nứt gãy và vết chảy rỉ bên ngoài các bộ phận vàchi tiết của hệ thống bôI trơn và làm mát của động cơ

- Kiểm tra mức dầu và mức nớc làm mát động cơ

3 Kiểm tra khi vận hành động cơ

- Vận hành động cơ

- Kiểm tra áp suất và nhiệt độ đầu và nhiệt độ nớc thông qua đồng hồ trong xe

- Kiểm tra tiếng gõ của các cụm bầu lọc, bơm dầu, bơm nớc và quạt gió

- Kiểm tra chất lợng dầu bôI trơn và nớc làm mát

4 Tổng hợp số liệu và xác định h hỏng

- Tổng hợp số liệu

- Phân tích và xác định h hỏng

39

Trang 36

III thực hành kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật hệ thống bôI trơn

1 Kiểm tra áp suất, nhiệt độ của dầu bôI trơn

a) Kiểm tra áp suất dầu bôI trơn

- Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đờng ống, bầu lọc và két làm mát và sửa chữa

- Kiểm tra mức dầu đúng tiêu chuẩn cho phép

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn (800 - 900C)

- Quan sát và ghi nhận áp suất dầu trên đồng hồ trong táp lô, hoặc thông qua đèn báo,hay lắp đồng hồ đo áp suất (có số đo khoảng 1,5 Mpa) trên đờng dầu chính ở tốc độkhông tải, tải lớn nhất

Hình 3-5 Kiểm tra mức dầu bôi trơn dầu bôi trơn

 Nếu áp suất đo ở hai chế độ quá nhỏ (nhỏ hơn 0,2 Mpa) hoặc đèn báo không tắt,chứng tỏ : bầu lọc tắc, bơm dầu mòn, thiếu dầu, van điều áp kẹt, hoặc lò xo yếu gảy,hoặc bạc lót và cổ trục mòn nhiều, hoặc lỏng hở nút chặn đờng dầu chính

 Nếu áp suất đo quá lớn (lớn hơn 0,5 Mpa), chứng tỏ : bầu lọc tắc, bơm dầu mòn, van

điều áp kẹt, hoặc lò xo kẹt sức căng lớn, hoặc tắc các đờng dầu của các nhánh

 Để xác định chính xác chi tiết h hỏng cần phải dùng phơng pháp loại trừ dần từng hhỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

b) Kiểm tra nhiệt độ dầu bôI trơn

- Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đờng ống, bầu lọc và két làm mát và sửa chữa

- Kiểm tra mức dầu đúng tiêu chuẩn cho phép

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn của động cơ (800 - 900C)

- Quan sát và ghi nhận nhiệt độ dầu trên đồng hồ trong táp lô, hay lắp đồng hồ đo nhiệt

độ trên đờng dầu chính

 Nếu nhiệt độ dầu quá thấp (nhỏ hơn 800C), chứng tỏ : van điều áp kẹt hỏng

 Nếu nhiệt độ đo quá lớn (lớn hơn 850C), chứng tỏ : két làm mát dầu tắc, bẩn, thiếudầu, van điều áp kẹt, hoặc dây đai quạt gió lỏng chùng

 Để xác định chính xác chi tiết h hỏng cần phải dùng phơng pháp loại trừ dần từng hhỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

2 Kiểm tra tiếng gõ, ồn của hệ thống bôI trơn và chất lợng dầu bôI trơn

a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con ngời

- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng bầu lọc ly tâm, bơm dầu hoặc các tedầu, đồng thời tăng giảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết

- Tổng hợp các giá trị âm thanh của các vùng thông qua cờng độ, tần số âm thanh củacác vùng nghe để so sánh với các tiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các cụmbầu lọc và bơm dầu

Vạch chỉ thị của th ớc

đoống để th ớc đo Th ớc đo mức dầu

Động cơ

Trang 37

 Khi tắt máy, lắng nghe tiếng ồn nhỏ đều phát ra từ bầu lọc ly tâm trong khoảng 1phút, chứng tỏ bầu lọc bình thờng.

 Nếu tiếng ồn khác thờng, không đều và thời gian ngắn, chứng tỏ mòn bạc lót, hoặcvênh bình quay, cong trục

 Bơm dầu có tiếng gõ ồn khác thờng, tốc độ càng lớn, tiếng ồn càng tăng, chứng tỏbơm mòn xi lanh và bánh răng, hoặc gãy răng

 Để xác định chính xác chi tiết h hỏng cần phải dùng phơng pháp loại trừ dần từng hhỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

b) Kiểm tra chất lợng dầu bôI trơn (hình 3-6)

- Kiểm tra màu sắc của dầu sau khi sử dụng : Xả dầu ra thùng chứa, dùng que sạchkhuấy đề và quan sát màu dầu

- Kiểm tra hạt mài kim loại trên mặt kính : Dùng hai tấm kính trắng, cho giọt dầu vào giữahai tấm kính và ép nhẹ, lắc tràn đều cho dầu chảy ra ngoài biên tấm kính Lăc nghiêngtấm kinh, soi theo các góc nghiêng khác nhau để thay đổi hớng chiếu của ánh sáng vàxác định lợng hạt mài kim loại để so với tiêu chuẩn

hệ thống bôI trơn và của động cơ

- Đo điện trở thuần bằng cách : đổ một lợng dầu cần thiết vào bình thuỷ tinh, nhúng haicực điện một chiều vào bình dầu và quan sát đồng hồ để biết dòng điện đI qua điện trởcủa dầu Sau đó so sánh với dòng điện chuẩn đI qua điện trở của dầu sạch ( chú ý khi đo,

đun nóng dầu cho bốc hết hơi nớc) để xác định tình trạng h hỏng của động cơ

Bình thuỷ tinhDầu kiểm tra

Tấm kính trắng

Cực điện

41

Trang 38

- Dùng dòng cao tần cho đi qua một lợng dầu cần thiết trong bình thuỷ tinh và quan sát

đồng hồ ampe để biết dòng điện đI qua dầu Sau đó so sánh với dòng điện chuẩn đI quadầu sạch để xác định lợng tạp chất kim loại trong dầu và tình trạng h hỏng của động cơ

 Dầu bôI trơn có màu đen, chứng tỏ Pittông, xéc măng và xi lanh mòn nhiều, sử dụngdầu quá thời gian quy định, hoặc thiếu dầu

 Dầu bôI trơn có màu sửa, chứng tỏ dầu bị lẫn nớc

 Dầu bẩn có nhiều hạt mài, do pittông, xéc măng và xi lanh mòn nhiều, hoặc bầu lọckhông đúng loại (lới lọc lớn)

 Dầu bôI trơn nhanh loãng và kém chất nhờn, do dầu bôI trơn không đúng quy định

 Để xác định chính xác chi tiết h hỏng cần phải dùng phơng pháp loại trừ dần từnghiện tợng và h hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

IV thực hành kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật hệ thống làm mát

1 Kiểm tra độ kín của hệ thống và nhiệt độ của nớc làm mát

a) Kiểm tra nhiệt độ nớc lám mát

- Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đờng ống, két làm mát và quạt gió

- Kiểm tra độ căng dây đai bơm nớc

- Kiểm tra mức nớc của két nớc đúng tiêu chuẩn cho phép

 Để xác định chính xác chi tiết h hỏng cần phải dùng phơng pháp loại trừ dần từng hhỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

b) Kiểm tra độ kín khít của hệ thống

- Kiểm tra sự rò rỉ dầu bên ngoài các đờng ống, bơm nớc và két làm mát

- Dùng máy nén khí và đa khí nén có áp suất từ 0,1 – 0,2 Mpa vào két nớc, theo độgiảm áp suất qua đồng hồ áp suất và thời gian qua đồng hồ bấm dây, để xác định sự rò rỉcủa hệ thống làm mát

 Nếu trong 6 -10 giây, áp suất giảm từ 0.01 – 0,015 Mpa, chứng tỏ hệ thống có sự rò

rỉ do nứt, hở các chi tiết

 Để xác định chính xác chi tiết h hỏng cần phải dùng phơng pháp loại trừ dần từng hhỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

2 Kiểm tra tiếng gõ, ồn của hệ thống làm mát và chất lợng nớc làm mát

a) Chẩn đoán qua cảm nhận của giác quan con ngời

- Dùng thiết bị chuyên dùng bao gồm : bộ tai nghe, bộ que dò tiếng gõ động cơ

- Vận hành động cơ đến nhiệt độ tiêu chuẩn

- Tiến hành dùng các bộ nghe dò đặt vào các vùng quạt gió và bơm nớc, đồng thời tănggiảm tốc độ đột ngột để xác định rõ tiếng gõ của cụm chi tiết

- Tổng hợp các giá trị âm thanh thông qua cờng độ, tần số âm thanh để so sánh với cáctiêu chuẩn và xác định tình trạng kỹ thuật của các chi tiết của bơm nớc hoặc quạt gió

Bánh căng dây

đai

Puly bơm

n ớcDây đai ống n ớc ra bơm Động cơ

Hộp giản nở

Van ổn nhiệt ống n ớc ra két n ớc

Động cơ

Vùng nghe tiếng gõ

của bơm n ớc và quạt gió

Trang 39

Hình 3 - 8 Các vùng nghe tiếng gõ bơm nớc và quạt gió

 Nếu tiếng ồn khác thờng, không đều và thời gian ngắn, chứng tỏ mòn ổ bi, gãy cánhbơm, hoặc cong trục

 Quạt gió có tiếng gõ ồn khác thờng, tốc độ càng lớn, tiếng ồn càng tăng, chứng tỏquạt gió nứt, hoặc vênh

 Để xác định chính xác chi tiết h hỏng cần phải dùng phơng pháp loại trừ dần từng hhỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

b) Kiểm tra chất lợng nớc làm mát

- Kiểm tra màu sắc của dầu sau khi sử dụng : Xả nớc ra thùng chứa, dùng que sạch khuấy

đề và quan sát màu nớc

 Nớc có màu đục bẩn, chứng tỏ : két làm mát và đờng nớc cáu bẩn, hoặc sử dụng nớcquá thời gian quy định

 Nớc có lẫn dầu bẩn, chứng tỏ : thân nắp máy nứt, chảy rỉ dầu lẫn vào nớclàm mát

 Để xác định chính xác chi tiết h hỏng cần phải dùng phơng pháp loại trừ dần từnghiện tợng và h hỏng bộ phận hoặc chi tiết trong hệ thống

Dụng cụ nghe tiếng gõ của bơm dầu, phao lọc

43

Trang 40

Các bài tập mở rộng và nâng cao

I Tên bài tập

- Xác định tình trạng kỹ thuật của một hệ thống bôI trơn và hệ thống làm mát

II Yêu cầu cần đạt

1- Lập đợc bản tổng hợp tình trạng kỹ thuật của một hệ thống bôI trơn và một hệ thốnglàm mát

2- Xác định đợc chi tiết và bộ phận h hỏng

III Thời gian

- Sau 1 tuần nộp đủ các bài tập

Ngày đăng: 24/10/2012, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Sơ đồ quan hệ theo trình tự học nghề (Trang 6)
Hình 1-4. Kiểm tra công suất động cơ bằng bệ thử tai bánh xe chủ động - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 1 4. Kiểm tra công suất động cơ bằng bệ thử tai bánh xe chủ động (Trang 14)
Hình 1-7. Kiểm tra áp suất chân không qua ống nạp - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 1 7. Kiểm tra áp suất chân không qua ống nạp (Trang 17)
Hình 3-3. Trao đổi nhiệt đối lu cữỡng bức - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 3 3. Trao đổi nhiệt đối lu cữỡng bức (Trang 32)
Hình 3-4: Sơ đồ cấu tạo bơm nớc và quạt gió - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 3 4: Sơ đồ cấu tạo bơm nớc và quạt gió (Trang 33)
Hình 3-5. Kiểm tra mức dầu bôi trơn dầu bôi trơn - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 3 5. Kiểm tra mức dầu bôi trơn dầu bôi trơn (Trang 36)
Hình 3-6. Kiểm tra chất lợng dầu bôi trơn                                     a) Xác định hạt mài bằng hai tấm hính; - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 3 6. Kiểm tra chất lợng dầu bôi trơn a) Xác định hạt mài bằng hai tấm hính; (Trang 37)
Hình 3-7. Kiểm tra độ căng dây đai và van ổn nhiệt - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 3 7. Kiểm tra độ căng dây đai và van ổn nhiệt (Trang 38)
Hình 4-1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ xăng - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 4 1: Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (Trang 42)
Hình 4-2: Sơ đồ cấu tạo bơm xăng và bộ ché hoà khíVít không tải - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 4 2: Sơ đồ cấu tạo bơm xăng và bộ ché hoà khíVít không tải (Trang 43)
Hình 4-5: Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu điêzen - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 4 5: Sơ đồ cấu tạo hệ thống nhiên liệu điêzen (Trang 46)
Hình 4-12. Sơ đồ hệ thống chẩn đoán qua màn hình tự chẩn đoán - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 4 12. Sơ đồ hệ thống chẩn đoán qua màn hình tự chẩn đoán (Trang 57)
Hình 4-13. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 4 13. Kiểm tra độ kín của hệ thống nhiên liệu (Trang 58)
Hình 4-14. Kiểm tra lu lợng hệ thống nhiên liệu a) Cấu tạo bơm nhiên liệu;  b)  Sơ đồ kiểm tra lu lợng - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 4 14. Kiểm tra lu lợng hệ thống nhiên liệu a) Cấu tạo bơm nhiên liệu; b) Sơ đồ kiểm tra lu lợng (Trang 59)
Hình 5-2. Sơ đồ cấu tạo hệ thống đánh lửa - Tài liệu chuẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Hình 5 2. Sơ đồ cấu tạo hệ thống đánh lửa (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w