1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi chuyên hóa quốc học 2017

5 319 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra ghi rõ điều kiện nếu có.. Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ trên, ghi rõ điều kiện nếu có mỗi mũi tên một phản ứng.. Viết c

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỪA THIÊN HUẾ

ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC

Năm học 2017-2018 Khóa ngày 02 tháng 6 năm 2017 Môn thi: HÓA HỌC (CHUYÊN)

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2,0 điểm)

1 Có 4 chất bột màu trắng tương tự nhau đựng riêng biệt trong 4 lọ mất nhãn: KNO3, Al(NO3)3, MgCO3, CaCO3 Chỉ được dùng nước và các thiết bị cần thiết (lò nung, đèn cồn…) Hãy trình bày cách phân biệt chúng Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (ghi rõ điều kiện nếu có)

2 Cho sơ đồ các phương trình phản ứng:

(1) (X) + HCl (X1) + (X2) + H2O (5) (X3) + H2O + O2 (X7)

(2) (X1) + NaOH (X3) + (X4) (6) (X2) + Ba(OH)2 (X8)

(3) (X4) + H2O (X5) + (7) (X8) + NaOH (X9)  + (X10) + …

(4) (X1) + (X5) (X6) (8) (X9) + HCl (X2) + …

Hoàn thành các phương trình phản ứng và xác định các chất từ X, X1,…, X9 (đều là các chất vô cơ)

Câu 2: (2,0 điểm)

Cho sơ đồ:

1 Hãy xác định các chất ứng với các kí hiệu A, B, D, E, F, G, X, Y (đều thuộc loại hợp chất của cacbon) Viết các phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ trên, ghi rõ điều kiện nếu có (mỗi mũi tên một phản ứng) Cho biết: X, Y, D, E, F, G là hợp chất hữu cơ; A, B là hợp chất vô cơ; G là hợp chất có mùi thơm; Y dùng để nấu xà phòng, thủy tinh

2 Từ Đá vôi, than đá và các chất vô cơ cần thiết khác, điều kiện có đủ Viết các phương trình hóa học (ghi

rõ điều kiện phản ứng nếu có) Hãy điều chế: etylaxetat, Poli (Vinyclorua); metyl clorua

Câu 3: (1,5 điểm)

Hỗn hợp rắn X gồm M, MO và MCl2 (M là kim loại có hóa trị II không đổi) Cho 18,7 gam X tác dụng với dung dịch HCl (vừa đủ), sau phản ứng thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đktc) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, sau phản ứng thu được kết tủa B Nung B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì còn lại 18,0 gam chất rắn Mặt khác cho 18,7 gam hỗn hợp X vào 500ml dung dịch CuCl2 1,0 M, sau khi phản ứng kết thúc, tách bỏ chất rắn rồi cô cạn dung dịch thì còn lại 65,0 gam muối khan Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra, xác định kim loại M và tính thành phần phần trăm theo khối lượng các chất trong hỗn hợp X

Câu 4: (2,5 điểm)

1 Đốt cháy V lít hỗn hợp X gồm metan, etilen, axetilen rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 chứa H2SO4 đặc, bình 2 chứa KOH đặc thì thấy khối lượng tăng thêm ở bình 2 nhiều hơn khối lượng tăng thêm

ở bình 1 là 13,8 gam Nếu lấy 1/2V lít hỗn hợp X ở trên cho tác dụng với dung dịch Br2 dư thì thấy có 24 gam

Br2 phản ứng Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 10,75 Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích khí đo ở đktc Viết các phương trình hóa học đã xảy ra và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp X

2 Cho m gam một chất hữu cơ A gồm 3 nguyên tố C,H,O tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10% Sau

phản ứng thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì trong thành phần hơi chỉ thu được 75,6 gam H2O, còn lại chất rắn Y có khối lượng 16,4 gam Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 10,6 gam Na2CO3, 13,2 gam CO2 và 5,4 gam hơi H2O Hãy tính m và xác định công thúc đơn giản nhất của A

Câu 5: (2,0 điểm)

Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại M ( có hóa trị không đổi) vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D Thêm 179.88 gam dung dịch NaHCO3 9,34% vào dung dịch D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl dư, thu được dung dịch E, trong dung dịch E nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua của kim loại M tương ứng là 2,378% và 7,724% Thêm tiếp một lượng dư dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16 gam chất rắn Xác định kim loại M và nồng độ phân trăm của dung dịch axit clohiđric

Cho: H = 1 ; O = 16 ; C = 1 2; Cl = 35,5 ; S = 32.

Na = 23 ; K= 39 ; Mg = 24 ; Ca = 40 ; Al = 27 ; Ba = 137 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65

HẾT

-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không được giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:………Số báo danh……… Chữ ký của giám thị 1:……….……… …… Chữ ký của giám thị 2:………

X Y

A D F G

(1)

(2) (3) (4)

(8) (9)

(10)

B E

(7)

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THỪA THIÊN HUẾ

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC

Năm học: 2017 - 2018

Khóa ngày 02 tháng 6 năm 2017

Môn thi: HÓA HỌC (CHUYÊN)

Thời gian làm bài: 120 phút (5 câu, gồm 03 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM

1.

0,75

điểm

- Cho nước đến dư vào 4 mẫu chứa 4 chất trên sau đó khuấy đều:

+ Mẫu chất rắn tan ra Mẫu đó chứa: KNO3, Al(NO3)3 (nhóm I)

+ Mẫu chất rắn không tan: MgCO3, CaCO3 (nhóm II)

- Nung 2 mẫu không tan (ở nhóm II), đến khối lượng không đổi sau đó cho nước vào

trong 2 sản phẩm tạo ra từ (nhóm II) Sản phẩm nào tan ra Sản phẩm đó là của mẫu chứa

CaCO3 Sản phẩm không tan trong nước là sản phẩm của mẫu chứa MgCO3

MgCO3 MgO + CO2

CaCO3 CaO + CO2

CaO + H2O Ca(OH)2

- Lấy dung dịch Ca(OH)2 thu được ở trên vào 2 dung dịch thu (ở nhóm I)

+ Mẫu có kết tủa dạng keo sau đó tan Mẫu đó chứa Al(NO3)3

2 Al(NO3)3 + 3Ca(OH)2 3Ca(NO3)2 + 2Al(OH)3↓

2Al(OH)3 + Ca(OH)2 Ca(AlO2)2 + 4H2O

+ Mẫu không có hiện tượng gì xảy ra Mẫu đó chứa KNO3

0,25đ

0,25đ

0,25đ

2.

1,25

điểm

X: FeCO3 ; X1: FeCl2 ; X2: CO2; X3: Fe(OH)2 ; X4 NaCl; X5: Cl2; X6: FeCl3;

X7: Fe(OH)3; X8: Ba(HCO3)2; X9: BaCO3; X10: Na2CO3

(1) FeCO3 + 2HCl FeCl2 + CO2 + H2O (2) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl (3) 2NaCl + 2H2O Cl2 + 2NaOH + H2 (4) 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3

(5) 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3 (6) 2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2

(7) Ba(HCO3)2 + 2NaOH BaCO3 + Na2CO3 +2H2O (8) BaCO3 + 2HCl CO2 + BaCl2 + H2O

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

1,0

điểm

1 B hợp chất vô cơ, dùng để nấu xà phòng, thủy tinh � B: Na2CO3

Xác định đúng các chất, X: (C6H10O5)n ; Y: C6H12O6 ; D: C2H5OH ; E: CH3COOH;

F: CH3COONa; G: CH3COOC2H5 ; A: CO2

(-C6H10O5-)n + nH2O nC6H12O6

C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O

6nCO2 + 5nH2O (-C6H10O5-)n + 6nO2

CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O

C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O

CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

CH3COONa + HCl CH3COOH + NaCl

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

1,0

điểm

CaCO3 CaO + CO2

CaO + 3C CaC2 + CO

CaC2 + 2H2O + Ca(OH)2

+ H2

* Điều chế etylaxetat (CH3COOC2H5)

0,25đ

0,25đ

+ H2O C2H5OH

C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

t 0

t 0

t 0

CH CH

CH2=CH2

H +

t 0

men ruou

mengiam

t 0

cloropin anhsang

t0

CaO

t 0

H +

H +

mengiam

t0

t 0

Ni

t 0

170 0 C

H2SO4d

Trang 3

CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

* Điều chế Poli (Vinyclorua)

+ HCl CH2=CHCl

CH2-CH

Cl n nCH2=CHCl

* Điều chế Metylclorua

CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O

CH3COONa + NaOHr CH4 + Na2CO3

CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl

0,25đ

0,25đ

Câu 3 1,5 điểm Điểm

1,5

điểm

Đặt x, y, z lần lượt là số mol của M, MO, MgCl2

n = H2

4 , 22

72 , 6 = 0,3 mol

PTHH của X với HCl:

M + 2HCl �� � MCl2 + H2 (1)

(mol) x x x

MO + 2HCl �� � MCl2 + H2O (2)

(mol) y y

Từ (1) ta có: x = n = 0,3 mol H2

Khối lượng X: M.0,3 + (M+16).y + (M+71).z = 18,7 (gam) (I)

Dung dịch A chứa MCl2: 0,3 + y + z ( mol)

PTHH của A với NaOH:

MCl2 + 2NaOH �� � M(OH)2 + 2NaCl (3)

(mol) (0,3 + y + z) (0,3 + y + z)

Nung kết tủa B: M(OH)2  t0 MO + H2O (4)

(mol) (0,3 + y + z) (0,3 + y + z)

Từ (1) – (4) ta có: (M + 16).(0,3 + y + z) = 18,0 (gam) (II)

* PTHH của X với CuCl2:

M + CuCl2 �� � MCl2 + Cu

0,3 0,3 0,3

Theo bài n CuCl2= 0,5 > nM = 0,3 nên CuCl2 dư (

2

CuCl

n dư = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol)

Cô cạn dung dịch thu 62,0 gam chất rắn gồm: MCl2: (0,3 +z) mol và CuCl2 dư: 0,2 mol

Nên: (M + 71)(0,3 + z) + 135 0,2 = 65,0 (III)

Lấy (I) - (II) ta có: z = 0,1

Thay z = 0,1 vào (III) ta có M = 24 Vậy M là kim loại Mg

Tính thành phần % khối lượng các chất trong X:

Thay z = 0,1 và M = 24 vào (II) suy ra y = 0,05

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

Câu 4 1 1,0 điểm 2 1,0 điểm Điểm

1. CH4 + 2O2 to CO2 + 2H2O

C2H4 + 3O2 to 2CO2 + 2H2O

2C2H2 + 5O2 to 4CO2 + 2H2O

C2H4 + Br2 ��� C2H4Br2

0,25đ

CH CH

CaO

t 0

t 0 ,xt

askt 1:1

Trang 4

điểm

C2H2 + 2Br2 ���C2H2Br4

Gọi x, y, z lần lượt là số mol của CH4, C2H4 và C2H2

Ta có

o 2

4

2

O ,t

2 4

2

2 2

CH x mol

CO (x +2y + 2z) mol

C H y mol

H O (2x + 2y + z) mol

C H z mol

2

2

4

Br

2 2

x

CH mol

2

z

C H mol

2

Từ các dữ kiện ta có

16x + 28y + 26z

10,75.2

x + y + z 44(x + 2y + 2z) -18(2x + 2y + z) = 13,8

y

z = 0,15 2

x = 0,2 mol

y = 0,1 mol

z = 0,1 mol

4

CH

0,25đ

0,25đ

0,25đ

2.

1,0

điểm

* Theo bài ra ta thấy tất cả lượng natri có trong NaOH đều chuyển vào Na2CO3 do đó:

nNa2CO3 = 0,1 mol  nNaOH = 0,2 mol  khối lượng NaOH = 8 g  khối lượng dung

dịch NaOH = 80 g  khối lượng H2O = 72  khối lượng H2O sinh ra do A phản

ứng với NaOH là: 75,6 – 72 = 3,6 g

Theo BTKL ta có: mA + 8 = 16,4 + 3,6  mA = 12 gam

* Tính khối lượng C, H, O có trong 12 gam chất A

Tính được: mC = 0,3 12 + 0,1 12 = 4,8

mH(A) + mH(NaOH) = 5, 4.2

18 +

3,6.2

18 = 1g  m(H)A = 1- 0.2 = 0,8g

mO = 12 – ( 4,8 + 0,8 ) = 6,4g

Đặt công thức của A là CxHyOz ta có tỷ lệ khối lượng C : H : O là:

12x : y : 16z = 4,8 : 0,8 : 6,4  x : y : z = 1 : 2 : 1

* Công thức đơn giản nhất của A là CH2O

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ Câu 5 2,0 điểm Điểm 1,0 điểm a 2M + 2xHCl 2MClx + xH2 (1)

NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O (2)

MClx + xNaOH M(OH)x + xNaCl (3)

2M(OH)x M2Ox + xH2O (4)

Từ (2): 3 179,88.9,34 0, 2 100.84 NaCl NaHCO nn   molm NaCl 0, 2.58,5 11,7 gam Suyra: dd 11,7.100 492 2,378 m E  gam 492.7,724 38 100 x MCl m   gam

0,25đ 0,25đ

0,25đ

t 0

Trang 5

Từ (1-4): 2 2 2 16 38

2 16 35,5

x

Giải (*); Suyra : x = 2 ; M = 24 (Mg)

40

b = 492+0,2.44+2.0,4-179,88-0,4.24= 312,12 gam

312,12

HCl

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

- HẾT

Ngày đăng: 24/10/2019, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w