Trong phân tử B, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố là tối giản?. Bằng phương pháp hóa học, chỉ được sử dụng một dung dịch chứa một chất tan không dùng quỳ tím để nhận biết các chất lỏ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
Năm học 2016-2017 Khóa ngày 09 tháng 6 năm 2016 Môn thi: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,25 điểm)
1 Hoàn thành và xác định A, B, D, E, F, G, H, L, M, X, Y, Z đều là các chất vô cơ trong dãy chuyển hóa
sau:
Biết rằng: B là hợp chất chứa oxi của mangan, thành phần % về khối lượng của các nguyên tố trong B là: 39,59% K; 27,92% Mn còn lại là O Trong phân tử B, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố là tối giản?
2 Bằng phương pháp hóa học, chỉ được sử dụng một dung dịch chứa một chất tan (không dùng quỳ tím)
để nhận biết các chất lỏng sau: Na2SO4, NaOH, C2H5OH, BaCl2, FeCl3, Al(NO3)3, CH3COOH đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra
Câu 2: (1,75 điểm)
1 Khí etilen điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp rượu etylic và axit sunfuric đặc ở nhiệt độ trên 1700C thường có lẫn SO2 Để loại tạp chất SO2 có thể dùng dung dịch chứa chất nào trong các chất sau đây: BaCl2,
Br2, KOH, Na2CO3, K2SO3 Giải thích viết phương trình phản ứng minh họa
2 Cho sơ đồ sau:
Hãy xác định A, B, D, E, F, G, H Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra, ghi rõ điều kiện nếu có (mỗi mũi tên 1 phản ứng) Biết rằng: A, B, D, E, F là các chất hữu cơ A là thành phần chính của khí thiên nhiên
G, H là các chất vô cơ Trong H có chứa 5 nguyên tử
Câu 3: (2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn 6,30 gam một kim loại M chưa biết hóa trị trong hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 20,15 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc)
a Xác định kim loại M.
b Nếu cho m gam hỗn hợp gồm kim loại M ở trên, oxit của M và hydroxit tương ứng của M tác dụng
với dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch X có nồng độ phần trăm bằng 21,302% và 3,36 lít khí bay ra (ở đktc) Cô cạn dung dịch X được 80,37 gam muối khan Hãy xác định m
Câu 4: (2,5 điểm)
1 Cho ba hiđrocacbon mạch hở X; Y; Z là những chất khí ở điều kiện thường Để đốt cháy hết 0,6 gam X
thì cần vừa đủ 1,568 lít khí oxi ở (đktc) X và Y có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Khi đốt cháy Y thì thể tích khí cacbonđioxit và hơi nước thu được bằng nhau Biết hỗn hợp chứa X; Y; Z với cùng số mol của mỗi chất bằng nhau thì có tỉ khối hơi so với khí nitơ là 1,167 Xác định công thức phân tử của X; Y; Z
2 Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam hỗn hợp A gồm CxHyCOOH (X), rượu etylic, este tạo bởi rượu etylic với
X, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O Mặt khác, khi cho 4,04 gam A phản ứng vừa đủ với 45
ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng, sau khi phản ứng kết thúc thu được 1,61 gam rượu etylic Hãy viết các
phương trình phản ứng hóa học xảy ra và xác định công thức cấu tạo của X
Câu 5: (1,5 điểm)
Dung dịch A gồm Cu(NO3)2 0,1M và AgNO3 xM Cho hòa tan 9,105 gam hỗn hợp KCl và NaBr vào 100
ml dung dịch A thu được kết tủa M và dung dịch Y Trong dung dịch Y, nồng độ phần trăm của KNO3 và NaNO3 tương ứng theo tỷ lệ 6,06: 3,825 Cho miếng Zn vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, lấy miếng kẽm ra khỏi dung dịch, thấy khối lượng tăng 0,745 gam
a Hãy viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
b Tính x
Cho: H = 1 ; O = 16 ; C = 1 2; Cl = 35,5 ; S = 32.
Na = 23 ; K= 39 ; Mg = 24 ; Ca = 40 ; Al = 27 ; Ba = 137 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65
HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không được giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………Số báo danh……… Chữ ký của giám thị 1:……….……… …… Chữ ký của giám thị 2:………
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỪA THIÊN HUẾ
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN QUỐC HỌC
Năm học: 2016 - 2017
Khóa ngày 09 tháng 6 năm 2016
Môn thi: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút (5 câu, gồm 03 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
1. Đặt công thức của B là KxMnyOz
x: y : z = nK : nMn : nO = 2 : 1 : 4 Công thức phân tử của B: K2MnO4
A: KMnO4 ; B: K2MnO4 ; D: MnO2 ; E: O2 ; F: HCl ; G: KCl ; H: MnCl2 ; L: Cl2
M: H2 O ; X: K ; Y: KOH ; Z: H2 ; T: KClO3
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
K2MnO4 + 8HCl 2KCl + MnCl2 + 2Cl2 + 4H2O
MnO2 + 4HCl MnCl2 + 2Cl2 + 2H2O
2K + 2H2O 2KOH + H2
3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O
2KClO3 2KCl + 3O2
0,25đ
0,25đ
0,25đ
2. Cho dung dịch CuSO4 vào các mẫu chứa các chất lỏng trên
- Mẫu có tạo kết tủa màu xanh không tan Mẫu đó chứa NaOH
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
- Mẫu có tạo kết tủa màu trắng không tan Mẫu đó chứa BaCl2
CuSO4 + BaCl2 BaSO4 + CuCl2
Cho mẫu NaOH vừa thu được ở trên vào trong các mẫu còn lại
- Mẫu tạo được kết tủa màu đỏ nâu Mẫu đó chứa FeCl3
3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl
- Mẫu tạo được kết tủa màu trắng dạng keo sau đó tan Mẫu đó chứa Al(NO3)3
3NaOH + Al(NO3)3 Al(OH)3 + 3NaNO3
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Cho mẫu BaCl2 vừa thu được ở trên vào trong các mẫu còn lại
- Mẫu có tạo kết tủa màu trắng không tan Mẫu đó chứa Na2SO4
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
Cho Cu(OH)2 vừa tạo ra ở trên vào trong 2 mẫu còn lại chứa C2H5OH, CH3COOH
- Mẫu Cu(OH)2 bị tan ra tạo dung dịch màu xanh Mẫu đó chứa CH3COOH
2CH3COOH + Cu(OH)2 (CH3COO)2Cu + H2O
- Mẫu Cu(OH)2 không tan Mẫu đó chứa C2H5OH
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,5đ
1. Để loại bỏ SO2, ta không thể dùng các dung dịch: BaCl2; Br2 và K2CO3, vì:
+ dung dịch BaCl2: cả hai chất đều không có phản ứng;
+ dung dịch Br2: cả hai đều phản ứng:
SO2 + Br2 + H2O 2HBr + H2SO4
C2H4 + Br2 C2H4Br2
+ dung dịch K2CO3: SO2 phản ứng tạo tạp chất mới CO2
SO2 + K2CO3 K2SO3 + CO2;
* Các dung dịch dùng để loại SO2 được là: KOH và K2SO3:
+ dung dịch KOH: chỉ có SO2 phản ứng:
SO2 + 2KOH K2SO3 + H2O (hoặc SO 2 + KOH KHSO 3)
+ dung dịch K2SO3: chỉ có SO2 phản ứng: SO2 + K2SO3 + H2O KHSO3
0,25đ
0,25đ
0,25đ
t 0
t0
t 0
Trang 32 A: CH4 ; B: C2H2 ; D: C2H4 ; E: C2H5OH ; F: CH3COOH ; G: CO2 ; H: CaCO3
2CH41500 →0C
C2H2 + 3H2
C2H2 + H2 t0C,Pd/PbCO3→
C2H4
C2H4 + H2O t →0C,H+
C2H5OH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
C2H5OH + 3O2t →0C
2CO2 + 3H2O
CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + H2O
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
0,25đ
0,25đ
0,5đ
2M + nCl2 2MCln (1) 2xM + yO2 2MxOy (2)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m(Cl2, O2) = 20,15-6,30 = 13,85 gam Đặt x, y là số mol của Cl2, O2 trong hỗn hợp
Ta có: x + y = 5,6
22, 4=0,25 (I) 71x + 32y = 13,85 (II) Giải (I,II); suyra: x = 0,15; y = 0,1
Từ (1,2): M(0,3 0, 2x) 6,30
BL: n, x, y Suyra n = 3, x = 2, y = 3, M = 27 (Al)
b 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (3)
Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O (4)
Al(OH)3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O (5)
Từ (3-5):
2 4 3 2( 4 3) 380,37 0,705
342
n = n = = dd 2 4 0,705.98.100 352,5
19, 6
H SO
m
Ta có: 80,37.100 21,302 25,088
352,5 0,15.2 m
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 4 1 0,75 điểm 2 1,75 điểm Điểm
1 Đặt công thức X: CxHy
CxHy + ( )
4
y
x+ O2 xCO2 +
2
y
H2O (1)
Từ (1): 0, 07 0,6 3
/ 4 12
X
Mà:y≤2x+2 và y chẳn ⇔ 3x≤2x+2 => x≤2
- Khi x = 1 → y = 3(loại)
- Khi x = 2 → y = 6 (nhận) Công thức phân tử của X là C 2 H 6
* Đốt cháy Y chon CO2 =n H O2 , Y có cùng số nguyên tử C với X Suyra công thức phân tử
của Y là C 2 H 4
* Đặt a là số mol của X, Y, Z (do số mol 3 chất đều bằng nhau)
Ta có: 30 28 1,167.28 32,676
3
Z hh
M
a
Đặt công thức Z: C H (x x/ y/ / ≤4) ⇔12x/+y/ =40→ y/ =40 12− x/ (với:y/ ≤2x/ +2)
Suyra: x/ = 3; y/ = 4 Vậy công thức Z là C 3 H 4
0,25đ
0,25đ
0,25đ
2
2CxHyCOOH + (4 1)
2
x y+ +
O2 2(x+1)CO2 + (y+1)H2O (1)
làm lạnh nhanh
Men giấm
t 0
t 0
t 0
t 0
t 0
t0
Trang 42CxHyCOOC2H5 + (4 13)
2
x y+ +
O2 2(x+3)CO2 + (y+5)H2O (2)
C2H5OH + 3O2 2CO2 + 3H2O (3)
CxHyCOOH + NaOH CxHyCOONa + H2O (4)
CxHyCOOC2H5 + NaOH CxHyCOONa + C2H5OH (5)
Từ (1-3): / 4,04 (3,584.12 3, 24.2) 1,76
22, 4 18
A
O
A
O
Đặt a, b, c là số mol CxHyCOOH, CxHyCOOC2H5, C2H5OH trong hỗn hợp A
Ta có: 2a + 2b + c = 0,11 (I)
Từ (4,5): a + b = 0,045.1 (II)
Từ (5): n C H OH2 5 =n C H C x y OOC 2H5 =bmol 1,61 0,035
46
b c
Giải (I,II,III); suyra: a = 0,03; b = 0,015; c = 0,02
Ta có: (R+45)0,03 + (R+73)0,015 + 46 0,02 = 4,04 → =R 15(CH3−)
Vậy công thức của X: CH 3 COOH
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ 0,5đ
Câu 5 1,5 điểm Điểm
Theo gt: khi cho lấy miếng Zn ra khỏi dung dịch Y, thấy khối lượng tăng Chứng tỏ trong
dung dịch Y có AgNO3dư Như vậy KCl; NaBr tác dụng hết
KCl + AgNO3 AgCl + KNO3 (1) NaBr + AgNO3 AgBr + NaNO3 (2)
Zn + 2AgNO3 dư Zn(NO3)2 + 2Ag (3)
Zn + Cu(NO3)2 Zn(NO3)2 + Cu (4)
Ta có: n Cu NO( 3 2) =0,1.0,1 0, 01= mol; n AgNO3( ) 0,1bd = amol Đặt x, y là số mol của KCl, NaBr trong 9,105 gam hỗn hợp
Ta có: 74,5x + 103y = 9,105 (I)
Từ (1,2): n AgNO3(pu)= + →x y n AgNO3( ) 0,1du = a− +(x y)
3 3
C = →m = → y = → =y 0,75x (II) Giải (I, II); suyra: x = 0,06 ; y = 0,045
Vậy n AgNO3( ) 0,1du = a−0,105 mol
Từ (3,4): ( ) 0,1 0,105 0,01 0,05 0,0425
2
Zn
a
Ta có: ∆ ↑=m m Ag+m Cu −m Zn pu( ) =0,745 =108(0,1a−0,105) 64.0,01 65(0,05+ − a−0,0425) 0, 745= → =a 1,15
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
- HẾT